ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
NGUYỄN THI ̣THỦ Y
QUẢN LÝ ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN Ở TRƢỜNG PHỔ THÔNG
QUỐC TẾ DUY TÂN, THÀNH PHỐ TUY HÒA, TỈNH PHÚ YÊN
THEO CÁCH TIẾP CẬN QUẢN LÝ NGUỒN NHÂN LỰC
LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
HÀ NỘI – 2016
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
NGUYỄN THI ̣THỦ Y
QUẢN LÝ ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN Ở TRƢỜNG PHỔ THÔNG
QUỐC TẾ DUY TÂN, THÀNH PHỐ TUY HÒA, TỈNH PHÚ YÊN
THEO CÁCH TIẾP CẬN QUẢN LÝ NGUỒN NHÂN LỰC
LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60 14 01 14
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. Vũ Đình Chuẩn
HÀ NỘI – 2016
i
1.5.4. Đào tạo phát triển đội ngũ ..................................................................... 33
1.5.5. Kiể m tra, đánh giá lao đô ̣ng của giáo viên............................................ 34
1.5.6. Chế độ chính sách đãi ngộ đối với giáo viên ........................................ 35
1.6. Những yếu tố tác động tới quản lý đội ngũ giáo viên ở trƣờng phổ thông
......................................................................................................................... 35
1.6.1. Yếu tố khách quan ................................................................................. 35
1.6.2. Yếu tố chủ quan .................................................................................... 36
CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN
TRƢỜNG PHỔ THÔNG QUỐC TẾ DUY TÂN, TP TUY HOÀ, TỈNH
PHÚ YÊN ........................................................... Error! Bookmark not defined.
2.1. Đặc điểm KT-XH thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú YênError!
Bookmark
not defined.
2.2. Khái quát về trƣờng phổ thông quố c tế Duy Tân , TP Tuy Hòa, tỉnh Phú
Yên. ................................................................. Error! Bookmark not defined.
2.2.1. Quy mô ho ̣c sinh và chất lƣợng giáo dụcError!
Bookmark
not
defined.
2.2.2. Cơ sở vật chất ........................................ Error! Bookmark not defined.
2.2.3. Đội ngũ quản lý, giáo viên và nhân viênError!
3.1.2. Đảm bảo tính hệ thống .......................... Error! Bookmark not defined.
3.1.3. Đảm bảo tính thực tiễn .......................... Error! Bookmark not defined.
3.1.4. Đảm bảo tính hiệu quả .......................... Error! Bookmark not defined.
3.2. Biện pháp quản lý đội ngũ giáo viên ở trƣờng phổ thông quốc tế Duy
Tân, thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên .......... Error! Bookmark not defined.
3.2.1. Tăng cƣờng công tác quy hoạch phát triển nhà trƣờng và đội ngũ giáo
viên .................................................................. Error! Bookmark not defined.
3.2.2. Tuyển chọn, sử dụng đội ngũ giáo viên đúng theo năng lực sở trƣờng
......................................................................... Error! Bookmark not defined.
3.2.3. Xây dựng chƣơng trình định hƣớng giáo viên một cách có hệ thống
......................................................................... Error! Bookmark not defined.
3.2.4. Tăng cƣờng công tác đào ta ̣o, bồi dƣỡng đội ngũ giáo viên .......... Error!
Bookmark not defined.
3.2.5. Nâng cao hiệu quả công tác thanh tra, kiểm tra và đánh giá đội ngũ giáo
viên .................................................................. Error! Bookmark not defined.
3.2.6. Tạo môi trƣờng xã hội thuận lợi, động viên giáo viên cả về vật chất và
tinh thần ........................................................... Error! Bookmark not defined.
3.3. Kết quả khảo cứu về tính cần thiết, khả thi của các biện pháp đề xuấ t
Thăm dò tính cấp thiết và tính khả thi của biện pháp đề xuất ................. Error!
Bookmark not defined.
Mục đích thăm dò ............................................ Error! Bookmark not defined.
iii
Tiểu kết chƣơng 3............................................ Error! Bookmark not defined.
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ................... Error! Bookmark not defined.
