Quản lý ngân sách xã trên địa bàn huyện tân uyên, tỉnh lai châu - Pdf 41

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGUYỄN THẾ ANH

QUẢN LÝ NGÂN SÁCH XÃ TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN TÂN UYÊN, TỈNH LAI CHÂU

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƢỚNG ỨNG DỤNG
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ

THÁI NGUYÊN - 2016


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGUYỄN THẾ ANH

QUẢN LÝ NGÂN SÁCH XÃ TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN TÂN UYÊN, TỈNH LAI CHÂU
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60.34.04.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƢỚNG ỨNG DỤNG

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. Trần Văn Đức

THÁI NGUYÊN - 2016



học Thái Nguyên.
Trong quá trình thực hiện đề tài, tôi còn đƣợc sự giúp đỡ và cộng tác của các
đồng chí tại các địa điểm nghiên cứu, tôi xin chân thành cảm ơn các bạn bè, đồng
nghiệp và gia đình đã tạo điều kiện mọi mặt để tôi hoàn thành nghiên cứu này.
Tôi xin bày tỏ sự cảm ơn sâu sắc đối với mọi sự giúp đỡ quý báu đó.
Lai Châu, tháng 9 năm 2016
Tác giả luận văn

Nguyễn Thế Anh


iii

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................................ i
LỜI CẢM ƠN .............................................................................................................ii
MỤC LỤC ................................................................................................................. iii
DANH MỤC NHỮNG TỪ VIẾT TẮT ..................................................................... vi
DANH MỤC BẢNG .................................................................................................vii
DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH .................................................................................. viii
MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài .......................................................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu ................................................................................................ 2
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu ........................................................................... 3
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiến của luận văn ........................................................... 3
5. Bố cục của luận văn ................................................................................................ 4
Chƣơng 1. LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ
NGÂN SÁCH XÃ ...................................................................................................... 5
1.1. Một số vấn đề cơ bản của ngân sách Nhà nƣớc ................................................... 5
1.1.1. Khái niệm ngân sách Nhà nƣớc ........................................................................ 5

2.3.2. Nhóm chỉ tiêu về chi ngân sách ...................................................................... 34
Chƣơng 3. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NGÂN SÁCH XÃ TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN TÂN UYÊN TỈNH LAI CHÂU .............................................................. 35
3.1. Đặc điểm cơ bản của huyện Tân Uyên tỉnh Lai Châu ....................................... 35
3.1.1. Điều kiện tự nhiên của huyện Tân Uyên tỉnh Lai Châu.................................. 35
3.1.2. Điều kiện kinh tế xã hội của huyện Tân Uyên tỉnh Lai Châu ......................... 40
3.1.3. Ảnh hƣởng của điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế xã hội đến công tác
quản lý ngân sách xã trên địa bàn huyện Tân Uyên.................................................. 43
3.1.4. Tổ chức bộ máy quản lý NSX trên địa bàn huyện Tân Uyên ......................... 44
3.2. Thực trạng quản lý ngân sách xã trên địa bàn huyện Tân Uyên tỉnh Lai
Châu giai đoạn 2012 - 2015 ...................................................................................... 49
3.2.1. Thực hiện quy trình quản lý ngân sách ........................................................... 49
3.2.2. Thực trạng công tác kiểm tra, thanh tra quản lý ngân sách ............................ 68
3.3. Đánh giá công tác quản lý ngân sách xã trên địa bàn huyện Tân Uyên giai
đoạn 2012 - 2015 ....................................................................................................... 70
3.3.1. Kết quả đạt đƣợc ............................................................................................. 70
3.3.2. Những tồn tại, hạn chế .................................................................................... 73
3.3.3. Nguyên nhân ................................................................................................... 78


v
Chƣơng 4. GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ NGÂN SÁCH
XÃ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN TÂN UYÊN TỈNH LAI CHÂU .......................... 80
4.1. Định hƣớng phát triển kinh tế - xã hội và quản lý ngân sách xã trên địa bàn
huyện Tân Uyên tỉnh Lai Châu trong thời gian tới ................................................... 80
4.1.1. Định hƣớng phát triển kinh tế - xã hội ............................................................ 80
4.1.2. Định hƣớng quản lý ngân sách xã giai đoạn 2016 - 2020 ............................... 82
4.2. Giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý ngân sách xã trên địa bàn
huyện Tân Uyên đến năm 2020 ................................................................................ 83
4.2.1. Hoàn thiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm, Tăng cƣờng nhận thức của

Bảo hiểm y tế

HĐND

:

Hội đồng nhân dân

HĐND

:

Hội đồng nhân dân

KBNN

:

Kho bạc Nhà nƣớc

NSĐP

:

Ngân sách địa phƣơng

NSNN

:


TTCN

:

Tiểu thủ công nghiệp

UBND

:

Uỷ ban nhân dân


vii

DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1: Tình hình cán bộ tại UBND huyện Tân Uyên .......................................... 40
Bảng 3.2: Cơ cấu kinh tế huyện Tân Uyên giai đoạn 2012-2015 ............................42
Bảng 3.3: Trình độ chuyên môn các Ban Tài chính xã năm 2015 ...........................48
Bảng 3.4: Tình hình chấp hành dự toán thu ngân sách xã qua các năm ..................52
Bảng 3.5: Tình hình chấp hành dự toán chi ngân sách xã qua 4 năm ......................57
Bảng 3.6: Tình hình chi đầu tƣ từ ngân sách xã cho các công trình qua các năm ...64


viii

DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH
HÌNH
Hình 3.1: Tình hình cán bộ tại UBND huyện Tân Uyên .........................................41
Hình 3.2: Cơ cấu kinh tế huyện Tân Uyên giai đoạn 2012-2015 ...........................42

hiện quản lý toàn diện các hoạt động kinh tế xã hội trên địa bàn. Vì vậy, chính
quyền cấp xã muốn thực hiện có hiệu quả những hoạt động phát triển kinh tế xã hội
của địa phƣơng thì cần có một nguồn ngân sách đủ mạnh để đáp ứng những hoạt
động đó. Việc hoàn thiện và đổi mới công tác quản lý ngân sách xã là một vấn đề


2
luôn đƣợc nhà nƣớc quan tâm. Công tác quản lý ngân sách xã đạt hiệu quả cao sẽ
đóng góp tích cực vào công cuộc phát triển kinh tế xã hội của quốc gia nói chung và
của các tỉnh, huyện, xã nói riêng nhƣ xây dựng nông thôn mới, chuyển dịch cơ cấu
kinh tế nông nghiệp, nông thôn, phát triển cơ sở hạ tầng, khoa học công nghệ…
Huyện Tân Uyên có 10 đơn vị hành chính, gồm 1 thị trấn Tân Uyên và 9 xã,
đã nhiều năm hoàn thành tốt nhiệm vụ quản lý ngân sách trên địa bàn. Tuy nhiên,
công tác quản lý và sử dụng ngân sách xã qua việc tổ chức, lập, phân bổ và quyết
toán ngân sách của các cấp trên địa bàn huyện vẫn còn nhiều bất cập trong quản lý
và điều hành ngân sách. Nhiều nội dung chi ngân sách xã chƣa hợp lý, trình độ, khả
năng quản lý của thủ trƣởng các đơn vị, đội ngũ cán bộ chƣa đáp ứng đƣợc yêu cầu
đặt ra. Huyện Tân Uyên cần xây dựng chủ trƣơng, chính sách và đƣa ra các giải
pháp thực tế để nâng cao hiệu quả quản lý ngân sách xã trên địa bàn. Đây là một
yêu cầu cần thiết, quan trọng góp phần phát triển kinh tế xã hội của huyện Tân
Uyên trong tƣơng lai.
Bên cạnh đó, đã có rất nhiều công trình nghiên cứu về ngân sách, phân tích
nhiều vấn đề nhƣ các yếu tố tác động đến hoạt động quản lý NSNN, các giải pháp
nâng cao hiệu quả của hoạt động thu chi ngân sách, tại địa bàn các tỉnh khác
nhau...Nhƣng chƣa có công trình nào nghiên cứu cụ thể về quản lý ngân sách xã
trên địa bàn huyện Tân Uyên. Do đó, đề tài “Quản lý ngân sách xã trên địa bàn
huyện Tân Uyên, tỉnh Lai châu” đƣợc tác giả lựa chọn làm đề tài nghiên cứu, góp
phần nâng cao hiệu quả quản lý ngân sách xã trên địa bàn huyện Tân Uyên trong
giai đoạn trƣớc mắt cũng nhƣ lâu dài.


