ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------
LƢƠNG THỊ DIỆU LINH
QUẢN LÝ NGÂN SÁCH XÃ TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN ĐOAN HÙNG, TỈNH PHÚ THỌ
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG NGHIÊN CỨU
Hà Nội – 2017
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------
LƢƠNG THỊ DIỆU LINH
QUẢN LÝ NGÂN SÁCH XÃ TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN ĐOAN HÙNG, TỈNH PHÚ THỌ
Chuyên ngành: Tài chính ngân hàng
Mã số: 60 34 02 01
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG NGHIÊN CỨU
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS NGUYỄN VĂN HIỆU
XÁC NHẬN CỦA
CÁN BỘ HƢỚNG DẪN
đề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ và tạo điều kiện của các đồng chí lãnh
đạo UBND huyện Đoan Hùng, Chi Cục Thuế huyện Đoan Hùng, Chi Cục Thống kê
huyện Đoan Hùng, Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện Đoan Hùng và UBND 28 xã,
thị trấn thuộc huyện Đoan Hùng đã góp ý và giúp đỡ tôi hoàn thành đề tài này.
Tác giả luận văn
Lƣơng Thị Diệu Linh
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ......................................................................................... i
DANH MỤC BẢNG BIỂU ..................................................................................................... ii
DANH MỤC HÌNH ................................................................................................................. iii
LỜI MỞ ĐẦU ........................................................................................................................... 1
CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN
VỀ QUẢN LÝ NGÂN SÁCH XÃ. ............................................................................ 5
1.1. Tổng quan các công trình nghiên cứu. .................................................................... 5
1.2. Khái quát chung về ngân sách nhà nƣớc. ................................................................ 7
1.2.1. Khái niệm Ngân sách nhà nƣớc................................................................7
1.2.2. Đặc điểm của NSNN ................................................................................ 7
1.2.3. Phân loại Ngân sách nhà nƣớc. ................................................................9
1.2.4. Phân cấp NSNN .............................................................................................. 9
1.3. Khái quát chung về Ngân sách xã. ........................................................................ 12
1.3.1. Khái niệm Ngân sách xã. ........................................................................12
1.3.2. Vai trò và vị trí của ngân sách xã. ..........................................................14
1.4. Cơ sở lý luận về quản lý Ngân sách xã. ................................................................ 17
1.4.1. Khái niệm về quản lý Ngân sách xã. ......................................................17
1.4.2. Mục tiêu của quản lý Ngân sách xã. .......................................................23
1.4.3. Nguyên tắc trong quản lý ngân sách xã. .................................................25
trong những năm vừa qua. ....................................................................47
3.3.2. Phân tích thực trạng quản lý ngân sách xã. ............................................50
CHƢƠNG 4. PHƢƠNG HƢỚNG VÀ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN
CÔNG TÁC QUẢN LÝ NGÂN SÁCH XÃ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN
ĐOAN HÙNG. ......................................................................................................... 100
4.1. Yêu cầu quản lý ngân sách nhà nƣớc theo luật NSNN năm 2015. ....................100
4.1.1. Những điểm mới trong luật ngân sách nhà nƣớc năm 2015. ...............100
4.1.2 Những thay đổi trong quản lý ngân sách xã theo luật ngân sách nhà nƣớc
năm 2015. ............................................................................................105
4.2 Phƣơng hƣớng quản lý ngân sách xã trên địa bàn huyện Đoan Hùng. ..............105
4.2.1 Quản lý ngân sách xã gắn liền với phát triển kinh tế xã hội của huyện
Đoan Hùng. .........................................................................................105
4.2.2 Tăng cƣờng khai thác, phát triển nguồn thu và thực hiện chi có hiệu quả.
.............................................................................................................105
4.2.3 Thực hiện quyền dân chủ, công khai, minh bạch và nâng cao trách nhiệm
giải trình ngân sách xã. .......................................................................108
4.3 Các giải pháp tăng cƣờng công tác quản lý ngân sách xã trên địa bàn huyện
Đoan Hùng. ......................................................................................................109
4.3.1 Tăng cƣờng chất lƣợng công tác xây dựng dự toán ngân sách xã. .......109
4.3.2 Tăng cƣờng kiểm tra, kiểm soát các hoạt động thu, chi ngân sách xã. .111
4.3.3 Tăng cƣờng công tác thanh tra, kiểm tra quản lý ngân sách xã thƣờng
xuyên, định kỳ. ....................................................................................114
4.3.4 Tăng cƣờng công tác đào tạo bồi dƣỡng nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ
xã. ........................................................................................................115
