HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH
HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ KHU VỰC I
CHU THỊ BẠCH TUYẾT
QUẢN LÝ NGÂN SÁCH XÃ TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN BẠCH THÔNG, TỈNH BẮC KẠN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
HÀ NỘI, THÁNG 12 NĂM 2016
i
HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH
HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ KHU VỰC I
CHU THỊ BẠCH TUYẾT
QUẢN LÝ NGÂN SÁCH XÃ TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN BẠCH THÔNG, TỈNH BẮC KẠN
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
NGƯỜI HD KHOA HỌC: TS, LÊ TỐ HOA
HÀ NỘI, THÁNG 12 NĂM 2016
Xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày 06 tháng 10 năm 2016
Học viên cao học
Chu Thị Bạch Tuyết
iv
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU .............................................................................................................. 1
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ NGÂN
SÁCH XÃ ............................................................................................................. 7
1.1. Tổng quan về ngân sách xã ...................................................................... 7
1.1.1. Ngân sách xã trong hệ thống ngân sách nhà nước ......................... 7
1.1.2. Ngân sách xã và vai trò ngân sách xã 10
1.1.3. Nội dung của ngân sách xã ......................................................... 14
1.2. Nội dung quản lý ngân sách xã .............................................................. 19
1.2.1. Quản lý thu ngân sách xã ............................................................ 19
1.2.2. Quản lý chi ngân sách xã ............................................................ 23
1.2.3. Hạch toán kế toán và quyết toán ngân sách xã ............................ 27
1.3. Sự cần thiết và những yếu tố ảnh hưởng đến quản lý ngân sách xã ........ 29
1.3.1. Sự cần thiết đổi mới quản lý ngân sách xã nhằm phát huy hơn
nữa vai trò của ngân sách xã trong hệ thống ngân sách nhà nước ......... 29
1.3.2 Những yếu tố ảnh hưởng đến quản lý ngân sách xã
1.4 Kinh nghiệm quản lý ngân sách
33
37
3.1.4. Đảng và Nhà nước đang đẩy mạnh công tác cải cách hành chính 72
3.2. Định hướng phát triển kinh tế xã hội của huyện Bạch Thông ................ 75
3.2.1. Mục tiêu phát triển kinh tế xã hội huyện Bạch Thông giai đoạn
2016 – 2020 ................................................................................................. 75
3.2.2. Định hướng, nhiệm vụ Ngân sách Nhà nước huyện Bạch Thông
trong giai đoạn 2016-2020 .................................................................... 78
3.3. Một số giải pháp nhằm tăng cường công tác quản lý ngân sách huyện
Bạch Thông- Bắc Kạn trong thời gian tới ............................................. 79
3.3.1. Tăng cường công tác quản lý thu Ngân sách Nhà nước ............... 79
3.3.2. Hoàn thiện quản lý và sử dụng có hiệu quả các khoản chi ngân sách ... 80
vi
3.3.3. Hoàn thiện cơ chế phối hợp giữa cơ quan Tài chính, Thuế,
Kho bạc Nhà nước ............................................................................. 81
3.3.4. Nâng cao năng lực quản lý điều hành, ứng dụng công nghệ
thông tin trong quản lý ngân sách ......................................................... 83
3.3.5. Tăng cường công tác giám sát, thanh tra, kiểm tra tài chính ngân sách .. 84
3.3.6. Về thực hiện chính sách đối với cán bộ chuyên trách, công
chức và không chuyên trách cấp xã ....................................................... 86
3.4. Kiến nghị đối với Hội đồng nhân dân tỉnh ............................................. 89
3.4.1. Hoàn thiện cơ chế phân cấp, quản lý ngân sách .......................... 89
3.4.2. Tăng cường công tác phân cấp ngân sách đối với cấp huyện ...... 90
3.4.3. Xây dựng định mức phân bổ thu, chi NSNN phù hợp hơn .......... 90
KẾT LUẬN ........................................................................................................ 91
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................ 93
vii
NS
Ngân sách
NSĐP
Ngân sách địa phương
NSNN
Ngân sách nhà nước
NSTW
Ngân sách Trung ương
NXB
Nhà xuất bản
TW
Trung ương
UBND
Uỷ ban nhân dân
XDCB
xây dựng nông thôn mới thành công góp phần phát triển khu vực nông thôn,
cải thiện và nâng cao đời sống của người dân. Vì vậy, chính quyền cấp xã và
ngân sách xã đóng vai trò hết sức quan trọng. Do có vai trò quan trọng như
vậy nên quản lý ngân sách xã trong cả nước luôn được quan tâm, chú trọng.
