Bài giảng thực hành hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp và hoạt động đội – sao - Pdf 43

LỜI MỞ ĐẦU
Thực hành tổ chức các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp và hoạt động
Đội – Sao là một môn học mới trong hệ thống chương trình các môn học, được đưa
vào trong chương trình đào tạo giáo viên giáo dục Tiểu học trình độ Đại học nhằm
trang bị cho sinh viên những kiến thức và kỹ năng cơ bản về hoạt động giáo dục
ngoài giờ lên lớp và Hoạt động Đội – Sao.
Bài giảng thực hành hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp và hoạt động Đội –
Sao được biên soạn nhằm phục vụ yêu cầu học tập của sinh viên và là tài liệu
nghiên cứu, tham khảo cho sinh viên hệ Đại học giáo dục Tiểu học Trường Đại học
Quảng Bình. Thông qua tài liệu bài giảng này giúp cho sinh viên nắm được các nội
dung chính như sau:
Chương 1: Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp và hoạt động Đội TNTP HCM
1.1. Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp
1.1.1. Vai trò, nhiệm vụ của hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp.
1.1.2. Nội dung và hình thức của hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp
1.1.3. Thiết kế chương trình hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp.
1.1. 4. Thực hành tổ chức các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp
1.2. Hoạt động Đội thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh.
1.2.1.Nghi thức Đội thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh.
1.2.2.Nghi lễ và thủ tục nghi lễ của Đội TNTP HCM
1.2.3.Các hoạt động hát múa, trò chơi thiếu nhi.
Chương 2: Thực hành hoạt động Đội và Sao nhi đồng ở trường Tiểu học
2.1. Những quy định chung về Sao nhi đồng ở trường Tiểu học.
2.2. Hoạt động của nhi đồng ở trường Tiểu học.
2.3. Thiết kế nội dung chương trình sinh hoạt Sao nhi đồng.
2.4. Hướng dẫn tổ chức sinh hoạt Sao nhi đồng ở trưởng Tiểu học.
2.5 Thực hành tổ chức các hoạt động Đội TNTP HCM.
Sau khi học xong chương trình Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp và hoạt
động Đội – Sao, sinh viên có khả năng vận dụng giải quyết trong thực tế khi đi
thực tập ở các trường Tiểu học và làm công tác chủ nhiệm lớp sau này.
Bài giảng được biên soạn để giảng dạy cho sinh viên hệ Đại học giáo dục

truyền thống dân tộc, về Đảng, Bác Hồ, Đoàn, Đội và các lĩnh vực khác trong đời
sống xã hội.
Ví dụ: Bảo vệ môi trường, phát triển dân số, chăm sóc sức khỏe, phòng chống
tệ nạn xã hội, các vấn đề về hòa bình, hữu nghị giữa các dân tộc...
- Về kỹ năng:
+ Rèn luyện cho học sinh các kỹ năng giao tiếp, ứng xử có văn hóa, những thói
quen tốt trong học tập, lao động, có kỹ năng sống an toàn và khỏe mạnh, biết hòa
nhập với cộng đồng, biết giải quyết được những tình huống xảy ra trong cuộc sống.
+ Rèn luyện kỹ năng tự quản trong sinh hoạt tập thể, biết lập kế hoạch, tổ chức,
điều khiển, kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt động.
- Về thái độ:
+ Giáo dục cho học sinh những tư tưởng, tình cảm, đạo đức, lối sống lành mạnh
đúng đắn, biết yêu thương, tôn trọng người khác, tôn trọng pháp luật.
+ Giáo dục tinh thần đoàn kết, hữu nghị với Thiếu nhi quốc tế và các dân tộc trên
thế giới.
1.1.3.Nội dung, hình thức của hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp
a. Nội dung hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp
Nội dung
Hình thức
Yêu cầu giáo dục
2


1. Hoạt
động chính
trị xã hội

2. Hoạt
động văn
hóa, nghệ

đối với dân tộc, với quê
hương, đất nước.
- Học sinh xác định được
trách nhiệm của mình đối với
gia đình, nhà trường và xã
hội.
- Luôn luôn sống “Mình vì
mọi người, mọi người vì
mình”
Giáo dục các em trở
thành những con ngoan, trò
giỏi, người công dân tốt.
- Tổ chức hướng dẫn các em tham quan - Giáo dục cho thiếu nhi biết
du lịch, xem biểu diễn nghệ thuật như
cách rung cảm với nghệ thuật,
phim ảnh, kịch, ca múa, hóa nhạc…
hiểu biết và phân biệt được
- Tổ chức, hướng dẫn đọc sách báo,
cái hay, cái đẹp trong cuộc
truyện.
sống, văn học, văn hóa, nghệ
- Sưu tầm tranh ảnh nghệ thuật.
thuật.
- Tổ chức các cuộc thi văn nghệ, nét
- Giáo dục truyền thống cách
đẹp tuổi thiếu niên, tìm hiểu nét đẹp
mạng, hình thành thế giới
văn hóa của địa phương, của dân tộc,
quan khoa học, nhân sinh
thi khéo tay hay làm, vẽ theo chủ đề.