1. Kết luận ....................................................... Error! Bookmark not defined.
2. Khuyến nghị ................................................ Error! Bookmark not defined.
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 40
với mong muốn con đƣợc trang bị một nền tảng tiếng Anh tốt để chuẩn bị cho
tƣơng lai. Một trong những yếu tố quyết định sự thành công cũng nhƣ tăng
tính cạnh tranh cho những mô hình trƣờng quốc tế này là đội ngũ giáo viên
bản ngữ đến từ các nƣớc nói tiếng Anh nhƣ Anh, Mỹ, Ca-na-đa, Úc… Môi
1
trƣờng làm việc đa văn hóa cũng là một trong những đặc thù của những mô
hình trƣờng này. Công tác quản lý đội ngũ giáo viên ở các trƣờng quốc tế
cũng là một trong những thách thức rất lớn đối với các cán bộ quản lý của
trƣờng. Sự khác biệt về văn hóa, ngôn ngữ, trình độ chuyên môn cũng nhƣ
phƣơng pháp giảng dạy giữa đội ngũ giáo viên Việt Nam và giáo viên nƣớc
ngoài là rất lớn. Việc tìm ra biện pháp quản lý đội ngũ giáo viên trong mô
hình trƣờng quốc tế một cách hiệu quả là vô cùng quan trọng trong bối cảnh
hiện nay.
Xuất phát từ những yêu cầu cả về mặt lý luận và thực tiễn trên, với tƣ
cách là cán bộ quản lí đội ngũ giáo viên chúng tôi băn khoăn về chất lƣợng
hoạt động quản lý đội ngũ giáo viên trƣờng phổ thông quốc tế Duy Tân thành
phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên.
Để đi tìm câu trả lời cho các câu hỏi trên, tác giả chọn đề tài nghiên cứu
luận văn thạc sĩ của mình với tiêu đề: “Quản lý đội ngũ giáo viên ở trường
phổ thông quốc tế Duy Tân, thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên theo cách tiếp
cận quản lý nguồn nhân lực”
2. Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu lý luận và thực tiễn , tƣ̀ đó đề xuấ t các biê ̣n pháp quản lý
đội ngũ giáo viên ở trƣờng phổ thông quốc tế Duy Tân, thành phố Tuy Hòa,
tỉnh Phú Yên nhằm nâng cao chất lƣợng và nguồn lực của đội ngũ giáo viên
Việt Nam và giáo viên nƣớc ngoài.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận quản lý đội ngũ giáo viên ở trƣờng phổ thông
8. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
8.1. Ý nghĩa lý luận
Tổng kết lý luận về công tác quản lý hoạt động quản lý đội ngũ giáo
viên ở trƣờng phổ thông quốc tế Duy Tân, thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên
chỉ ra những thành công và mặt hạn chế, cung cấp cơ sở khoa học để xây
dựng một số phƣơng pháp quản lý hiệu qủa cho hoạt động này.
3
8.2. Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả nghiên cứu có thể đƣợc áp dụng cho công tác quản lý hoạt
động quản lý đội ngũ giáo viên ở trƣờng phổ thông song ngữ quốc tế trong cả
nƣớc.
9. Phƣơng pháp nghiên cứu
9.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lí luận
Thu thập các tài liệu liên quan đến lĩnh vực nghiên cứu, đặc biệt về
quản lí đội ngũ giáo viên trong nhà trƣờng; phân tích, phân loại, xác định các
khái niệm cơ bản; đọc sách, tham khảo các công trình nghiên cứu có liên quan
để hình thành cơ sở lý luận cho đề tài.
9.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Điều tra bằng bảng hỏi: Phiếu trƣng cầu gồm các câu hỏi đóng/mở
về vấn đề hoạt động quản lý đội ngũ giáo viên ở trƣờng phổ thông quốc tế.
Đối tƣợng khảo sát sẽ là giáo viên, cán bộ quản lí các trƣờng phổ thông quốc
tế từ bộ môn đến ban giám hiệu.
- Phỏng vấn: Kỹ thuật nghiên cứu này nhằm thu thập những thông tin
sâu về một số vấn đề cốt lõi của đề tài. Nhóm đối tƣợng phỏng vấn sẽ hạn chế
hơn và tập trung vào giáo viên và cán bộ quản lý.