Cũng như các địa phương thuộc vùng núi cao khác, huyện Bạch Thông,
tỉnh Bắc Kạn có những khó khăn nhất định trong việc cân đối thu và chi ngân
sách, đặc biệt là ngân sách cấp xã. Mục tiêu của toàn huyện đặt ra cho năm
2016 là thu ngân sách đạt 17 tỷ đồng. Điều đó, có nghĩa ngân sách địa phương
phụ thuộc nhiều vào sự phân bổ từ ngân sách cấp trên, đặc biệt là ngân sách
từ chương trình 135. Xuất phát từ thực tế này, đồng thời với các mục tiêu về
xây dựng nông thôn mới, huyện Bạch Thông đã chú trọng đổi mới quản lý
ngân sách xã trên nhiều mặt: đổi mới quản lý thu - chi ngân sách, hoàn thiện
bộ máy và nâng cao năng lực cán bộ. Nhờ đó quản lý ngân sách xã đã thu
được một số kết quả quan trọng: từng bước nâng cao hiệu quản thu ngân sách,
thu đúng, thu đủ và nuôi dưỡng nguồn thu; đồng thời đảm bảo chi ngân sách
đúng nguyên tắc, đúng mục đích, đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức và có
hiệu quả.
2
Trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng XHCN và đẩy mạnh
CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn hiện nay, yêu cầu đổi mới quản lý NSNN
nói chung và ngân sách xã nói riêng đang đặt ra rất gay gắt. Hơn nữa, quản lý
ngân sách xã ở địa phương cũng còn không ít hạn chế. Năng lực, trình độ cán
bộ quản lý ngân sách xã còn yếu kém.
Trước tình hình đó, việc nghiên cứu tìm những giải pháp đổi mới ngân
sách xã có ý nghĩa quan trọng, góp phần vào việc nâng cao hiệu lực quản lý
ngân sách, thực hành tiết kiệm chống lãng phí và góp phần kiểm soát lạm phát
- vấn đề đang nóng bỏng và gay gắt hiện nay. Vì vậy, tác giả lựa chọn đề tài
“Quản lý ngân sách xã trên địa bàn huyện Bạch Thông, tỉnh Bắc Kạn” với
quản lý NXS trong thời kỳ hiện nay.
- Ngoài ra, còn có một số tác giả nghiên cứu những vấn đề liên quan
đên NSX và quản lý NSX như: Tác giả Vũ Minh Nhật Phương (2010) ,
“Hoàn thiện công tác kế toán ngân sách xã, phường trên địa bàn thành phố
Hội An” của Vũ Minh Nhật Phương năm 2010. Hay đề tài “ Giải pháp hoàn
thiện công tác quản lý ngân sách xã trên địa bàn huyện Lạng Sơn” của
Nguyễn Minh Anh năm 2010. Hoặc bài " Một bước tiến khả quan trong thu
chi NSX ở tỉnh Bình Dương " đăng trên tạp chí Tài chính năm 2000 của tác
giả Trần Dũng...
Những đề tài trên đã nghiên cứu về vấn đề quản lý NSX. Những đề tài
cũng nêu được một cách tiếp cận đến lý luận ngân sách xã, những vấn đề khái
quát về công tác quản lý ngân sách xã. Mặt khác đề tài cũng nêu ra được
những khó khăn trong quá trình thực hiện q,uản lý ngân sách xã. Tuy nhiên,
những vấn đề về quản lý NSX của các tác giả nghiên cứu mới chỉ đề cập đến
trong phạm vi của từng tỉnh theo các đặc điểm riêng có của từng vùng (Bình
4
Dương, Đà Nẵng ... ) chưa có những giải pháp khái quát chung để có thể vận
dụng ở huyện Bạch Thông và các tỉnh khác.