hướng
nghiệp

5. Hoạt
động vui
chơi, giải
trí

6. Hoạt
động lao
động công
ích.

thuật.
- Tham quan các cơ sở sản xuất.
- Trao đổi, tọa đàm với các nhà doanh
nghiệp trẻ.
- Tổ chức các buổi lao động công ích.
- Tổ chức các cuộc triển lãm, các hội
thi nấu ăn, cắm hoa…
- Tham gia lao động sản xuất với các
cơ sở sản xuất tại địa phương…
- Tổ chức cho các em đi tham quan,
cắm trại, giao lưu với các đơn vị bạn.
- Tổ chức các trò chơi lớn, nhỏ, vừa ….
- Tổ chức các hội thi như: Thi đố vui để
học, thi thể dục thể thao, thi ứng xử …

- Yêu quý thành quả lao động,
thức, trách nhiệm trong lao

Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp được thực hiện chủ yếu thông qua ba
hình thức cơ bản sau:
+ Tiết chào cờ đầu tuần.
Tiết chào cờ đầu tuần là dịp để học sinh được sinh hoạt tư tưởng, tham gia các
hoạt động do nhà trường tổ chức.
* Yêu cầu giáo dục
- Học sinh phải ý thức được trách nhiệm của mình trong trường học, từ đó xác định
tư tưởng, đạo đức, thái độ, động cơ học tập đúng đắn biến ý thức thành hành động
thực tiễn.
- Định hướng trọng tâm các hoạt động của nhà trường trong từng thời điểm để thúc
đẩy học sinh thi đua học tập và rèn luyện tốt.

4


- Phát huy tính tự giác và khả năng tự quản của học sinh trong các hoạt động dưới
cờ như khả năng nắm tình hình, điều khiển hoạt động, đánh giá thi đua.
* Nội dung tiết chào cờ đầu tuần
- Nhận xét tình hình hoạt động, đánh giá kết quả thi đua của trường, lớp, cá nhân
sau một tuần hay một đợt hoạt động.
- Đề ra phương hướng kế hoạch, nội dung hoạt động trong tuần tới, trong tháng
(nếu là tháng đầu tuần). Nội dung kế hoạch hoạt động phải căn cứ vào chủ đề, chủ
điểm và các sự kiện chính trị - xã hội diễn ra trong tuần, tháng.
- Phát động học sinh hưởng ứng thi đua, tham gia các hoạt động
- Tổ chức các nội dung hoạt động GDNGLL như văn hóa văn nghệ, vui chơi, thi
đố vui, tìm hiểu theo chủ đề, bảo vệ môi trường, phòng chống HIV và các tệ nạn xã
hội khác .
+ Tiết hoạt động tập thể cuối tuần
Tiết hoạt động tập thể cuối tuần là hoạt động tập thể của lớp sau một tuần do các
em tự tổ chức và điều khiển nhằm đánh giá các hoạt động của lớp diễn ra trong

thống của dân tộc.
- Hình thành và rèn luyện cho học sinh những kỹ năng tổ chức và điều khiển các
hoạt động. của tập thể.
* Nội dung hoạt động:
Căn cứ vào các ngày lễ, kỷ niệm lớn của dân tộc và yêu cầu giáo dục trọng tâm
của nhà trường trong từng tháng để lựa chọn nội dung hoạt động cho phù hợp. Nội
dung được xây dựng theo các chủ điểm và mỗi chủ điểm gắn với 1 ngày lịch sử
đáng ghi nhớ trong tháng.
Ví dụ: Tháng 11 chủ điểm về Ngày Nhà giáo Việt Nam
- Yêu cầu giáo dục: Giáo dục cho học sinh truyền thống "tôn sư trọng đạo", lòng
biết ơn các thầy các cô, biết giao tiếp ứng xử có văn hóa với các thầy các cô...
- Nội dung hình thức: Chào mừng ngày Nhà giáo Việt Nam: Tổ chức văn nghệ,
đọc thơ, kể chuyện, báo tường, hái hoa dân chủ.....
1.1.4. Hướng dẫn thiết kế hoạt động GDNGLL.
Bước 1: Lựa chọn và đặt tên cho hoạt động
- Chọn tên một hoạt động đã được gợi ý trong chương trình và sách.
- Chọn tên một hoạt động khác phù hợp với đặc điểm của địa phương, của trường,
lớp nhưng phải bám sát mục tiêu giáo dục của chủ điểm.
Bước 2: Xác định yêu cầu giáo dục của chủ điểm
Sau khi tham gia hoạt động học sinh đạt được yêu cầu gì về nhận thức, kỹ
năng, thái độ.
Bước 3: Xác định nội dung và hình thức ( đối tượng tham gia, thời gian, địa điểm)
- Nội dung bao gồm: các hoạt động chính trị, xã hội, văn hóa nghệ thuật, thể dục
thể thao, vui chơi giải trí, lao động khoa học kỷ thuật hướng nghiệp, lao động
công ích.
- Hình thức là sự thể hiện của nội dung bao gồm: Quy mô, màu sắc, số lượng
của hoạt động; cơ cấu, sự gắn kết, sắp xếp các yếu tố nhằm diễn đạt những tư
tưởng, nội dung của hoạt động.
Bước 4 : Chuẩn bị hoạt động
- Xây dựng kế hoạch, nội dung chương trình hoạt động, hệ thống câu hỏi, đáp