9.3. Phương pháp bổ trợ
Sƣ̉ du ̣ng các công cu ̣ toán ho ̣c và thống kê để xử lý các số liệu khảo sát.
sâu sắc và đậm nét trong phong cách quản lý và văn hóa của nhiều quốc gia
Châu Á, nhất là các nƣớc Trung Quốc, Nhật Bản, Việt Nam, Triều Tiên...
Khổng Tử (551 - 479 trƣớc công nguyên) – một nhà giáo dục lỗi lạc của
nƣớc Trung Hoa cổ đại, thông qua tƣ tƣởng giáo dục của mình, đào tạo ra lớp
ngƣời “Tu thân, Tề gia, Trị quốc, Bình thiên hạ” luôn gắn học phải đi với
hành. Ông đã đƣa ra quan điểm của mình: “Đọc ba trăm thước kinh thư giỏi,
giao cho việc hành chính không làm được, giao cho việc đi sứ không có khả
năng đối đáp. Học kiểu đó phỏng có ích gì”. [17]
Ở phƣơng Tây cổ đại (vào thế kỷ IV – III TrCN) nhà triết học nổi tiếng
Xôcơrat trong tập nghị luận của mình viết rằng: những ngƣời nào biết cách sử
5
dụng con ngƣời sẽ điều khiển đƣợc công việc, hoặc cá nhân hay tập thể một
cách sáng suốt. Những ngƣời không biết làm nhƣ vậy sẽ mắc sai lầm trong
công việc.
Tƣ tƣởng về quản lý con ngƣời và những yêu cầu về ngƣời đứng đầu –
cai trị dân còn tìm thấy trong quan điểm của nhà triết học cổ đại Hy Lạp
Platôn (427- 347 TrCN). Theo ông, muốn trị nƣớc thì phải biết đoàn kết dân
lại, phải vì dân. Ngƣời đứng đầu phải ham chuộng hiểu biết, thành thật, tự
chủ, biết điều độ, ít tham vọng về vật chất, đặc biệt là phải đƣợc đào tạo kỹ
lƣỡng.
Vào thế kỷ thứ XVII, có những nhà nghiên cứu về quản lý tiêu biểu nhƣ:
Robert Owen (1771- 1858), Charles Babbage (1792- 1871), F. Taylor (18561915) - ngƣời đƣợc coi là “cha đẻ” của “Thuyết quản lý theo khoa học”.
J. A Cômenxki (1592 -1670) đƣợc coi là ông tổ của nền sƣ phạm cận đại
đã có nhiều đóng góp to lớn cho nền giáo dục thế giới. Trong đó ông đặc biệt
chú trọng đến việc kết hợp học tập ở trên lớp và hoạt động ngoài lớp nhằm
thoát khỏi hình thức học tập giam hãm trong bốn bức tƣờng của hệ thống nhà
trƣờng giáo hội thời trung cổ. Ông khẳng định “học tập không phải là lĩnh hội
“Cơ sở khoa học quản lý giáo dục” của tác giả Nguyễn Minh Đạo, “Những
khái niệm cơ bản về quản lý giáo dục” của tác giả Nguyễn Ngọc Quang,
“Quản lý, quản lý giáo dục tiếp cận từ những mô hình” của tác giả Đặng Quốc
Bảo, những giá trị về tổ chức và quản lý của tác giả Vũ Văn Tảo, thực sự là
những công trình nghiên cứu về quản lý giáo dục, mang lại hiệu quả nhất định
cho công tác quản lý giáo dục nói chung và công tác quản lý trong nhà trƣờng
nói riêng.
Bên cạnh những công trình mang tính phổ quát đó, công tác quản lý trong
nhà trƣờng phổ thông cũng là vấn đề đƣợc nhiều nhà nghiên cứu đi sâu tìm hiểu.