Hơn nữa, những đề tài trên chỉ nghiên cứu ở một số lĩnh vực hẹp mà tác
giả quan tâm mà chưa bao quát toàn diện vấn đề quản lý NSX. Hơn nữa thời
điểm nghiên cứu trong thời gian chuẩn bị thực hiện Luật NSNN mới nên các
hướng dẫn chưa đầy đủ và chi tiết các quy định về quản lý NSX và các hoạt
động tài chính khác ở xã, phường, thị trấn nên những giải pháp đưa ra là chưa
phù hợp trong giai đoạn hiện nay và không phù hợp với đặc thù của tỉnh Bắc
Kạn đặc biệt là các huyện, thị trấn trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn. Do vậy, đề tài
“Quản lý ngân sách xã trên địa bàn huyện Bạch Thông, tỉnh Bắc Kạn” sẽ đi
sâu nghiên cứu vấn đề quản lý ngân sách xã trên địa bàn huyện, thị trấn cụ thể
là huyện Bạch Thông, tỉnh Bắc Kạn.
Cơ sở lý luận
Khái niệm ngân
sách xã
Nội dung ngân
sách xã
Qui trình quản lý
ngân sách xã
Thực trạng
quản lý ngân
sách xã
Thực trạng quản
lý thu
Thực trạng quản
lý chi
Thực trạng
thanh, quyết toán
Kiến nghị và
giải pháp
Kiến nghị với cơ
quan cấp trên
Các giải pháp
nâng cao hoạt
động quản lý
ngân sách xã
Việc nghiên cứu luận văn dựa trên phương pháp duy vật biện chứng và
duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác - Lên nin, trên cơ sở quan điểm đường lối
7
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ NGÂN SÁCH XÃ
1.1. Tổng quan về ngân sách xã
1.1.1. Ngân sách xã trong hệ thống ngân sách nhà nước
1.1.1.1. Khái niệm ngân sách nhà nước
Ngân sách nhà nước (NSNN) ra đời cùng với sự hình thành nhà nước và
sự phát triển của kinh tế hàng hoá tiền tệ. NSNN luôn gắn với bản chất của
nhà nước và quá trình thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của nhà nước.
NSNN là sự phản ánh tổng hợp các mối quan hệ về kinh tế giữa nhà nước với
các chủ thể khác trong việc phân phối các đại lượng giá trị tiền tệ trong xã
hội. Bằng sức mạnh quyền lực của mình, nhà nước chuyển dịch một bộ phận
thu nhập của các chủ thể khác nhau thành thu nhập của nhà nước rồi phân
phối, chuyển dịch khoản thu nhập đó đến đối tượng sử dụng để thực hiện
chức năng, nhiệm vụ của mình.
Theo Luật NSNN năm 2015: “Ngân sách nhà nước là toàn bộ các khoản
thu, chi của nhà nước đã được cơ quan có thẩm quyền quyết định và được
thực hiện trong một năm để thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của nhà
nước”[21]. Khi hoạt động thu, chi diễn ra chính là sự vận động của các nguồn
tài chính đã chứa đựng trong đó một hệ thống các quan hệ kinh tế giữa nhà
nước và các chủ thể trong xã hội.
NSNN bao gồm Ngân sách trung ương (NSTW) và Ngân sách địa
phương (NSĐP). Ngân sách địa phương Ngân sách địa phương là các khoản
thu ngân sách nhà nước phân cấp cho cấp địa phương hưởng, thu bổ sung từ
ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương và các khoản chi ngân sách
nhà nước thuộc nhiệm vụ chi của cấp địa phương. Việc phân bổ NSĐP bao
gồm NS của đơn vị hành chính các cấp có HĐND và UBND theo quy định
9
Việc phân cấp quản lý NSNN phải bảo đảm các nguyên tắc sau:
- Phù hợp với phân cấp quản lý kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh của
Nhà nước và năng lực quản lý của mỗi cấp trên địa bàn;
Từ nguyên tắc này, NSNN được phân chia thành 4 cấp: NSTW, NS cấp
tỉnh, NS cấp huyện, NS cấp xã.