- Nhúm 8: Thỏng 5: Bỏc H kớnh yờu
1.2.Hot ng i TNTP HCM
1.2.1. Nghi thc i thiu niờn tin phong H Chớ Minh.
* Những kỹ năng cơ bản ca ngi Đội viên.
a. Thuộc và hát đúng bài hát Quốc ca và Đội ca.
- Bài hát Quốc ca nhạc và lời của Văn Cao.
- Bài hát Đội ca nhạc và lời của Phong Nhã.
- Khẩu lệnh: Quốc ca! Đội ca!
b.Thắt và tháo khăn quàng đỏ
* Động tác thắt khăn.
- Khẩu lệnh:Thắt khăn
- Dựng cổ áo sơ mi - Gấp đổi chiều cạnh đáy của khăn lại để chiều cao của khăn
còn khoảng 15cm. Đặt khăn lên vai, so hai đầu khăn bằng nhau đặt đầu khăn bên
trái lên đầu khăn bên phải
- Vòng đuôi khăn bên trái vào trong đưa lên trên và kéo ra ngoài
- Lấy đuôi khăn bên trái vòng từ trái sang phải và buộc tiếp thành nút với dải khăn
bên phải.
- Thắt nút khăn, chỉnh cho 2 dải khăn trên và dưới xoè ra, sửa nút khăn vuông vắn.
Bẻ cổ áo xuống về tư thế nghiêm.
*Động tác tháo khăn
- Khẩu lệnh: Tháo khăn!
- Tay trái cầm nút khăn, tay phải cầm dải khăn bên phải ở phía trên nút khăn, rút
khăn ra người ở tư thế nghiêm.
c. Chào kiểu Đội viên
- Khẩu lệnh: Chào cờ - Chào
7


- Đội viên thực hiện động tác chào ở tư thế nghiêm, mặt hướng về phía chào, chào
bằng tay phải, các ngón tay khép kín giơ lên đỉnh đầu cách thuỳ trán khoảng 5 cm.

e. Các động tác cỏ nhõn tại chỗ và di động
- Các động tác cỏ nhõn tại ch: Cú 7 ng tỏc Nghiờm, ngh, quay bờn phi, quay
bờn trỏi, quay ng sau, dm chõn ti ch, chy ti ch
+ Nghiêm: Ngi t th ng khi cú lnh nghiờm, ngi thng ng, mt nhỡn
thng, hai tay khộp sỏt thõn ngi, bn tay nm t nhiờn, hai chõn thng khộp sỏt,
hai bn chõn to thnh hỡnh ch V chch nhau mt gúc khong 60 .
+ Ngh: Ngi t th ng, khi cú lnh ngh hai tay thng thoi mỏi, chõn
trỏi hi chựn xung, trng tõm dn vo chõn phi, khi mi cú th i chõn.

8


+ Động tác quay bên phải: Khi có lệnh “Bên phải - quay” sau động lệnh quay
người đứng nghiêm, lấy gót chân phải làm trụ, chân trái làm điểm đỡ, quay người
sang bên phải một góc 90 độ, sau đó rút chân trái lên trở về tư thế nghiêm.
Khẩu lệnh: “Bên phải … quay”
+ Quay bên trái: : Khi có lệnh “Bên trái - quay” sau động lệnh quay người đứng
nghiêm, lấy gót chân trái làm trụ, chân phải làm điểm đỡ, quay người sang bên trái
một góc 90 độ, sau đó rút chân phải lên trở về tư thế nghiêm.
Khẩu lệnh: “Bên trái - quay”
+ Quay đằng sau: Khi nghe lệnh “ Đằng sau - quay” sau động lệnh “quay” lấy gót
chân phải làm trụ, mũi chân trái làm điểm đỡ, quay người về bên phải một góc 180
độ , sau đó rút chân trái lên trở về tư thế nghiêm.
+ Dậm chân tại chỗ: Khi có lệnh “ Dậm chân - Dậm” sau động lệnh “dậm” bắt đầu
dậm bằng chân trái theo nhịp còi, trống hoặc lời hô (không chuyển vị trí). Khi đặt
chân xuống đất mũi chân chạm trước rồi đến gót chân. Tay phải vung về phía
trước, bàn tay cao ngang thắt lưng , tay trái vung thẳng về phía sau. Khi có lệnh
“Đứng lại – đứng” động lệnh “Đứng” rơi vào chân phải, đội viên dậm chân thêm
một nhịp, kéo chân phải về tư thế đứng nghiêm.
+ Chạy tại chỗ: Khi có lệnh “Chạy tại chỗ - chạy”sau động lệnh “chạy” bắt đầu