Đặc biệt trong những năm gần đây nhiều luận văn tiến sỹ, thạc sỹ đã đề cập đến
nhiều vấn đề cụ thể trong công tác quản lý trƣờng học. Nhƣng đó là những vấn
đề có tính chuyên sâu, gắn với công tác quản lý nảy sinh ở địa phƣơng, nên việc
tiếp tục nghiên cứu những vấn đề này vẫn có ý nghĩa thực tiễn.
7
Trong những năm gần đây, giáo dục Việt Nam đã có sự thay đổi đáng kể
và gặt hái đƣợc nhiều thành tựu. Tuy nhiên nhìn chung vẫn còn nhiều yếu
kém về chất lƣợng, mất cân đối về cơ cấu, hiệu quả giáo dục chƣa cao, giáo
dục chƣa gắn bó chặt chẽ với thực tiễn, đào tạo chƣa gắn với sử dụng, đội ngũ
GV còn yếu, phƣơng pháp giáo dục và phƣơng pháp quản lý còn chậm đổi
mới, một số tiêu cực còn chậm khắc phục chƣa đáp ứng đƣợc yêu cầu giáo
dục toàn diện HS giai đoạn hiện nay, chƣa đáp ứng nhu cầu và sự kỳ vọng của
xã hội đối với ngành giáo dục.
Sự quyết tâm thay đổi từ căn bản, gốc rễ của sự trì trệ, chậm phát triển
của giáo dục nƣớc nhà đã đƣợc khẳng định trong văn kiện Đại hội đại biểu
toàn quốc Đảng ta lần thứ IX: “Giáo dục và Đào tạo là quốc sách hàng đầu,
là điều kiện để phát huy nguồn lực con người, yếu tố cơ bản để phát triển xã
hội, tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững.” [2] và trong chiến lƣợc phát
thực sự phù hợp với nhu cầu phát triển hiện nay của xã hội. Chính vì vậy, với
mong muốn góp phần nâng cao chất lƣợng đội ngũ giáo viên ở các trƣờng
trung học nói chung và đội ngũ giáo viên ở các trƣờng phổ thông quốc tế của
Việt Nam nói riêng tôi đã chọn hƣớng nghiên cứu “Quản lý đội ngũ giáo viên
trường phổ thông quốc tế Duy Tân, thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên theo
cách tiếp cận quản lý nguồn nhân lực”
1.2. Một số khái niệm cơ bản
1.2.1. Quản lý
Nghiên cứu về quản lí có rất nhiều quan niệm khác nhau. Các quan niệm
này phản ánh những mặt, những chức năng cơ bản của quá trình quản lí.
Song, về cơ bản, các quan niệm đều khẳng định đến chủ thể, đối tƣợng quản
lí, nội dung, phƣơng thức và mục đích của quá trình quản lí.
Theo C.Mác: "Quản lí là lao động điều khiển lao động". Ông coi việc
xuất hiện quản lí nhƣ là kết quả tất nhiên của sự chuyển nhiều quá trình lao
động cá biệt, tản mạn, độc lập với nhau thành một quá trình xã hội đƣợc phối
hợp lại. Ông viết: "Bất cứ lao động hay lao động chung nào mà tiến hành trên
một quy mô khá lớn đều yêu cầu phải có một sự chỉ đạo để điều hoà những
hoạt động cá nhân... Một nhạc sĩ độc tấu thì điều khiển lấy mình, nhưng một
9
dàn nhạc thì phải có nhạc trưởng"
Nhà triết học V.G.Afanatsev cho rằng: quản lí xã hội một cách khoa học
là nhận thức, phát hiện các quy luật, các khuynh hƣớng vận động của xã hội
và hƣớng sự vận động của xã hội cho phù hợp với các khuynh hƣớng đó; là
phát hiện và giải quyết kịp thời các mâu thuẫn của sự phát triển; là duy trì sự
thống nhất giữa chức năng và cơ cấu của hệ thống; là tiến hành một đƣờng lối
đúng đắn dựa trên cơ sở tính toán nghiêm túc những khả năng khách quan,
mối tƣơng quan giữa các lực lƣợng xã hội...