4.3.5 Tăng cƣờng ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý ngân sách xã.
.............................................................................................................116
KẾT LUẬN............................................................................................................................ 118
TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................................................... 119
5
KBNN
Kho bạc Nhà nƣớc
6
MTTQ
Mặt trận tổ quốc
7
NS
Ngân sách
8
NSĐP
Ngân sách địa phƣơng
9
NSNN
Ngân sách nhà nƣớc
17
18
19
TNCS
TT
TH/DT
UNC
XHCN
Thanh niên cộng sản
Thị trấn
Thực hiện/dự toán
Ủy nhiệm chi
Xã hội chủ nghĩa
i
DANH MỤC BẢNG BIỂU
TT
Bảng
Nội dung
Trang
1
Bảng 3.5
Dự toán thu NS xã Chân Mộng năm 2017
54
6
Bảng 3.6
Dự toán thu NS thị trấn Đoan Hùng năm 2017
56
7
Bảng 3.7
Dự toán thu NS Xã Ca Đình năm 2017
58
8
Bảng 3.8
Dự toán chi NS xã Chân Mộng năm 2017
64
13
Bảng 3.13
So sánh thực hiện và dự toán chi ngân sách xã, TT năm 79
2017 ở huyện Đoan Hùng
ii
DANH MỤC HÌNH
TT
Sơ đồ
Nội dung
Trang
1
Sơ đồ 1.1 Tổ chức bộ máy quản lý Tài chính - Kế toán NSX
18
2
Sơ đồ 3.1 Cơ cấu bộ máy quản lý phòng Tài chính – Kế hoạch
có vị trí đặc biệt quan trọng, là cấp trực tiếp nắm bắt giải quyết các nguyện vọng
của nhân dân, trực tiếp tổ chức và lãnh đạo nhân dân triển khai thực hiện các chủ
trƣơng, đƣờng lối, chính sách và pháp luật của Đảng và Nhà nƣớc vào thực tiễn.
Các nội dung công việc của chính quyền cấp xã đòi hỏi một nguồn lực tài chính đáp
ứng rất lớn và có ý nghĩa tiên quyết mà chủ yếu do Ngân sách Nhà nƣớc đảm bảo.
Chính vì thế, việc quản lý ngân sách và tài chính xã một cách tiết kiệm, hiệu quả,
công khai, minh bạch và khoa học càng cần thiết hơn bao giờ hết.
Luật ngân sách Nhà nƣớc ở Việt Nam lần đầu tiên đƣợc ban hành vào năm
1996, có hiệu lực vào năm 1997 và đã đƣợc sửa đổi bổ sung vào tháng 5 năm 1998
cho phù hợp với tình hình thực tế. Tuy nhiên, trƣớc sự phát triển nhanh về kinh tế,
văn hóa trong xu hƣớng hội nhập khu vực và thế giới, ngày 25/6/2015, tại Kỳ họp
thứ 9, Quốc hội khoá XIII đã thông qua Luật Ngân sách nhà nƣớc (sửa đổi). Đây là
đạo luật quan trọng tạo bƣớc ngoặt mới trong quản lý ngân sách nhà nƣớc theo hành
lang pháp lý mới đầy đủ và đồng bộ hơn, phù hợp với tình hình thực tế hiện nay và
xu hƣớng hội nhập quốc tế, góp phần quan trọng vào tiến trình cải cách tài chính
công theo hƣớng hiện đại.
Từ khi thực hiện luật ngân sách đến nay, Chính phủ và chính quyền các địa
phƣơng đã làm nhiều và nỗ lực để nâng cao hiệu quả phân bổ và sử dụng nguồn lực
tài chính công, thế nhƣng kết quả đạt đƣợc chƣa cao. Nhiều địa phƣơng đã không
thực hiện tốt những nội dung mà luật ngân sách quy định, đặc biệt là công tác lập
dự toán, quyết toán và thực hiện việc công khai minh bạch, chính xác, khách quan
trong công tác quản lý điều hành ngân sách. Một trong những cấp còn tồn tại chủ
yếu lại là từ ngân sách cấp cơ sở - Ngân sách xã, thị trấn (gọi chung là ngân sách
xã).