lệnh đứng rơi vào chân phải, chân trái bước thêm 1 bước rồi kéo chân chân phải
lên trở về tư thế nghiêm.
Đi dều khác dậm chân tại chỗ cơ bản ở bước chân di chuyển, đầu gối không
nhấc cao, bước đi bình thường, gót chân xuống trước, mũi chân xuống sau, không
đá hất chân về phía trước hoặc giật ra phía sau.
+ Chạy đều: Khi có lệnh “Chạy đều – chạy” sau động lệnh “chạy” bắt đầu chạy
bằng chân trái theo nhịp còi hoặc lời ô, đầu gối không nhấc cao, không đá chân, hai
cánh tay co tự nhiên, lòng bàn tay hướng vào phía thân người, bàn tay nắm, đánh
nhẹ ở tư thế thoải mái và vung dọc theo hướng chạy, người hơi đổ về phía trước.
Khi có lệnh “Đứng lại – đứng” động lệnh “đứng” rơi vào chân phải, đội viên chạy
thêm 3 bước nữa rồi kéo chân phải về tư thế nghiêm.
f. Ba bµi trèng c¬ b¶n của Đội
- Cách đeo và cầm dùi trống
*Trống con:
+ Cách đeo trống lúc nghỉ: Dây đeo trống cạnh sườn bên trái, tay phải cầm dùi úp,
tay trái cầm dùi vào lòng bàn tay đặt ngang trên thành trống áp sát vào thân.
+ Khi hành tiến: Dây đeo trống chếch từ vai trái xuống nách phải, trống đeo đằng
trước, mặt trống chếch từ trái xuống phải một góc khoảng 30 độ. Trồng đeo ngang
tầm bụng.
+ Cách cầm dùi: Tay trái bàn tay ngửa, ngón trỏ và ngón giữa để trên dùi, ngón áp
úp và ngón út đỡ dùi. Dùi trống đi qua khe giữa của ngón giữa và ngón áp út. Ngón
cái kẹp chặt ở 1/3 cán dùi, tay phải cầm 1/3 cán dùi kể từ dưới lên. Đặt dùi vào
giữa ngón trỏ và ngón thứ hai, bàn ay nắm lại tự nhiên.Cánh tay mở cách nách từ
10 – 15cm cán dùi nằm thẳng khe lòng bàn tay.
* Trống cái: Dây đeo qua vai trái xuống dưới nách phải, tay trái giữ thành trống,
trống treo trước bụng hơi nghiêng sang trái, tay phải cầm dùi đánh vát mặt trống.
- Cách đánh trống
+ Khi đánh trống hai cánh tay không lên gân, không dùng lực hai cánh tay mà chỉ
dùng cổ tay lắc theo chiều lên xuống của dùi, các ngón tay nắm dùi một cách tự
nhiên.

12345* - 123* - 123*
* Ghi chỳ: Du* l ỏnh trng cỏớ
b. Ngi chỉ huy nghi thức đội
* Vai trò của người chỉ huy
- Người chỉ huy có vai trò rất quan trọng trong việc thực hiện nghi thức Đội. Chất
lượng chỉ huy quyết định chất lượng hoạt động của đơn vị. Vì vậy người chỉ huy
phải nắm vững và thực hiện tốt các nội dung nghi thức Đội.
- Người chỉ huy có vai trò tập hợp, thu hút các Đội viên tham gia hoạt động Đội. Vì
vậy yêu cầu người chỉ huy phải nắm vững phương pháp, cách thức tổ chức điều
hành đơn vị hoạt động.
- Người chỉ huy là người có uy tín và sức thuyết phục trước tập thể. Do đó phải
gương mẫu, năng động sáng tạo trong việc hướng dẫn thực hiện nghi thức Đội.
* Quy định đối với người chỉ huy.
- Trang phục: Phải đúng qui định, chuẩn mực gọn gàng áo bỏ trong quần, đi dày
hoặc dép 4 quai. Luôn đeo cấp hiệu chỉ huy và đội mũ ca lô.
- Tư thế tác phong: Phải khẩn trương, nghiêm túc trong tập hợp và điều hành đơn
vị. Phải chuẩn xác, dứt khoát, năng động, sáng tạo trong mọi tình huống.
- Khẩu lệnh: Ngắn gọn, chính xác, âm lượng vừa đủ để toàn đơn vị nghe và thực
hiện theo. Phải tuyệt đối tuân theo những qui định về khẩu lệnh, phân biệt được dự
lệnh, động lệnh và chuyển động tác.
* Yêu cầu của người chỉ huy khi tập hợp đơn vị
11


* Chọn địa hình: Cần chọn vị trí đủ rộng để tập hợp đội hình phù hợp với nội dung
hoạt động.
* Xác định phương hướng: Tránh nắng chiếu vào mặt, tránh gió.Tránh ô nhiễm
môi trường. Tránh hướng có nhiều hoạt động ồn ào.
- Vị trí, tư thế, động tác khi tập hợp đơn vị: Khi tập hợp chỉ huy dừng ở điểm
chuẩn, tư thế nghiêm không xê dịch vị trí.