Theo các nhà sáng lập lí luận quản lí hiện đại:
của mình, ông đã đƣa ra 14 nguyên tắc trong quản lí là: phân công lao động,
quyền hạn, kỉ luật, thống nhất chỉ huy, thống nhất chỉ đạo, quyền lợi cá nhân
phải phục tùng quyền lợi chung, tiền lƣơng xứng đáng, tập trung hoá, sợi dây
quyền hạn, trật tự, bình đẳng, ổn định đội ngũ, sáng kiến và tinh thần đồng
đội... Những cống hiến của ông về lí luận quản lí đã mang tính phổ quát cao.
Nhiều luận điểm đến nay vẫn còn giá trị khoa học và thực tiễn [19]
Xung quanh khái niệm quản lý còn có rất nhiều định nghĩa khác nhau.
Theo giáo sƣ Hà Thế Ngữ thì “Quản lý là một quá trình định hướng, quá
trình có mục tiêu, quản lý một hệ thống là quá trình tác động đến hệ thống
nhằm đạt được những mục tiêu nhất định” [23].
Theo các tác giả Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc cho rằng :
“Hoạt động QL là tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể (người
QL) đến khách thể QL (người bị QL) trong một tổ chức làm cho tổ chức vận
hành và đạt được mục đích của tổ chức.” [13]
Theo tác giả Trần Kiểm: “QL là những tác động của chủ thể QL trong
việc huy động, phát huy, kết hợp, sử dụng, điều chỉnh, điều phối các nguồn
lực (nhân lực, vật lực, tài lực) trong và ngoài tổ chức (chủ yếu là nội lực) một
cách tối ưu nhằm đạt mục đích của tổ chức với hiệu quả cao nhất”. [21]
Cũng vấn đề này, tác giả Đặng Quốc Bảo cho rằng: “Bản chất hoạt động
QL gồm hai quá trình tích hợp vào nhau: quá trình “quản” gồm sự coi sóc, giữ
gìn, duy trì hệ ở trạng thái ổn định; quá trình lý” gồm sự sửa sang, sắp xếp,
đổi mới hệ đƣa vào thế phát triển….[4]
11
Quản lí là một hoạt động có chủ đích, có định hƣớng đƣợc tiến hành bởi
một chủ thể quản lí nhằm tác động lên khách thể quản lí để thực hiện các mục
tiêu xác định của công tác quản lí. Trong mỗi chu trình quản lí, chủ thể tiến
hành những hoạt động theo các chức năng quản lí nhƣ xác định mục tiêu, các
chủ trƣơng, chính sách; hoạch định kế hoạch, tổ chức chỉ đạo thực hiện, điều
Sơ đồ 1.1. Sự tác động qua lại giữa các yếu tố trong quá trình quản lý
12
1.2.2. Quản lý giáo dục và chức năng quản lý giáo dục
- Quản lý giáo dục:
Cũng nhƣ các lĩnh vực khoa học xã hội khác, giáo dục cũng có một quá
trình phát triển và không ngừng hoàn thiện hệ thống lý luận của mình. Giáo
dục xuất hiện nhằm thực hiện cơ chế truyền kinh nghiệm lịch sử - xã hội của
loài ngƣời, của thế hệ trƣớc cho thế hệ sau và để thế hệ sau có trách nhiệm kế
thừa, phát triển nó một cách sáng tạo, làm cho bản thân con ngƣời và xã hội
phát triển một cách không ngừng. Để đạt đƣợc mục đích đó, QL đƣợc coi là
nhân tố tổ chức chỉ đạo thực thi cơ chế nói trên. Giống nhƣ khái niệm “quản
lý”, “quản lý giáo dục” cũng có nhiều quan niệm khác nhau.
Theo giáo sƣ Phạm Minh Hạc thì “Quản lý nhà trường, quản lý giáo dục
là tổ chức hoạt động dạy và học... Có tổ chức được hoạt động dạy học, thực
hiện được các tính chất của nhà trường phổ thông Việt Nam xã hội chủ
nghĩa... mới quản lý được giáo dục, tức là cụ thể hóa đường lối giáo dục của
Đảng và biến đường lối đó thành hiện thực, đáp ứng yêu cầu của nhân dân,
của đất nước”. [17]
Theo tác giả Đặng Quốc Bảo: “QLGD theo nghĩa tổng quát là hoạt động
điều hành, phối hợp của các lực lượng xã hội nhằm thúc đẩy công tác đào tạo
thế hệ trẻ theo yêu cầu của xã hội”. [1]
Còn theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang thì: “Quản lý giáo dục là hệ thống
những tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của các chủ thể quản
lý nhằm làm cho hệ thống vận hành theo đường lối và nguyên lý giáo dục của
Đảng, thực hiện được các tính chất của nhà trường xã hội chủ nghĩa Việt
Nam, mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học - giáo dục thế hệ trẻ, đưa hệ
thống giáo dục tới mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái mới về chất.” [24]
quá trình thực hiện sự chuyển hoá đó, nó sẽ phải điều hành, phối hợp tác động
của các lực lƣợng khác, nhằm tạo ra một sức mạnh tổng hợp tác động đến
hoạt động dạy và học.
Bên cạnh những đặc điểm cơ bản của quản lý nói chung, quản lý giáo
dục vẫn có những nét đặc thù riêng, đó là một hoạt động đặc biệt. Để thực
hiện tốt các chức năng của mình nhằm đạt tới mục tiêu giáo dục, quản lý giáo
dục chịu sự tác động rất lớn của các yếu tố khách quan. Hiểu rõ đặc điểm này
14
sẽ là cơ sở lý luận cần thiết để đề ra những biện pháp cụ thể trong quản lý
giáo dục.
- Chức năng của quản lý giáo dục:
Quản lý giáo dục diễn ra các hoạt động cụ thể của chủ thể quản lí với sự
tham gia tích cực của các thành viên trong tổ chức với 4 chức năng: dự báo,
lập kế hoạch; tổ chức thực hiện; chỉ đạo, lãnh đạo; giám sát, kiểm tra, đánh
giá. Trong đó, các hoạt động trên đan xen nhau, tác động, bổ sung lẫn nhau để
hoàn thiện cả quá trình quản lí. Do đó, QLGD thể hiện ở các chức năng:
Dự báo và lập kế hoạch là chức năng cơ bản nhất trong số các chức
năng QLGD, bao gồm xác định mục tiêu của tổ chức, xác lập chiến lƣợc tổng
thể để đạt đƣợc mục tiêu đặt ra và xây dựng một kế hoạch rõ ràng để thực
hiện trong từng giai đoạn, cho từng nhiệm vụ cụ thể. Thực hiện chức năng kế
hoạch hóa tạo ra tầm nhìn chiến lƣợc cho các nhà QL, giúp cho việc phát hiện
và lựa chọn chính xác các chƣơng trình hành động phù hợp với nguồn nhân
lực của hệ thống, làm giảm thiểu những rủi ro, hạn chế lãng phí do đã đƣợc
sắp đặt và tính toán từ trƣớc. Đồng thời, chức năng kế hoạch hóa là căn cứ để
hình thành và thực hiện các chức năng khác nhƣ tổ chức thực hiện, chỉ đạo và
kiểm tra, đánh giá.