- NSTW và NSĐP được phân định nguồn thu, nhiệm vụ chi cụ thể :
+ NSTW giữ vai trò chủ đạo, bảo đảm thực hiện các nhiệm vụ chiến lược,
quan trọng của quốc gia như: các dự án đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế
- xã hội có tác động đến cả nước hoặc nhiều địa phương, các chương trình, dự
án quốc gia, các chính sách xã hội quan trọng, điều phối hoạt động kinh tế vĩ
mô của đất nước, bảo đảm quốc phòng, an ninh, đối ngoại và hỗ trợ những địa
phương chưa cân đối được thu, chi NS;
+ NSĐP được phân cấp nguồn thu bảo đảm chủ động thực hiện những
nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh và trật tự an toàn xã
hội trong phạm vi quản lý;
+ Việc phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa NS các cấp chính quyền
địa phương do HĐND cấp tỉnh quyết định, thời gian thực hiện phân cấp này
phải phù hợp với thời kỳ ổn định ngân sách ở địa phương; cấp xã được tăng
cường nguồn thu, phương tiện và cán bộ quản lý tài chính – ngân sách để
quản lý tốt, có hiệu quả các nguồn lực tài chính trên địa bàn được phân cấp;
+ Kết thúc mỗi kỳ ổn định ngân sách, căn cứ vào khả năng nguồn thu và
nhiệm vụ chi của từng cấp, Quốc hội, HĐND điều chỉnh mức bổ sung cân đối
từ NS cấp trên cho NS cấp dưới; Ủy ban Thường vụ Quốc hội, HĐND cấp
tỉnh quyết định việc điều chỉnh tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu
giữa NS các cấp.
11
Thực tiễn cho thấy sự phân cấp quản lý thu, chi cho xã đã tạo điều
kiện cho NS xã chủ động trong việc khai thác và bồi dưỡng nguồn thu để
trang trải cho các nhiệm vụ chi của mình bao gồm: chi thường xuyên và chi
đầu tư phát triển.
1.2.2.2. Đặc điểm của ngân sách xã
Ngân sách xã là cấp ngân sách cơ sở. Ngoài những điểm chung của
NSNN, NS xã có một số đặc điểm sau:
Một là, Ngân sách xã gắn liền với chính quyền cấp xã - chính quyền cơ
sở gần dân, trực tiếp giải quyết nhiều vấn đề của dân, là đầu mối quan trọng
nối kết giữa người dân với chính quyền các cấp. Do vậy việc quản lý tốt NS
xã có tác động rất lớn đến việc nâng cao năng lực của chính quyền cấp xã.
Hai là, Xã vừa là cấp NS hoàn chỉnh vừa là đơn vị dự toán (dưới xã
không có đơn vị dự toán độc lập), xã phải đảm nhiệm đồng thời nhiệm vụ
thực hiện NS (thu, phân bổ NS) và sử dụng NS đã phân bổ (chi tiêu cho xã)
do đó hoạt động của NS xã rất phức tạp, dễ vướng mắc chồng chéo giữa hai
chức năng này. Đặc biệt trong quy trình quản lý chi đầu tư XDCB ở xã; xã
vừa là người phê duyệt dự án, vừa là chủ đầu tư, đôi khi còn là người trực tiếp
thi công đối với trường hợp tự thực hiện dự án hoặc huy động bằng lao động
công ích.
Ba là, Ngân sách xã có những nguồn thu và nhiệm vụ chi tuy không lớn
về quy mô nhưng rất đa dạng, phong phú về tính chất mà NS cấp tỉnh, huyện
không có như: thu, chi về một số hoạt động sự nghiệp, thu tiền huy động đóng
góp tự nguyện của nhân dân để đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, ngoài ra một
số khoản chi tại địa bàn xã thuộc nhiệm vụ chi của nhiều cấp NS như: chi y tế
cộng đồng, chi cho các trường phổ thông, chi chương trình mục tiêu.
Bốn là, Giữa các xã có sự khác biệt về quy mô NS dẫn đến sự khác biệt
trong phạm vi ảnh hưởng cũng như trong công tác quản lý điều hành NS xã.
13
Nhà nước. Thông qua thu NSNN chính quyền xã thực hiện kiểm tra, kiểm
soát, điều chỉnh lại các hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ, chống các
hành vi hoạt động kinh tế phi pháp, trốn lậu thuế; đồng thời thu NS cũng giúp
chính quyền xã điều chỉnh các hoạt động kinh doanh, dịch vụ đảm bảo cho
các hoạt động này đi theo đúng hành lang pháp luật. Thu NS tác động trực
tiếp tới quá trình sản xuất kinh doanh ở cơ sở, tạo động lực để phát triển, tăng
thu nhập từ đó tăng thu NS và đáp ứng nhu cầu chi ngày càng cao của xã.