5m
12

PTCĐ


Cờ CĐ1
1m
BCH CĐ1
1m
Đội hình CĐ1
5m
Cờ CĐ2
1m
BCH CĐ2
1m
Đội hình CĐ2
5m
.
*Những động tác của người chỉ huy nghi thức.
Khi tập hợp đơn vị người chỉ huy nghi thức dùng tay trái để chỉ định đội hình
Đội hình hàng dọc: Tay trái giơ thẳng, lên cao, các ngón tay khép kín, lòng bàn
tay hướng về phía thân người.
Đội hình hàng ngang: Tay trái giơ ngang tạo với thân người 1 góc 90 độ, các
ngón tay khép kín, lòng bàn tay úp xuống.
Đội hình chữ U: Tay trái đưa ngang cánh tay trên vuông góc với cánh tay dưới,
bàn tay nắm kín, lòng bàn tay hướng về phía thân người.
Đội hình vòng tròn: Hai tay vòng lên đầu, bàn tay mở, các ngón tay khép kín,
lòng bàn tay úp xuống, ngón giữa hai bàn tay chạm vào nhau.
* Khẩu lệnh của người chỉ huy

- Liên đội ( Chi đội, phân đội) tập hợp.
- Nghiêm - Nhìn trước thẳng - Thôi!
- Nghiêm - Chào cờ - Chào !
- Nghiêm! Nghỉ!
- Liên đội! (chi đội, phân đội ) điểm số, báo cáo!
- Bên trái ( phải,đằng sau) - Quay!
- Tiến ( lùi, sang phải,trái) n bước - Bước!
- Dậm chân - Dậm!
- Chạy đều - Chạy!
- Đứng lại - Đứng!
- Vòng bên trái ( phải) - bước!
- Vũng bờn trỏi (phi) chy!
- Cự li rộng ( hẹp) nhìn chuẩn - thẳng ( đối với hàng ngang, hàng dọc,chữ U)
- Cự li rộng ( hẹp) chỉnh đốn đội ngũ ( Đối với đội hình vòng tròn)
* Phối hợp giữa khẩu lệnh và các động tác chỉ huy trong điều khiển đơn vị.
- Yêu cầu các khẩu lệnh phải chính xác, hô to, rõ ràng để mọi người đều nghe thấy.
Khi số lượng người đông thi phải dùng còi.
- Các động tác phải chuẩn xác.
- Người chỉ huy vừa hô khẩu lệnh vừa thực hiện các động tác chính xác và nhịp
nhàng theo lời hô.
c. Đội hình - Đội ngũ
* Đội hình
- Đội hình hàng dọc: Dựng để tập hợp, điểm số, hành tiến và tổ chức các hoạt
động.
+ Phân đội hàng dọc: Phân đội trưởng đứng đầu hàng phân đội phó đứng cuối hàng,
các Đội viên xếp thứ tự từ thấp đến cao.
+ Chi đội hàng dọc: Các phân đội xếp hàng dọc, phân đội 1 làm chuẩn các phân đội
khác đứng bên trái phân đội chuẩn theo thứ tự.
+ Liên đội hàng dọc: Các chi đội xếp hàng dọc, trên cùng là chi đội 1, các chi đội
khác lần lượt đứng sau chi đội 1.

+ Đối với chi đội: Khẩu lệnh: Cự li rộng ( hẹp) nhìn chuẩn - thẳng
Dứt động lệnh thẳng các phân đội trưởng dùng tay trái để xác định cự li giữa
các phân đội. Đội viên phân đội 1 dùng tay trái để xác định cự li giữa các Đội viên.
Đội viên các phân đội khác nhìn phân đội trưởng để chỉnh đốn hàng dọc, nhìn Đội
viên phân đội 1 để chỉnh đốn hàng ngang. Khi nghe lệnh thôi thì bỏ tay xuống toàn
đơn vị đứng nghiêm.
- Chỉnh đốn đội hình hàng ngang
+ Đối với phân đội: Khẩu lệnh Cự li rộng hẹp nhìn chuẩn - thẳng.
Dứt động lệnh thẳng Đội viên nhìn phân đội trưởng đồng thời dùng tay trái
để xác định cự li giữa các Đội viên. Khi nghe khẩu lệnh Thôi thì bỏ tay xuống
đứng nghiêm.
+ Đối với chi đội: Khẩu lệnh: Cự li rộng ( hẹp) nhìn chuẩn - thẳng
Dứt động lệnh thẳng các phân đội trưởng dùng tay trái để xác định cự li
hàng dọc. Các Đội viên phân đội 1 dùng tay trái để xác định cự li hàng ngang .Đội
viên các phân đội khác nhìn phân đội trưởng của mình để chỉnh đốn hàng ngang,
nhìn Đội viên phân đội 1 để chỉnh đốn hàng dọc.
- Chỉnh đốn đội hình chữ U : Được coi như những hàng ngang nối lại
Khẩu lệnh: Cự li rộng ( hẹp) nhìn chuẩn - thẳng
Dứt động lệnh thẳng các Đội viên nhìn phân đội trưởng để chỉnh đốn hàng
ngang . Riêng ở góc chữ U luôn có khoảng cách là một cự li rộng được xác định
15