Tổ chức thực hiện là một quá trình sắp xếp, phân bổ công việc, giao
trách nhiệm cho các bộ phận, các thành viên của tổ chức để họ có thể hoạt
hiện quản lý Nhà nƣớc về giáo dục ở địa phƣơng theo quy định của Chính
phủ. [26]
Nhƣ vậy, trƣờng học chính là tổ chức giáo dục cơ sở, là cơ quan quản
lý Nhà nƣớc cấp cơ sở. Trƣờng học phải chịu sự quản lý của các hệ thống
quản lý Nhà nƣớc về giáo dục từ trung ƣơng đến địa phƣơng. Nhà trƣờng
đƣợc thành lập theo quy hoạch, kế hoạch của nhà nƣớc nhằm phát triển sự
nghiệp giáo dục. Nhƣng đồng thời cũng là nơi tiến hành các hoạt động quản
lý giáo dục nhằm thực hiện các mục tiêu giáo dục. Nhà trƣờng trong hệ thống
giáo dục là khách thể quản lý, nhƣng cũng là chủ thể quản lý. Nhà trƣờng vừa
là nơi chịu sự tác động của các cấp giáo dục từ trung ƣơng đến địa phƣơng,
vừa là nơi trực tiếp tổ chức thực hiện các mục tiêu giáo dục. Nhà trƣờng chịu
16
sự quản lý của các cấp từ trung ƣơng đến địa phƣơng; đồng thời cũng là nơi tổ
chức kiến tạo các kinh nghiệm xã hội cho từng địa phƣơng, cho một nhóm
dân cƣ. [10]
Xuất phát từ những đặc điểm đó đã có nhiều nhà nghiên cứu đƣa ra
định nghĩa về quản lý nhà trƣờng. Theo Giáo sƣ Phạm Minh Hạc: “Quản lý
nhà trường là thực hiện đường lối của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của
mình, tức là đưa trường vận hành theo nguyên lý giáo dục, mục tiêu đào tạo
đối với ngành giáo dục và thế hệ trẻ và với từng học sinh.” [18]
Theo tác giả Nguyễn Phúc Châu: “QLNT là những tác động tự giác (có
mục đích, có ý thức, có kế hoạch, có hệ thống và hợp quy luật) của chủ thể
QLNT (HT) đến khách thể QLNT (GV, nhân viên (NV) và người học …) nhằm
đưa HĐGD và dạy học của nhà trường đạt tới mục tiêu giáo dục” [12]
Tác giả Nguyễn Ngọc Quang cho rằng: “QLNT là tập hợp những tác
động tối ưu của chủ thể QL đến tập thể GV, HS và cán bộ khác nhằm tận
dụng các nguồn dự trữ do Nhà nước đầu tư, lực lượng xã hội đóng góp và do
lao động xây dựng vốn tự có. Hướng vào việc đẩy mạnh mọi hoạt động của
từng hoạt động quản lý nói trên.
1.2.4. Quản lý đội ngũ giáo viên
Quản lý đội ngũ giáo viên là một bộ phận của quản lý trƣờng học. Việc
quản lý đội ngũ giáo viên trƣờng phổ thông quốc tế về cơ bản cũng dựa trên
những yêu cầu của quản lý đội ngũ giáo viên các trƣờng trung học phổ thông
nói chung. Do đặc điểm lao động và cơ cấu đội ngũ giáo viên trong các
trƣờng này có một số khác biệt nên việc quản lý đội ngũ giáo viên trƣờng phổ
thông quốc tế cũng cần có những biện pháp có tính chuyên biệt hơn.
Trong quá trình quản lý, ngƣời giáo viên vừa là đối tƣợng quản lý, vừa là
chủ thể quản lý. Vai trò của ngƣời giáo viên rất quan trọng trong quá trình
giáo dục. Có thể nói ở các trƣờng ngoài công lập việc quản lý đội ngũ giáo
viên đồng nghĩa với việc quản lý chất lƣợng dạy học và giáo dục. Bởi vì, với
chất lƣợng đầu vào chƣa đồng đều so với mặt bằng chung, muốn nâng cao
chất lƣợng dạy và học thì phải đổi mới ngay từ phƣơng pháp giảng dạy, phát
huy năng lực còn tiềm ẩn trong học sinh, khơi dậy niềm say mê, ham tìm tòi
18
nắm bắt tri thức mới, gắn việc học tập với các hoạt động bổ ích khác. Ngƣời
thực hiện những nhiệm vụ đó không ai khác mà chính là đội ngũ giáo viên
của nhà trƣờng.
Khi nói đến quản lý đội ngũ giáo viên thực chất là nói đến quản lý hoạt
động nghề nghiệp của ngƣời giáo viên, trong đó nổi bật lên là nhiệm vụ giảng
dạy chuyên môn và hoạt động giáo dục. Từ đó có thể nói đến yêu cầu cụ thể
của công tác quản lý đội ngũ này là:
+ Quản lý kế hoạch, tiến độ thực hiện nội dung chƣơng trình và phƣơng
pháp giảng dạy của giáo viên.
+ Tổ chức, đôn đốc việc thực hiện và kiểm tra, đánh giá kết quả thực
hiện kế hoạch giảng dạy, nội dung chƣơng trình, phƣơng pháp giảng dạy của