1
Là ngân sách cấp cơ sở ngoài việc chấp hành theo luật Ngân sách Nhà nƣớc,
ngân sách xã còn đƣợc hƣớng dẫn riêng và chịu sự chi phối bởi các Nghị quyết và
chính sách của Nhà nƣớc các tỉnh. Do vậy, công tác quản lý ngân sách xã đƣợc thực
hơn. Nhiều câu hỏi đặt ra là thực trạng quản lý ngân sách xã ở huyện Đoan Hùng
hiện nay ra sao? Nguyên nhân nào khiến cho công tác quản lý ngân sách xã chƣa có
hiệu quả? Giải pháp hữu hiệu nhằm tăng cƣờng công tác quản lý ngân sách xã ở
huyện Đoan Hùng. Chính vì vậy, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài : “Quản lý ngân
sách xã trên địa bàn huyện Đoan Hùng, Tỉnh Phú Thọ”, sẽ góp phần trả lời cho
những vấn đề cấp bách trên.
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là nhằm giải quyết những vấn đề còn tồn đọng
trong công tác quản lý hoạt động thu, chi ngân sách xã cũng nhƣ đƣa ra những
hƣớng giải quyết mới để nâng cao hiệu quả và ổn định công tác quản lý ngân sách
xã của huyện theo luật ngân sách nhà nƣớc.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận cơ bản về quản lý ngân sách xã.
- Đánh giá thực trạng công tác quản lý ngân sách xã trên địa bàn huyện Đoan
Hùng trong giai đoạn (từ năm 2014- 2016)
- Đề xuất các giải pháp chủ yếu và kiến nghị để nâng cao hiệu quả và ổn định
công tác quản lý ngân sách xã ở huyện Đoan Hùng giai đoạn 2017 – 2020.
4. Câu hỏi nghiên cứu
Một là: Lý luận về Quản lý ngân sách xã nhƣ thế nào? Hiệu quả công tác quản lý
ngân sách xã đƣợc đánh giá thông qua những chỉ tiêu nào?
Hai là: Thực trạng công tác quản lý ngân sách xã của huyện Đoan Hùng trong thời
gian qua diễn ra nhƣ thế nào? Những kết quả đạt đƣợc và chƣa đạt đƣợc là gì?
Ba là: Những điểm mới trong công tác quản lý ngân sách xã của Huyện Đoan Hùng
từ khi thực hiện theo luật ngân sách nhà nƣớc năm 2015?
Bốn là: Giải pháp để nâng cao hiệu quả và ổn định công tác quản lý ngân sách xã
trên địa bàn huyện Đoan Hùng?
3
CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ
LUẬN VỀ QUẢN LÝ NGÂN SÁCH XÃ
1.1.
Tổng quan các công trình nghiên cứu
Công trình nghiên cứu trong nước
+ Nguyễn Thị Hoàng Oanh, 2015. Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý
Ngân sách phường tại quận Hải Châu, Thành phố Đà Nẵng. Luận văn thạc sĩ kinh
tế, Đại học Đà Nẵng. Trong luận văn tác giả đã nghiên cứu rất rõ thực trạng công
tác quản lý ngân sách phƣờng thông qua việc sử dụng các phƣơng pháp thu thập, xử
lý và phân tích thông tin. Trong từng bƣớc của quy trình quản lý ngân sách phƣờng,
gồm các bƣớc lập dự toán ngân sách, chấp hành dự toán, kế toán, quyết toán ngân
sách, phân tích, kiểm tra và đánh giá việc chấp hành ngân sách, tác giả chỉ ra những
điểm đạt đƣợc và những điểm còn hạn chế, từ đó đi sâu nắm bắt đƣợc thực trạng
quản lý ngân sách phƣờng tại quận Hải Châu diễn ra nhƣ thế nào, để đề ra các giải
pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện hơn nhƣ: nâng cao hiệu quả quản lý chi đầu tƣ
xây dựng cơ bản, đảm bảo nền tảng thúc đẩy kinh tế - xã hội phát triển theo đúng
định hƣớng; nâng cao hiệu quả quản lý chi thƣờng xuyên nhằm hạn chế việc thất
thoát, tránh sử dụng lãng phí ngân sách nhà nƣớc; hoàn thiện một số nội dung quản
lý chi ngân sách nhà nƣớc; nâng cao phẩm chất, năng lực, trình độ của đội ngũ cán
bộ quản lý ngân sách nhà nƣớc…
+ Huỳnh Thị Cẩm Liên, 2011. Hoàn thiện công tác quản lý NSNN Huyện Đức
Phổ, Tỉnh Quảng Ngãi. Luận văn thạc sĩ kinh tế, Đại học Đà Nẵng. Tác giả đã sử
dụng các phƣơng pháp thu thập, phân tích và xử lý số liệu để nêu bật đƣợc thực
trạng công tác quản lý NSNN của huyện Đức Phổ, đƣa ra chu trình quản lý NSNN
và sự cần thiết phải hoàn thiện công tác quản lý NSNN, từ đó đề ra các giải pháp và
chiến lƣợc để tận dụng đƣợc điểm mạnh và khắc phục điểm yếu. Để đạt đƣợc mục
dự toán. Trong khi đó, mức thực thu của năm 2011 lại thấp hơn 3% so với dự toán.