bởi tay trái của phân đội phó phân đội 1 đưa chạm vai phân đội trưởng phân đội 2
và tay trái phân đội phó phân đội 2 đưa ra phía trước chạm vai phải phân đội trưởng
phân đội cuối.
- Chỉnh đốn đội hình vòng tròn: Khẩu lệnh: Cự li rộng ( hẹp) chỉnh đốn đội ngũ
Sau động lệnh cự li hẹp được tạo nên do hai Đội viên đứng cạnh nhau nắm tay
nhau, cánh tay tạo với thân người 1 góc 45 độ.
Cự li rộng được tạo nên do hai Đội viên đứng cạnh nhau nắm tay nhau dang

đến chỉ huy cách chỉ huy khoảng 2m nói: Báo cáo đồng thời giơ tay chào, chỉ huy
giơ tay chào đáp lại, 2 người cùng bỏ tay xuống. Báo cáo chi đội trưởng (Liên đội
trưởng,TPT) Phân đội, chi đội, Liên đội có Đội viên, có mặt Đội viên vắng
Chỉ huy đáp lại đượctrưởng đơn vị chào chỉ huy, chỉ huy nói rõ và chào đáp
lại cả hai cùng bỏ tay xuống. Trưởng đơn vị về trước đơn vị hô nghỉ và trở về vị
trí.
16


1.2.2.Nghi l v th tc nghi l ca i thiu niờn tin phong H Chớ Minh.
a. Lễ chào cờ
* Mục đích ý nghĩa: Nhằm giáo dục các em lòng yêu quê hương đất nước, yêu Tổ
quốc xã hội chủ nghĩa, gắn bó và tự hào về tổ chức Đội của mình
Hình thành và củng cố ở các em lòng quyết tâm xây dựng Tổ chức Đội ngày
càng vững mạnh
Lễ chào cờ là một nghi lễ mở đầu cho một buổi sinh hoạt, hoạt động của Đội.
Khi tổ chức lễ phải trang nghiêm gây ấn tượng sâu sắc cho các em.
* Yêu cầu
- Chuẩn bị chu đáo về nội dung và hình thức
- Địa điểm: Đủ chỗ cho đơn vị hoạt động.
- Thời gian: Phù hợp với qui mô buổi lễ
* Diễn biến buổi lễ
Sau khi tập hợp đơn vị, ổn định đội hình, chỉ huy hô: Đội nghi l về vị trí mời
quý đại biểu, các thầy cô và các bạn chuẩn bị làm lễ chào cờ.
Chỉ huy hô: Nghiêm! ( nếu có kèn hiệu thổi 1 hồi).
Ch huy hô: Chào cờ - Chào cờ giương lên hoặc kéo, Đội viên giơ tay chào, trống
chào cờ đánh 3 hồi. Dứt tiếng trống chỉ huy hô: Quốc ca ( đánh trống Quốc ca, Đội
viên hát bài hát Quốc ca).
- Hát hết bài Quốc ca chỉ huy hô Đội ca ( đánh trống Đội ca, Đội viên hát bài hát
Đội ca)

Đội trống ( đội trống có thể đứng cố định ở khu
vực lễ đài)
5m
Cờ CĐ1
1m
BCH CĐ1
1m
Đội hình CĐ1
5m
Cờ CĐ2
1m
BCH CĐ2
1m
Đội hình CĐ2
5m
- Diễn biến: Sau khi ổn định tổ chức chỉ huy hô: Nghiêmvà chạy đến trước lễ đài
báo cáo Báo cáo anh (chị) phụ trách, các đơn vị đã sẵn sàng xin phép lễ diễu hành
được bắt đầu. Phụ trách đáp Đồng ý
- Chỉ huy quay về phía đơn vị hô: Lễ diễu hành bắt đầu Dậm chân dậmkèn nổi ,
đánh trống hành tiến, Đội viên dậm chân theo trống. Khi đơn vị dậm chân đều chỉ
huy hô: Đi đều - Bước các đơn vị hành tiến từ trái qua phải( theo hướng lễ đài)
cờ vác lên vai. Khi đến lễ đài cờ được giương lên, đội viên giơ tay chào (giới thiệu
18


tóm tắt thành tích đơn vị). Khi qua hết lễ đài cờ chuyển xuống tư thế vác, đội viên
thôi chào và đi tiếp cho đến vị trí tập kết
* Chú ý: Khi vòng ở các góc phải vuông góc và giữ cự li giữa các đội hình.
1.2.3. Cỏc hot ng hỏt, mỳa, trũ chi thiu nhi.
a. Hỏt, mỳa thiu nhi.