4. Ý nghĩa khoa học và thực tiến của luận văn
* Về mặt khoa học: Luận văn hệ thống lý thuyết quản lý NSNN nói chung,
ngân sách xã nói riêng. Bƣớc đầu tổng kết những bài học kinh nghiệm của một số
huyện khác trong việc nâng cao hiệu quả quản lý ngân sách xã.
* Về mặt thực tiễn: Luận văn là công trình đầu tiên nghiên cứu về quản lý
ngân sách xã trên địa bàn huyện Tân Uyên, tỉnh Lai Châu. Phân tích và đánh giá
thực trạng quản lý ngân sách xã trên địa bàn huyện, chỉ ra đƣợc những thành công
và tồn tại và những nguyên nhân chủ yếu; Đề xuất những giải pháp nhằm nâng cao
hiệu quả quản lý ngân sách xã trên địa bàn huyện Tân Uyên, tỉnh Lai Châu.


4

5. Bố cục của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và các danh mục, luận văn gồm 4 chƣơng:
- Chƣơng 1: Lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về quản lý ngân sách xã
- Chƣơng 2: Phƣơng pháp nghiên cứu
- Chƣơng 3: Thực trạng quản lý ngân sách xã trên địa bàn huyện Tân Uyên,
tỉnh Lai Châu
- Chƣơng 4: Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý ngân sách xã trên địa
bàn huyện Tân Uyên, tỉnh Lai Châu.


5
Chƣơng 1
LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ
QUẢN LÝ NGÂN SÁCH XÃ
1.1. Một số vấn đề cơ bản của ngân sách Nhà nƣớc
1.1.1. Khái niệm ngân sách Nhà nước
Theo Luật Ngân sách nhà nƣớc năm 2002, Ngân sách Nhà nƣớc đƣợc đề cập

nƣớc nhƣng cần phải thận trọng trong các chính sách điều khoản, mức vay và thời
hạn vay và đảm bảo sử dụng hợp lý, tiết kiệm và hiệu quả nguồn vốn vay này.
Bên cạnh đó ngân sách Nhà nƣớc đóng vai trò quan trọng trong việc định
hƣớng hình thành cơ cấu kinh tế mới, kích thích sản xuất kinh doanh phát triển và
chống độc quyền.
Ngân sách nhà nƣớc cung cấp kinh phí để nhà nƣớc đầu tƣ xây dựng kết cấu
hạ tầng cơ sở, hình thành các doanh nghiệp thuộc lĩnh vực then chốt từ đó tạo môi
trƣờng, điều kiện thuận lợi cho các thành phần kinh tế khác phát triển.
Nhà nƣớc sử dụng một nguồn vốn không nhỏ để hình thành các doanh
nghiệp nhà nƣớc là biện pháp để chống độc quyền và giữ cho thị trƣờng tránh rơi
vào tình trạng cạnh tranh không hoàn hảo.
Trong những trƣờng hợp cần thiết, sử dụng một số vốn trong ngân sách để hỗ
trợ cho các doanh nghiệp ổn định về cơ cấu, vƣợt qua thời kỳ khó khăn hoặc chuẩn
bị chuyển sang một cơ cấu mới cao hơn.
Thông qua các khoản thuế và chính sách thuế sẽ đảm bảo thực hiện vai trò
định hƣớng đầu tƣ, kích thích hoặc hạn chế sản xuất kinh doanh.
Vay nợ nƣớc ngoài và trong nƣớc sẽ tạo thêm nguồn thu cho ngân sách nhà
nƣớc nhƣng cần phải thận trọng trong các chính sách điều khoản, mức vay và thời
hạn vay và đảm bảo sử dụng hợp lý, tiết kiệm và hiệu quả nguồn vốn vay này.
- Giải quyết các vấn đề xã hội.
Ngân sách nhà nƣớc đóng vai trò quan trọng trong việc thực hiện công bằng
xã hội. Ngân sách nhà nƣớc đầu tƣ thực hiện các chính sách xã hội nhƣ chi cho giáo
dục - đào tạo, y tế, kế hoạch hóa gia đình, văn hóa, thể thao, truyền thanh, chi bảo
đảm xã hội, trợ giá hàng hóa…
Thông qua hình thức thu thuế thu nhập cá nhân, thuế thu nhập doanh nghiệp
nhằm điều tiết thu nhập, phân phối lại cho những đối tƣợng có thu nhập thấp.
Thông qua thuế gián thu nhằm hƣớng dẫn tiêu dùng hợp lý, tiết kiệm.


7

Giá cả do thị trƣờng quyết định, phụ thuộc và quan hệ cung - cầu và các yếu tố


8
khác. Để bảo vệ lợi ích của ngƣời sản xuất và ngƣời tiêu dùng, kích thích sản xuất
phát triển nhà nƣớc cần theo dõi biến động giá cả trên thị trƣờng và phải có nguồn
dự trữ hàng hóa, tài chính để điều chỉnh kịp thời.
Chống lạm phát là nội dung quan trọng trong việc điểu chỉnh thị trƣờng. Có
nhiều nguyên nhân gây ra lạm phát trong đó có nguyên nhân xuất phát từ lĩnh vực
thu chi ngân sách nhà nƣớc. Nếu đồng vốn ngân sách đƣợc sử dụng hợp lý, hiệu
quả thì sẽ có tác động tích cƣc, ngƣợc lại sẽ gây ra bất ổn trên thị trƣờng, thúc đẩy
lạm phát tăng. Việc phát hành thêm tiền để bù đắp thâm hụt ngân sách nhà nƣớc là
nguyên nhân trực tiếp khiến lạm phát tăng. Và sự cân bằng của ngân sách nhà
nƣớc sẽ có tác động đến sự cân bằng của cán cân thanh toán quốc tế do sự cân
bằng của ngân sách tác động trực tiếp đến sự cân bằng của cán cân thƣơng mại;
mức độ thực hiện cân bằng ngân sách nhà nƣớc nói lên khả năng chi trả các khoản
nợ nƣớc ngoài đến hạn.
1.1.3. Hệ thống ngân sách Nhà nước
Hệ thống ngân sách Nhà nƣớc là tổng thể các cấp ngân sách có mối quan hệ
cơ hữu với nhau trong quá trình thực hiện việc thu, chi của mỗi cấp ngân sách.
Ngân sách nhà nƣớc bao gồm ngân sách trung ƣơng và ngân sách địa
phƣơng. Ngân sách địa phƣơng bao gồm ngân sách của đơn vị hành chính các cấp
có Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân. Theo quy định của Luật tổ chức Hội
đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân hiện hành bao gồm:
- Ngân sách tỉnh, thành phố trực thuộc trung ƣơng (gọi chung là ngân sách tỉnh)
bao gồm ngân sách cấp tỉnh và ngân sách của các huyện, quận, thị xã, tỉnh thuộc tỉnh.
- Ngân sách huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (gọi chung là ngân
sách huyện) Bao gồm ngân sách cấp huyện và ngân sách các xã, phƣờng, thị trấn.
- Ngân sách các xã, phƣờng, thị trấn (gọi chung là ngân sách xã).
Trên thế giới, hầu hết các nƣớc, kể cả các nƣớc phát triển và đang phát triển

94/2005/QĐ-BTC ngày 12/12/2005 của Bộ trƣởng Bộ Tài chính về việc ban hành
chế độ kế toán ngân sách và tài chính xã... Đây thực sự là một bƣớc phát triển mới
trong công tác quản lý NSX, khẳng định rõ NSX là một cấp ngân sách nằm trong
hệ thống NSNN, là phƣơng tiện vật chất để chính quyền cấp xã thực hiện chức
năng, nhiệm vụ của mình. Công tác quản lý Ngân sách xã ngày càng đƣợc Đảng,


10
Nhà nƣớc, các cấp, các ngành quan tâm, củng cố và hoàn thiện. Thông qua tổ chức
bộ máy theo các cấp chính quyền, Nhà nƣớc kiểm soát chặt chẽ trật tự xã hội cũng
nhƣ kịp thời can thiệp vào nền kinh tế theo chiều hƣớng khuyến khích phát triển.
Gắn với cấp chính quyền trong tổ chức bộ máy Nhà nƣớc là một cấp ngân sách. Sự
tồn tại của cấp xã kéo theo sự xuất hiện của Ngân sách xã, chính vì vậy NSX tồn tại
là một tất yếu khách quan.
1.2.1.2. Khái niệm ngân sách xã
Ngân sách Nhà nƣớc là một phạm trù kinh tế và là phạm trù lịch sử, phận
định thành ngân sách Trung ƣơng và ngân sách địa phƣơng. Ngân sách Trung ƣơng
là ngân sách của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và các cơ quan
khác ở Trung ƣơng. Ngân sách địa phƣơng bao gồm ngân sách của đơn vị hành
chính các cấp có Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (tỉnh, huyện, xã). Ngân
sách Nhà nƣớc bao gồm toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nƣớc đã đƣợc cơ quan
nhà nƣớc có thẩm quyền quyết định và đƣợc thực hiện trong một năm để đảm bảo
thực hiện các chức năng và nhiệm vụ của nhà nƣớc.
Ngân sách xã đại diện và đảm bảo tài chính cho chính quyền xã có thể chủ
động khai thác những thế mạnh có sẵn để phát triển kinh tế, thực hiện các chính
sách xã hội, giữ gìn an ninh trật tự trên địa bàn xã. Ngân sách xã trực tiếp gắn
với ngƣời dân, trực tiếp giải quyết toàn bộ mối quan hệ về lợi ích giữa Nhà nƣớc
với dân. Chính vì vậy, NSX là tiền đề đồng thời là hệ quả trong quá trình quản lý
kinh tế - xã hội của Nhà nƣớc, có thể hiểu một cách khái quát nhất về ngân sách
xã nhƣ sau:

Một là, NSX là một loại quỹ tiền tệ của cơ quan chính quyền Nhà nƣớc cấp
cơ sở. Hoạt động của quỹ đƣợc thể hiện trên hai phƣơng diện: huy động nguồn thu
vào quỹ gọi là thu NSX, phân phối và sử dụng quỹ gọi là chi NSX.
Hai là, các chỉ tiêu thu chi NSX luôn mang tính pháp lý (nghĩa là các chỉ tiêu
này đƣợc quy định bằng văn bản pháp luật và đƣợc pháp luật đảm bảo thực hiện).
Ba là, đằng sau quan hệ thu chi NSX là quan hệ lợi ích phát sinh trong quá
trình thu chi NSX giữa hai chủ thể: một bên là lợi ích chung của cộng đồng cấp cơ
sở mà đại diện là chính quyền cấp xã, một bên là các chủ thể kinh tế xã hội…
Bốn là, NSX vừa là một cấp ngân sách, lại vừa là một đơn vị dự toán đặc biệt
(dƣới nó không có đơn vị dự toán trực thuộc). Đặc điểm này có ảnh hƣởng chi phối
lớn đến quá trình tổ chức lập, chấp hành và quyết toán NSX. Xã là đơn vị cơ sở


12
trong hệ thống tổ chức bộ máy Nhà nƣớc, gắn bó trực tiếp với ngƣời dân và nền
kinh tế xã hội. Chính vì vậy, nghiên cứu công tác quản lý NSX tuy không phải là
công việc mới đặt ra song lại vô cùng cần thiết để tìm ra những giải pháp hữu hiệu
nhất nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng ngân sách trong điều kiện hiện nay. Hay nói
cách khác, NSX vừa là một cấp ngân sách, vừa là đơn vị dự toán, nó không có đơn
vị dự toán trực thuộc nào, nó vừa tạo nguồn thu vừa phải phân bổ nhiệm vụ chi.
1.2.2. Nguồn thu, nhiệm vụ chi của ngân sách xã
Thực chất của sự phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi cho NSX là giải quyết
mối quan hệ giữa cấp xã với ngân sách cấp trên từ việc quản lý sử dụng NSNN. Một
trong những yêu cầu của việc phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi Ngân sách là phải
nhận định rõ ràng, cụ thể, phải phù hợp với chức năng của từng cấp. Do vậy việc
phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi cho NSX phải phù hợp với phân cấp quản lý kinh
tế xã hội, quốc phòng, an ninh của nhà nƣớc và chức năng, nhiệm vụ quản lý Nhà
nƣớc của cấp xã. Tuy nhiên trong mỗi thời kỳ nguồn thu, nhiệm vụ chi cũng có sự
điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp với thực tế.
1.2.2.1. Nguồn thu của ngân sách xã

cấp quản lý kinh tế xã hội và nguyêntắc đảm bảo tối đa nguồn tại chỗ cân đối cho
các nhiệm vụ thu chi thƣờngxuyên. Khi phân cấp nguồn thu HĐND cấp tỉnh xem
xét dành cho NSXhƣởng 100% các khoản thu sau đây:
- Các khoản phí, lệ phí thu vào NSX theo quy định.
- Thu đấu thầu, thu khoán theo mùa vụ từ quỹ đất công ích và hoa lợi công sản.
- Thu từ các hoạt động sự nghiệp của xã, phần nộp vào ngân sách theo chế độ
quy định.
- Các khoản huy động đóng góp của các tổ chức, cá nhân.
- Viện trợ không hoàn lại do các tổ chức, cá nhân ở nƣớc ngoài trực tiếp
cho NSX.
- Thu kết dƣ NSX năm trƣớc.
- Các khoản thu khác của NSX theo quy định của pháp luật.
* Các khoản thu Ngân sách xã được hưởng theo tỷ lệ điều tiết.
- Thuế sử dụng đất nông nghiệp thu từ hộ gia đình.
- Thuế chuyển quyền sử dụng đất.
- Thuế nhà đất.
- Tiền cấp quyền sử dụng đất.


14
- Lệ phí trƣớc bạ nhà, đất.
- Thuế môn bài.
Đối với các khoản thu trên, NSX đƣợc hƣởng tối thiểu 70%. Căn cứ vào
nguồn thu và nhiệm vụ chi của xã, HĐND cấp tỉnh có thể quyết định tỷ lệ NSX
đƣợc hƣởng cao hơn, tối đa là 100%.
Ngoài các khoản thu phân chia theo quy định trên, HĐND cấp tỉnh còn có
thể bổ sung thêm các nguồn thu phân chia cho xã nếu sau khi các khoản thuế, phí, lệ
phí phân chia theo luật NSNN đã dành 100% cho xã và các khoản thu đƣợc hƣởng
100% nhƣng vẫn chƣa cân đối đƣợc nhiệm vụ chi.
Tỷ lệ phần trăm các khoản trên cho NSX do UBND tỉnh quy định và ổn định

ngân sách xã, cụ thể các nhiệm vụ chi nhƣ sau:
* Chi đầu tư phát triển: Các khoản chi đầu tƣ phát triển thể hiện rõ mục đích
tích luỹ, thƣờng chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi NSX nên trƣớc khi quyết định
đầu tƣ, UBND cấp xã cần xác định rõ sự cần thiết phải đầu tƣ, nguồn vốn đảm bảo
cho công trình, tránh tình trạng quyết định đầu tƣ dàn trải khi chƣa có nguồn đảm
bảo làm tăng nợ XDCB, mất khả năng cân đối ngân sách.
- Chi đầu tƣ xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội của xã,
không có khả năng thu hồi vốn theo phân cấp của tỉnh.
- Chi đầu tƣ xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội của từng
xã từ nguồn huy động đóng góp của các tổ chức cá nhân cho từng dự án nhất định
theo quy định của pháp luật, do HĐND xã quyết định đƣa vào NSX quản lý.
- Các khoản chi đầu tƣ phát triển khác theo quy định của pháp luật.
* Chi thường xuyên: Bao gồm các khoản chi chủ yếu sau:
a). Chi cho hoạt động của các cơ quan nhà nƣớc ở xã:
+ Tiền lƣơng, tiền công cho cán bộ, công chức cấp xã.
+ Phụ cấp đại biểu Hội đồng nhân dân, phụ cấp cấp uỷ
+ Các khoản phụ cấp khác theo quy định của Nhà nƣớc.
+ Công tác phí.
+ Chi về hoạt động văn phòng nhƣ: chi phí điện, nƣớc, văn phòng phẩm, phí
bƣu điện, điện thoại, hội nghị, chi phí tiếp tân, tiếp khách.
+ Chi mua sắm, sửa chữa thƣờng xuyên trụ sở, phƣơng tiện làm việc.
+ Chi khác theo chế độ quy định.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status