Các khoản thu phí, lệ phí, đặc biệt là lệ phí chợ và lệ phí đò đã đƣợc khai thác triệt
để, bên cạnh đó còn có thu từ đóng góp của nhân dân, thu kết dƣ ngân sách, thu sự
nghiệp và thu khác. Tác giả đã phân tích rất rõ sự biến động của các khoản thu này
qua các năm để từ đó giúp ngƣời đọc thấy đƣợc thực trạng thu NSNN tại thị xã Cửa
Lò và đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm tăng cƣờng công tác quản lý thu
ngân sách xã trên địa bàn trong thời gian tới.
Nguyễn Thị Thảo, 2016. Hoàn thiện công tác kế toán ngân sách xã, phường
giai đoạn hiện nay, Tạp chí tài chính số 2 – tháng 11 năm 2016. Bài viết chỉ ra các
6
vấn đề về hoàn thiện nhiệm vụ thu của kế toán cấp xã, phƣờng, kiến nghị chấn
chỉnh việc thu để ngoài ngân sách không nộp vào kho bạc, hoàn thiện tổ chức hệ
thống chứng từ kế toán trong kế toán ngân sách xã, phƣờng, tăng cƣờng quản lý chi
đầu tƣ ngân sách xã trên địa bàn xã, phƣờng và đƣa ra các giải pháp thực hiện
nhiệm vụ thu, chi ngân sách của kế toán ngân sách cấp xã, phƣờng.
Nhìn chung, tất cả các công trình nghiên cứu đều đã chỉ ra đƣợc quy trình
quản lý ngân sách nhà nƣớc ở các cấp, các khoản thu và nhiệm vụ chi, tuy nhiên
đều chƣa có sự phân tích cụ thể theo yêu cầu của luật NSNN mới năm 2015.
1.2. Cơ sở lý luận về ngân sách nhà nƣớc
1.2.1. Khái niệm ngân sách nhà nước
Ngân sách nhà nƣớc là bản dự trù thu chi tài chính của nhà nƣớc trong một
khoảng thời gian nhất định, thƣờng là 1 năm.
Ngân sách nhà nƣớc là quỹ tiền tệ tập trung của nhà nƣớc, là kế hoạch tài
chính cơ bản của nhà nƣớc.
Ngân sách nhà nƣớc là những quan hệ kinh tế phát sinh trong quá trình nhà
nƣớc huy động và sử dụng các nguồn tài chính khác nhau.
Thực chất, Ngân sách nhà nƣớc phản ánh các quan hệ kinh tế phát sinh gắn
liền với quá trình tạo lập, phân phối, sử dụng quỹ tiền tệ tập trung của nhà nƣớc khi
trong NSNN thì sẽ không đƣợc thực hiện. Chính vì nhƣ vậy mà, việc thông qua
NSNN là một sự kiện chính trị quan trọng, nó biểu hiện sự nhất trí trong Quốc hội
về chính sách của Nhà nƣớc. Quốc hội mà không thông qua NSNN thì điều đó thể
hiện sự thất bại của Chính phủ trong việc đề xuất chính sách đó, và có thể gây ra
mâu thuẫn về chính trị.
- Thứ tƣ, NSNN là một bộ phận chủ yếu của hệ thống tài chính quốc gia. Hệ
thống tài chính quốc gia bao gồm: tài chính nhà nƣớc, tài chính doanh nghiệp, trung
gian tài chính và tài chính cá nhân hoặc hộ gia đình. Trong đó tài chính nhà nƣớc là
khâu chủ đạo trong hệ thống tài chính quốc gia. Tài chính nhà nƣớc tác động đến sự
hoạt động và phát triển của toàn bộ nền kinh tế - xã hội. Tài chính nhà nƣớc thực
hiện huy động và tập trung một bộ phận nguồn lực tài chính từ các định chế tài
chính khác chủ yếu qua thuế và các khoản thu mang tính chất thuế. Trên cơ sở
8
nguồn lực huy động đƣợc, Chính phủ sử dụng quỹ ngân sách để tiến hành cấp phát
kinh phí, tài trợ vốn cho các tổ chức kinh tế, các đơn vị thuộc khu vực công nhằm
thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội.
- Thứ năm, đặc điểm của NSNN luôn gắn liền với tính giai cấp. Trong thời kỳ
phong kiến, mô hình ngân sách sơ khai và tuỳ tiện, lẫn lộn giữa ngân khố của Nhà
vua với ngân sách của Nhà nƣớc phong kiến. Hoạt động thu – chi lúc này mang tính
cống nạp – ban phát giữa Nhà vua và các tầng lớp dân cƣ, quan lại, thƣơng nhân,
thợ thuyền và các nƣớc chƣ hầu (nếu có). Quyền quyết định các khoản thu – chi của
ngân sách chủ yếu là do ngƣời đứng đầu một nƣớc (nhà vua) quyết định. Trong thời
kỳ hiện nay (Nhà nƣớc TBCN hoặc Nhà nƣớc XHCN), ngân sách đƣợc dự toán,
đƣợc thảo luận và phê chuẩn bởi cơ quan pháp quyền, quyền quyết định là của toàn
dân đƣợc thực hiện thông qua Quốc hội. NSNN đƣợc giới hạn thời gian sử dụng,
đƣợc quy định nội dung thu - chi, đƣợc kiểm soát bởi hệ thống thể chế, báo chí và
nhân dân.
1.2.3. Phân loại ngân sách nhà nước
Tiền cho thuê đất.
Tiền cho thuê và bán
nhà thuộc sở hữu Nhà nƣớc.
Lệ phí trƣớc bạ.
một số mặt hàng, dịch vụ)
Thuế
thu
nhập
Thu từ hoạt động xổ
doanh số kiến thiết.
nghiệp của đơn vị hạch toán toàn
nghành.
vay, viện trợ không hoàn lại của trong và ngoài nƣớc.
Chính phủ các nƣớc.
Các khoản phí, lệ phí theo
quy định.
Các khoản thu
Thu kết dƣ NSTƢ.
Các khoản thu khác.
Thuế GTGT (trừ thuế GTGT
hàng nhập khẩu và hoạt động
tỷ lệ % giữa
sổ xố kiến thiết)
sách
Thu bổ sung từ NSTƢ.
Các khoản thu khác
theo quy định.
phân chia theo
ngân
Thuế chuyển quyền sử dụng
đất.
10
tỷ lệ % giữa
Thuế nhà đất.
ngân sách tỉnh,
Chi
vốn
lƣu
động.
Chi trả nợ (trong
và ngoài nƣớc).
Chi dự trữ Nhà
nƣớc.
2.
NSTƢ đảm nhận
các công trình hạ tầng cơ
sở không có khả năng thu
hồi vốn do trung ƣơng
quản lý.
địa phƣơng đảm nhận phần
huy động xây dựng cơ sở
hạ tầng.
nhiệm.
Chi quản
Toàn bộ bộ máy
Toàn bộ bộ máy
lý Nhà nƣớc. Chi sự quản lý Nhà nƣớc của Nhà nƣớc của địa phƣơng.
nghiệp kinh tế nông trung ƣơng.
nghiệp, thuỷ lợi, lâm
Bảo vệ đê điều, hỗ trợ làm
Duy trì bảo vệ đê thuỷ lợi, thuỷ nông. Sửa
nghiệp, giao thông kiến điều trung ƣơng.
chữa các đƣờng giao thông
11
miền lý nghiên cứu ứng dụng.
Các trƣờng trung học. núi…Các trƣờng đại học Các sự nghiệp văn hoá
Chi y tế. Chi nghiên cứu đa ngành. Một số trƣờng quần chúng do địa phƣơng
khoa học. Chi văn hoá PTTH khu vực. Các cơ sở quản lý. Dân quân du kích
thông tin. Chi thể dục, y tế chữa bệnh trung ƣơng, và tuyển quân. Các tổ chức
thể
thao.
Chi
quốc nghiên cứu khoa học cơ thuộc địa phƣơng. Tuỳ
phòng, an ninh. Chi hỗ bản. Các sự nghiệp văn hoá thuộc vào phân bổ của
trợ Đảng, đoàn, hội. Chi quần chúng do trung ƣơng NSTƢ
trợ cấp ngân sách xã. quản lý toàn bộ hoạt động
Chi khác.
chính quy. Các tổ chức
thuộc trung ƣơng tuỳ thuộc
khả năng của NSTƢ.
1.3. Khái quát chung về ngân sách xã
1.3.1. Khái niệm Ngân sách xã
Các nƣớc trên thế giới có hệ thống chính quyền từ cấp trung ƣơng đến cấp xã
và phân cấp quản lý NSNN thì Ngân sách xã (NSX) là một bộ phận của chính
quyền Nhà nƣớc cấp xã và là một cấp của hệ thống NSNN.
Đối với nƣớc ta, từ khi cấp xã, phƣờng, thị trấn đƣợc công nhận là một cấp
những quan hệ kinh tế giữa một bên là chính quyền xã với một bên là các chủ thể
khác thông qua sự vận động của các nguồn tài chính nhằm đảm bảo thực hiện chức
năng nhiệm vụ của chính quyền xã trên mọi lĩnh vực kinh tế, chính trị, an ninh trật
tự và văn hoá, xã hội.
13
1.3.2. Vai trò và vị trí của Ngân sách xã
1.3.2.1. Vai trò của chính quyền cấp xã
Chính quyền cấp xã là cấp chính quyền cơ sở do nhân dân trong xã bầu ra. Nó
có một vị trí, vai trò đặc biệt trong hệ thống chính quyền Nhà nƣớc của nƣớc ta;
Đây là chính quyền trực tiếp với nhân dân trong địa phƣơng. Có thể nói, đất nƣớc
mạnh phải có chính quyền mạnh, mà phải mạnh từ dƣới lên, từ gốc rễ nhân dân;
Chính quyền phải mạnh, có đủ khả năng, năng lực đƣợc nhân dân tín nhiệm tin cậy
và gửi gắm nguyện vọng và cuộc sống của mình. Do vậy, chính quyền xã có một
vai trò hết sức to lớn trong hoạt động Nhà nƣớc mà đặc biệt trong công cuộc phát
triển nông thôn, xoá đói giảm nghèo, vƣơn lên công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông
thôn. Vai trò của chính quyền cấp xã đƣợc thể hiện:
Thứ nhất: Chính quyền cấp xã là nơi đóng vai trò trực tiếp, gần nhất đối với
ngƣời dân trong địa phƣơng về việc tổ chức thực hiện Hiến pháp và pháp luật, các
chủ trƣơng, đƣờng lối của Đảng, các chính sách, pháp luật của Nhà nƣớc. Chính
quyền xã thay mặt Nhà nƣớc quan hệ trực tiếp với ngƣời dân, nó còn thể hiện tính
cộng đồng, dòng họ, huyết thống, tình làng, nghĩa xóm, truyền thống văn hoá mang
đậm bản sắc của dân tộc. Những công việc đƣợc giải quyết không chỉ theo đúng
chính sách Pháp luật mà còn phải thể hiện đƣợc thấu tình đạt lý, phù hợp với điều
kiện thực tế.
Thứ hai: Chính quyền xã còn có một vai trò quan trọng đó là việc quản lý hành
chính Nhà nƣớc về các mặt chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội, an ninh quốc phòng
trong khu vực địa phƣơng.
Thứ nhất: NSX cung cấp các phƣơng tiện vật chất, tiền tài vật lực cho sự tồn
tại và hoạt động của bộ máy chính quyền cấp xã. Để đảm bảo cho sự tồn tại và hoạt
động của bộ máy chính quyền Nhà nƣớc thì chỉ có nguồn tài chính từ NSNN. Nhƣ
vậy mọi chi phí cho bộ máy cấp xã phải do NSX đảm đƣơng.
Thứ hai: NSX là một công cụ Tài chính quan trọng để chính quyền xã quản lý
một cách toàn diện mọi hoạt động kinh tế, xã hội trên địa bàn xã trong lĩnh vực
đƣợc phân cấp, đƣợc thể hiện thông qua:
- Hoạt động thu Ngân sách: Từ thu Ngân sách đã tạo lập ra quỹ NSX, từ đó có
điều kiện để hoạt động và có thể đầu tƣ cho mục đích phát triển kinh tế - xã hội của
15