Bc 5: Chia nhúm luyn tp.
Bc 6: Thi ua mỳa gia cỏc nhúm.
b. Trũ chi Thiu nhi
* í ngha ca trũ chi
- Đối với tập thể: Trò chơi tạo bầu không khí vui tươi, thoải mái sau những giờ học
tập, lao động căng thẳng. Thông qua trò chơi các em có dịp gần gủi, hiểu biết và
19


thông cảm cho nhau hơn,từ đó tạo tinh thần đoàn kết thân ái, giúp đỡ nhau trong
học và rèn luyện.
- Đối với cá nhân: Trò chơi giúp cho cơ thể phát triển cân đối, hài hoà, tạo nên
một cơ thể khỏe mạnh (nhiều trò chơi đòi hỏi sự vận động toàn cơ thể )
+ Trò chơi góp phần phát triển trí tuệ, trí tưởng tượng, óc quan sát , nhanh nhẹn,
tháo vát, phản ứng nhanh.
+ Trò chơi làm cho tâm hồn con người phát triển lành mạnh, tạo tinh thần thoải mái
vui vẻ, cởi mở , trung thực, thẳng thắn, mạnh dạn
Lưu ý : - Chia nhóm, cử nhóm trưởng tổ chức trò chơi minh họa tìm hiểu ý nghĩa
giáo dục ( đối với cá nhân, đối với tập thể)
- Các nhóm nhận xét
- Giảng viên góp ý bổ sung
Câu hỏi : - Khi tham gia các trò chơi tập thể những nét tính cách nào của Thiếu nhi
được bộc lộ rõ ?
- Trò chơi mang lại cho cá nhân những lợi ích gì ?
* Vai trũ, v trớ ca ngi qun trũ
Quản trò là một nhân vật có trình độ, năng khiếu và có nhiều kinh nghiệm trong
hoạt động tập thể. Trong các trò chơi quản trò là nhân vật trung tâm điều khiển các
hoạt động chơi của một tập thể, là người làm chủ tập thể trong thời gian chơi. Muốn
trở thành quản trò tốt chúng ta cần phải rèn luyện :
+ Về tính cách

* Nhận dạng đối tượng tham gia trò chơi (cần chú ý số lượng người và giới tính)
* Lựa chọn trò chơi. Cần đảm bảo các yêu cầu sau :
- Xác định được mục đích tổ chức trò chơi.
- Người tổ chức và hướng dẫn phải hiểu thấu đáo từ luật chơi cho đến các diễn biến
của nó
- Phải nắm rõ đặc điểm đối tượng chơi (tâm lý, giới tính, sức khỏe, độ tuổi, số
lượng người)
- Chọn những trò chơi mà mọi người đều tham gia được.
- Phù hợp với địa điểm và phương tiện chơi.
* Xây dựng chương trình cuộc chơi
Từ dễ đến khó, từ đơn giản đến phức tạp, xen kẽ giữa trò chơi tĩnh với trò
chơi động.
* Chuẩn bị dụng cụ
Tùy theo nội dung trò chơi mà chuẩn bị dụng cụ và phân công cụ thể.
* Chuẩn bị địa điểm
Địa điểm ở trong nhà hay ngoài trời phải phù hợp và đáp ứng với nội dung trò
chơi, không gây nguy hiểm và làm mất vệ sinh cho người chơi.
* Chuẩn bị tinh thần thật tốt và thoải mái trước khi tham gia trò chơi.
Lưu ý : - Khi hướng dẫn tổ chức trò chơi cần phải chuẩn bị những gì ?
- Chia nhóm tổ chức trò chơi
- Các nhóm nhận xét
- Giảng viên góp ý bổ sung
Câu hỏi : - Khi lựa chọn trò chơi ta nên lựa chọn như thế nào ?
- Ai là người chuẩn bị các dụng cụ để chơi ?
* Hng dn t chc trũ chi
+ ổn định tổ chức, tạo tâm thế sẵn sàng tham gia trò chơi.
+Giới thiệu, trình bày, phân tích trò chơi
- Dùng chuyện lịch sử, thời sự để giới thiệu trò chơi
- Trình bày ngắn gọn, rõ ràng, súc tích và dể hiểu các yêu cầu cách chơi, luật chơi
(nên pha tính dí dỏm, hài hước)