Thông qua thu NS xã mà các nguồn thu được tập trung nhằm tạo lập quỹ NS.
Thu NS xã còn góp phần thực hiện các chính sách xã hội như: Đảm bảo công
bằng giữa những người có nghĩa vụ đóng góp cho NS xã, có sự trợ giúp cho
những đối tượng nộp khi họ gặp khó khăn hoặc thuộc diện cần ưu đãi theo
chính sách của Nhà nước thông qua xét miễn giảm số thu. Ngoài ra, việc áp
dụng đúng các hình thức thu phạt đối với các tổ chức, cá nhân vi phạm trật tự,
an toàn xã hội đã được coi là một công cụ pháp lý buộc họ phải nghiêm chỉnh
thực hiện tốt nghĩa vụ của mình trước cộng đồng. Như vậy, thu NS xã có vai
trò rất quan trọng trong việc góp phần thực hiện các mục tiêu kinh tế - xã hội
tại địa bàn do chính quyền nhà nước cấp cơ sở quản lý.
Chi ngân sách xã có ý nghĩa hết sức quan trọng, thông qua việc bố trí các
khoản chi nhằm đảm bảo duy trì và tăng cường hiệu lực, hiệu quả các hoạt
động của chính quyền trong việc quản lý mọi mặt hoạt động kinh tế, văn hoá,
xã hội và không ngừng tăng cường cơ sở vật chất đảm bảo cho đời sống của
nhân dân ngày được một cải thiện. Thông qua chi NS mà hình thành nên các
quan hệ tỷ lệ phân phối thu nhập trong phạm vi của xã, đảm bảo cho việc thực
hiện công bằng xã hội và kích thích sản xuất phát triển.
Thứ ba, Ngân sách xã góp phần quan trọng trong việc tạo dựng và phát
triển kết cấu hạ tầng nông nghiệp, nông thôn.
phân cấp nguồn thu, HĐND cấp tỉnh xem xét dành cho NS xã hưởng 100%
các khoản thu dưới đây:
15
- Các khoản phí, lệ phí thu vào NS xã theo quy định.
- Thu từ các hoạt động sự nghiệp của xã, phần nộp vào NSNN theo chế
độ quy định;
- Thu đấu thầu, thu khoán theo mùa vụ từ quỹ đất công ích và hoa lợi
công sản khác theo quy định của pháp luật do xã quản lý;
- Các khoản huy động đóng góp của tổ chức, cá nhân gồm: các khoản
huy động đóng góp theo pháp luật quy định, các khoản đóng góp theo nguyên
tắc tự nguyện để đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng do HĐND xã quyết định đưa
vào NS xã quản lý và các khoản đóng góp tự nguyện khác;
- Viện trợ không hoàn lại của các tổ chức và cá nhân ở ngoài nước trực
tiếp cho NS xã theo chế độ quy định;
- Thu kết dư NS xã năm trước;
- Các khoản thu khác của NS xã theo quy định của pháp luật.
* Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm giữa ngân sách xã với
ngân sách cấp trên:
Đây là các khoản thu chủ yếu do ngành thuế đảm nhận nhưng NS xã
được hưởng một phần điều tiết quy định nhằm gắn trách nhiệm của chính
quyền cấp xã vào quá trình quản lý, thu nộp trên địa bàn xã, phấn đấu tăng thu
đồng thời bổ sung nguồn thu thường xuyên cho xã đáp ứng nhu cầu chi ngày
càng cao của xã. Các khoản thu này bao gồm:
- Thuế sử dụng đất nông nghiệp.
- Thuế chuyển quyền sử dụng đất.
- Thuế nhà, đất .
- Tiền sử dụng đất.
quản lý kinh tế - xã hội của Nhà nước, các chính sách chế độ về hoạt động của
các cơ quan Nhà nước, Đảng Cộng sản Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã
hội và nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của xã, khi phân cấp nhiệm vụ chi
cho NS xã, HĐND cấp tỉnh xem xét giao cho NS xã thực hiện các nhiệm vụ
chi dưới đây: