Soạn: 31/ 10/2015
Giảng: Tuần 13
Tiết: 27, 28: LUYỆN TẬP: LIÊN KẾT HOÁ HỌC
Sĩ số: 10A4:...........................................
I. Mục tiêu
1. Kiến thức:
Củng cố kiến thức: Liên kết ion, liên kết cộng hóa trị.
2. Kỹ năng
- Dự đoán tính chất vật lí của chất.
- Dự đoán được kiểu liên kết hoá học trong phân tử gồm 2 nguyên tử khi biết hiệu độ âm điện của chúng.
- Xác định ion đơn nguyên tử, ion đa nguyên tử trong một phân tử chất cụ thể.
II. Phương pháp
Hoạt động nhóm, hỏi đáp.
III. Chuẩn bị
- Hệ thống câu hỏi và bài tập trong chương 3.
IV. Các hoạt động tổ chức dạy học:
1. Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số
2. Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi: Nêu các quy tắc xác định số oxi hóa. Lấy ví dụ.
3. Nội dung:
Tiết 1
Hoạt động của GV – HS
Nội dung
Hoạt động 1. Thảo luận những vấn đề về liên A. Kiến thức trọng tâm
kết hoá học.
I. Sự giống nhau và khác nhau của 3 loại liên kết: liên
Hãy thảo luận và điền vào bảng sau ( 3 HS
kết ion, liên kết CHT không cực và liên kết CHT có cực.
lần lượt lên bảng điền thông tin vào bảng sau)
1, Hãy điền những nội dung cơ bản của liên kết hoá học vào bảng sau
So sánh
cực và liên kết ion.
Hoạt động của GV – HS
Hoạt động 2
ĐỘ ÂM ĐIỆN VÀ HIỆU ĐỘ ÂM ĐIỆN
Bài tập 3.(76) Cho dãy oxit sau đây: Na2O,
MgO, Al2O3, SiO2, P2O5, SO3, Cl2O7.
Dựa vào giá trị hiệu độ âm điện của hai
nguyên tử hãy xác định loại liên kết trong
từng phân tử oxit.
Giữa các phi kim khác
nhau
Giữa kim loại và phi
kim
Nội dung
Bài tập 3.(76)
Oxit Na2
O
Hiệu 3,44
độ
0,93
âm
điện 2,51
1
MgO Al2O3 SiO
liên
kết
a,
Liên kết ion
Liên kết CHT có
cực
F
O
Cl
3,98
3,44
3,16
Độ âm điện giảm
Lk
CHT
khôn
g cực
N
3,04
Độ âm điện
Bài tập 4.
a, Dựa vào giá trị độ âm điện ( F: 3,98;
Tính phi kim giảm
O: 3,44, Cl: 3,16 ; N: 3,04;). Hãy xét tính phi
ggiảmgiảm
11 Na → Na + 1e
12 Mg → Mg
2/8/1 2/8
2/8/2 2/8
THỨC ELECTRON VÀ CÔNG THỨC CẤU TẠO
Bài tập 1. ( sgk tr 76)
a, Viết phương trình biểu diễn sự hình thành
Al → Al 3+ + 3e
Cl + 1e → Cl 1−
17
các ion sau đây từ các nguyên tử tương 132/8/3
2/8/7
2/8
2/8/8
ứng
Na → Na + ; Cl → Cl −
2−
2−
Mg → Mg2+ ; S → S28 O + 2e → O
16 S + 2e → S
2/8
2/8/8
2/6
2/8/6
Al →Al3+ ; O → O2-.
Bài tập 5. a, Tổng số electron là 7 → STT của nguyên tố
b, Viết cấu hình electron của các nguyên tử
và các ion. Nhận xét về cấu hình electron lớp là 7.
Có 2 lớp electron → Chu kỳ 2
ngoài cùng của các ion được tạo thành.
e, CTCT của hợp chất cộng hóa trị. Lấy ví
hợp chất với các nguyên tố nhóm IA là :
dụ minh họa.
+ Các nguyên tố kim loại thuộc nhóm IA có 1e lớp ngoài
3. Nội dung bài.
cùng, có thể nhường đi 1e nên có điện hóa trị là 1+.
Hoạt động 1. Điện hoá trị.
+ Các nguyên tố phi kim thuộc nhóm VIA, VIIA có 6, 7e
2
Bài tập 7 ( 76 SGK) Xác định điện hoá trị
lớp ngoài cùng có thể nhận thêm 2 hay 1e vào lớp ngoài
của các nguyên tố nhóm VIA, VIIA trong
cùng, nên có điện hoá trị là 2-, 1-.
các hợp chất với các nguyên tố nhóm IA.
- GV hướng dẫn cách xác định điện hóa trị
trong hợp chất cộng hóa trị dựa vào khái
niệm.
Hoạt động 2. Hoá trị cao nhất với oxi và
Bài tập 8 ( 76 SGK)
hoá trị với hiđro.
a, Những nguyên tố có cùng hoá trị trong các oxit cao nhất
Bài tập 8 ( 76 SGK)
RO2
R2O5
RO3
R2O7
a, Dựa vào vị trí cảu các nguyên tố trong
Si, C
-1 -3
+4
22b, Xác định sỗ oxi hoá của N, S, C, Br, N
b, NO3 , SO4 , CO3 , Br- , NH4+.
22trong các ion : NO3 , SO4 , CO3 , Br ,
NH4+.
Yêu cầu HS xác định số oxi hoá, Nêu rõ
cách xác định)
4. Củng cố
- Cách xác định số oxi hóa dựa vào các quy tắc xác định số oxi hóa.
5. Hướng dẫn HS tự học.
Bài 1 : Cộng hóa trị của Cl và O trong Cl2O7, theo thứ tự là
A. 7 và 2.
B. 2 và 7.
C. 4 và 1.
D. 1 và 2.
Bài 2 : Cộng hóa trị của N trong phân tử HNO3 và NH4+ (theo thứ tự) là
A. 5 và 4.
B. 4 và 4.
C. 3 và 4.
D. 4 và 3
Bài 3: Cho các phân tử sau: LiCl, NaCl, KCl, RbCl, CsCl liên kết trong phân tử mang nhiều tính Ion nhất
là:
A. CsCl
B. LiCl và NaCl
C. KCl
D. RbCl
Bài 4 : Đa số các hợp chất cộng hóa trị có đặc điểm là
A. có thể hòa tan trong dung môi hữu cơ.
B. nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi cao.