Gãy vùng mấu chuyển xương
đùi
ở người trên 75 tuổi
Les fractures du massif trochantérien
chez les sujets âgé de plus de 75 ans
Revue de Chirurgie Orthopédique, vol. 93, supplément au N 0
4, 2007
Symposium sous la direction de D. Waast
avec la participation de: D. Touraine, L. Wessely, M. Ropars, P.
Coipeau, C. Perrier, P. Guillot Bs Huỳnh Mạnh Nhi
Khoa Nhi, BVCTCHTPHCM
03 Oct 2007
Tóm tắt
Hồi cứu, đa trung tâm, 5 bệnh viện trường đại
học phía Tây nước Pháp (Angers, Brest, Rennes,
Tours, Nantes), 5/2004-5/2005
Hai yếu tố quyết định kết quả điều trị:
Chất lượng nắn xương,
Chọn phương pháp điều trị: tránh tai biến
(iatrogène)
Chỉ định điều trị bảo tồn: trở nên hiếm, dành
cho bệnh nhân có sức khỏe quá kém, hoặc có
chống chỉ định vô cảm tuyệt đối (contreindication anesthésique absolue).
Nhập đề
Phương tiện KHX: đinh
gamma (nội tủy), DHS
- Dynamic Hip Screw
(ngoài tủy)
Dự
trù phương pháp điều trị cuối
cùng: thay khớp háng (thay chỏm đùi,
thay lưỡng cực hoặc thay toàn phần)
Nhập đề
475 bệnh nhân > 75 tuổi ,
Phân loại Ramadier mô tả (descriptive):
Vững: basicervicales, pertrochantériennes
simples
Không vững: pertrochantériennes complexes,
intertrochantériennes, trochantérodiaphysaires, sous-trochantériennes
Phân loại AO: mô tả, cho hướng KHX (prédictive)
Thời gian chờ mổ, thời gian nằm viện, phương
pháp KHX, tai biến sau mổ, tử vong
Tiêu chuẩn nắn tốt
Phim thẳng: varus hoặc valgus < 10 0,
Phim nghiêng: anteversion hoặc retroversion < 10 0,
Độ hở của ổ gãy trên hai phim: < 5 mm.
Tiêu chuẩn vị trí tốt của
dụng
cụ
Phim thẳng: vít ở giữa hay ở phần dưới của
So sánh đinh gamma và
DHS
Khác biệt không có ý nghĩa thống kê:
Lượng máu mất
Chất lượng của nắn xương và KHX
Biến chứng sau mổ
Thời điểm có thể đi chống chân và kết quả PHCN
Thời gian mổ trung bình với đinh gamma
(43’) ngắn hơn với DHS (67’). Tuy nhiên, cần
xét đến yếu tố một số bệnh viện chỉ có DHS
dài
Biến chứng cơ học: có thể
biết trước?
Các yếu tố liên quan biến chứng cơ học:
Dụng cụ?
“Bệnh nhân”: loãng xương, gãy xương
phức tạp?
Lỗi kỹ thuật?
Biến chứng cơ học ở chỏm: xê
dịch chỏm
Le balayage céphalique = Cut-out
13 ca: 6 DHS, 7 gamma
10 ca có vít nằm ở vị trí
xấu (quá trước, quá
sau, quá trên)
8 ca có tip-apex > 25
mm
8 ca có loãng xương với
5 ca khớp giả (2 DHS, 3 gamma),
có lỗi kỹ thuật (un manque de
réserve de pénétration pour les
vis-plaques, hở > 5 mm tại ổ gãy
đối với gamma)
Triệu chứng x quang > lâm sàng,
chỉ vướng nhẹ. Dụng cụ không
gãy
Xử trí biến chứng cơ học ở
hành xương: Theo dõi, không
mổ lại
8 bệnh nhân lành xương với
kết quả sau cùng là varus,
5 bệnh nhân có khớp giả thật
sự.
Không cần mổ lại do dụng cụ
chắc hơn, đạt kết quả
chức năng tốt hơn.
Gamma ngắn được
thay bằng gamma
dài
DHS ngắn được thay
bằng DHS 7 lỗ
Các kết quả phù hợp y
văn
Không có liên quan giữa biến chứng cơ học và loại
dụng cụ KHX
Lỗi kỹ thuật thường là nguyên nhân dẫn đến biến
chứng cơ học, và có thể tiên đoán được trong khi
mổ, hoặc ngay sau cuộc mổ
Có các liên quan với ý nghĩa thống kê giữa:
Biến chứng cơ học và nắn không tốt (p = 0.001)
Biến chứng cơ học và vị trí vít chỏm không tốt