trình bày, phân tích trò chơi.
CHNG II - THC HNH HOT NG I TNTP HCM V HOT
NG SAO NHI NG TRNG TIU HC
2.1. Nhng quy nh chung v Sao nhi ng trng Tiu hc
2.1.1. Khỏi nim v nhi ng v Sao nhi ng trng Tiu hc.
* Nhi ng bao gm cỏc em t 6 8 tui, l lc lng d b ca i Thiu niờn
tin phong H Chớ Minh.
* Sao nhi ng l tp hp cỏc em t 6 8 tui giỏo dc cỏc em theo 5 iu Bỏc
H dy, hng dn cỏc em lm quen vi sinh hot tp th, xng ỏng l con ngoan,
trũ gii, bn tt, chỏu ngoan Bỏc H, phn u tr thnh i viờn i Thiu niờn
tin phong H Chớ Minh.
2.1.2. Nhng quy nh chung.
- õu cú Nhi ng v t chc i thỡ ú cú sinh hot Sao nhi ng. Sao nhi
ng c thnh lp trong trng hc v trờn a bn dõn c, hot ng theo
chng trỡnh d b i viờn Thiu niờn tin phong H Chớ Minh.
- Mi Sao nhi ng cú t 5 10 em v cú 1 trng sao, 1 ph trỏch Sao giỳp
Nhi ng sinh hot.
+ Trng sao do cỏc em trong sao c luõn phiờn hoc bu ra iu khin cỏc
cụng vic ca Sao.
+ Ph trỏch sao l i viờn do Chi i lp trờn c xung hng dn nhi ng
sinh hot.

22


- Mỗi lớp Nhi đồng có một Chi đội Thiếu niên tiền phong giúp đỡ và một cán bộ
phụ trách là giáo viên hoặc đoàn viên do Đoàn cử ra có nhiệm vụ hướng dẫn các
phụ trách sao về kỹ năng nghiệp vụ công tác đội.
- Mỗi Sao có một tên gọi khác nhau theo các đức tính tốt như: Đoàn kết, khiêm
tốn, thật thà, dũng cảm, vui vẻ, chăm ngoan…. Tên sao do các em tự chọn có

chửi bậy.
- Chăm học: Giáo dục ý thức nền nếp trong học tập như đi học đúng giờ, học
thuộc bài và làm bài đầy đủ, giữ vở sạch viết chữ đẹp, đạt kết quả học tập tốt.
- Vệ sinh sạch sẽ: Biết giữ gìn vệ sinh thân thể, nhà cửa, vệ sinh công cộng tốt,
biết đề phòng một số bệnh thông thường như: cảm nắng, cảm lạnh, đứt tay, đau
răng…, thuộc bài thể dục của nhi đồng.
23


Giáo dục các em biết tự phục vụ bản thân tốt (đánh răng, rửa mặt, gấp áo quần,
làm những công việc vừa sức, biết giúp đỡ gia đình, tiết kiệm.
Giáo dục các em biết giữ gìn áo quần sạch sẽ, gọn gàng, không viết, vẽ bậy
vào sách, lên bàn, tường, biết giữ gìn vườn hoa cây cảnh ở gia đình, vườn trường
và các nơi khác.
- Yêu Sao nhi đồng và Đội: Nhớ tên Sao và ý nghĩa của tên Sao, biết vâng lời, yêu
quý phụ trách Sao, sinh hoạt Sao đều đặn.
Biết một số bài hát, trò chơi của Nhi đồng.
Biết xếp hàng 1, hàng đôi, hàng ngang, hàng dọc, vòng tròn.
Thực hiện được các động tác chào cờ, nghiêm, nghỉ, quay phải, quay trái, quay
đằng sau, thắt, tháo khăm quàng đỏ.
- Khi ra đường cần biết đi đúng quy định, biết chơi ở những nơi an toàn, không
chơi những nơi nguy hiểm, mất vệ sinh….
- Noi gương người tốt, làm việc tốt: Biết một số gương người tốt trong trong
truyện cổ tích, dan gian, ngụ ngôn, gương các anh hùng liệt sĩ…
Biết thương yêu , giúp đỡ bạn nhất là những bạn có hoàn cảnh khó khăn, noi
gương học tập các bạn ngoan, học giỏi.
Hàng ngày làm việc tốt, tránh việc xấu.
* Hình thức tổ chức
Hình thức tổ chức phải sinh động, hấp dẫn, đơn giản, dễ thực hiện cụ thể:
- Tổ chức các cuộc sinh hoạt theo chủ điểm như : Nhớ ơn Bác Hồ, Hoa tặng mẹ,

và các thầy cô khác
- Chăm sóc, bảo vệ vườn hoa, cây
cảnh…
- Tham quan cơ sở vật chất trong
trường.
- Tập hát bài truyền thống của
trường.
- Vệ sinh trường, lớp.

- Như lớp 1

- Như lớp 1
24


3

10

11

Sách bút
thân yêu

Kính
yêu
thầy
giáo,

giáo

- Nhớ 5 điều Bác Hồ dạy, nhớ lời
dặn của Bác Hồ trong thư gửi học
sinh nhân ngày khai trường.
- Làm việc tốt giúp bạn học tập.

1

- Có đủ đồ dùng học
tập, biết giữ gìn tốt
không để mất mát.
- Chăm chỉ học tập
chào mừng ngày
15/10.

2

- Như lớp 1
- Chăm chỉ học tập
đạt nhiều điểm tốt.
- Giữ vở sạch, viết
chữ đẹp.

3

- Như lớp 2
- Như lớp 2
- Tương trợ giúp đỡ - Nhớ lời dặn của Bác Hồ trong thư
bạn trong học tập
gửi học sinh nhân ngày khai trường
ngày 15/10.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status