ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------
NGUYỄN DIỆU HỒNG
PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC NGÀNH DU LỊCH
Ở THÀNH PHỐ HUẾ, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ CHÍNH TRỊ
Hà Nội – 2016
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------
NGUYỄN DIỆU HỒNG
PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC NGÀNH DU LỊCH
Ở THÀNH PHỐ HUẾ, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
Chuyên ngành: Kinh tế chính trị
Mã số: 6031 01 02
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ CHÍNH TRỊ
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC:PGS.TS. VŨ ĐỨC THANH
XÁC NHẬN CỦA
XÁC NHẬN CỦA CHỦ TỊCH HĐ
hoàn thành luận văn.
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ............................................................................ i
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU .............................................................................. ii
DANH MỤC HÌNH .................................................................................................. iii
PHẦN MỞ ĐẦU .........................................................................................................1
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ
THƢ̣C TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC NGÀNH DU LỊCH ...........4
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài ......................................4
1.1.1. Mô ̣t số nghiên cƣ́u tiêu biể u .......................................................................4
1.1.2. Kết quả nghiên cứu và khoảng trố ng nghiên cƣ́u đặt ra cho đề tài. ...........8
1.2. Cơ sở lý luận về phát triển nguồn nhân lực ngành du lịch ...............................9
1.2.1. Một số khái niệm liên quan ........................................................................9
1.2.2. Vai trò của phát triể n nguồ n nhân lƣ̣c ngành du lich
̣ ................................20
1.2.3. Nô ̣i dung phát triể n nguồ n nhân lƣ̣c ngành du lich
̣ ..................................23
1.2.4. Các yếu tố ảnh hƣởng đến phát triển nguồn nhân lực ngành du lịch .......27
1.2.5. Tiêu chí đánh giá sự phát triển nguồn nhân lực ngành du lịch ................30
1.3. Kinh nghiệm của một số địa phƣơng trong phát triển nguồn nhân lực ngành
du lịch và bài học kinh nghiệm cho thành phố Huế. .............................................32
1.3.1. Kinh nghiệm phát triển nguồn nhân lực ngành du lịch của một số tỉnh
trong nƣớc...........................................................................................................32
1.3.2. Một số bài học kinh nghiệm rút ra cho phát triển nguồn nhân lực ngành
du lịch ở thành phố Huế .....................................................................................35
CHƢƠNG 2: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ......................................................36
2.1. Nguồ n dƣ̃ liê ̣u .................................................................................................36
2.2. Phƣơng pháp luâ ̣n chung ................................................................................36
4.1.1. Quan điểm phát triển du lịch thành phố Huế đến năm 2020 ....................76
4.1.2. Các mục tiêu cụ thể của du lịch thành phố Huế: ......................................76
4.1.3. Phƣơng hƣớng của thành phố Huế về phát triển nguồn nhân lực ............78
4.2. Một số giải pháp chủ yếu nhằm phát triển NNL du lịch ở thành phố Huế
những năm tới ........................................................................................................79
4.2.1. Tăng cƣờng công tác quản lý nhà nƣớc về chất lƣợng lao động kinh
doanh du lịch ......................................................................................................80
4.2.2. Một số giải pháp hỗ trợ.............................................................................84
KẾT LUẬN ...............................................................................................................89
TÀI LIỆU THAM KHẢO .........................................................................................90
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
STT
Ký hiệu
Nguyên nghĩa
1
CBGD
Cán bộ giảng dạy
2
CNH, HĐH
Kinh tế - Xã hội
8
LĐ
Lao đô ̣ng
9
NDL
Ngành Du lịch
10
NNL
Nguồn nhân lực
11
NXB
Nhà xuất bản
12
PGS.TS
Bảng 3.2 Tỷ lệ lao động tham gia vào các ngành nghề
44
Cơ sở kinh doanh lƣu trú DL và dịch vụ ăn uống
3
Bảng 3.3 phục vụ khách DL trên địa bàn thành phố Huế từ
50
năm 2011 – năm 2015
Lƣợng khách du lịch quốc tế đến thành phố Huế
4
Bảng 3.4
5
Bảng 3.5
6
Bảng 3.6
7
Bảng 3.7 Thông tin về đội ngũ CBGD tại các cơ sở đào tạo
70
DANH MỤC HÌNH
STT
Biểu đồ
1
Biể u đồ 3.1
Nội dung
Tốc độ tăng doanh thu du lich
̣ giai đoa ̣n 2011 –
2015
Trang
55
Cơ cấu LĐ theo độ tuổi trong các doanh nghiê ̣p
2
Biểu đồ 3.2 kinh doanh du lich
̣ thành phố Huế giai đoa ̣n
66
2013-2015
ngoài thực trạng chung đó. Yêu cầu về chất lƣợng nhân lực trong tất cả các
doanh nghiệp cũng nhƣ trong nhóm ngành dịch vụ đã và đang thay đổi do ảnh
hƣởng từ việc hội nhập thế giới, là yếu tố sống còn của mỗi doanh nghiệp nói
riêng và ngành du lịch thành phố Huế nói chung.
Thành phố Huế là một trung tâm du lịch lớn của cả nƣớc. Trong thời
gian qua Tỉnh và thành phố đã chú trọng đầu tƣ phát triển nguồn nhân lực
phục vụ sự phát triển ngành du lịch. Dịch vụ du lịch đƣợc xác định là một
ngành kinh tế mũi nhọn của tỉnh Thừa Thiên Huế, một nơi giàu có về tiềm
năng du lịch và là một trong những điểm nổi bật về du lịch của Việt Nam với
các địa điểm nổi tiếng nhƣ: Đại nội, cổng Ngọ Môn, chùa Thiên Mụ, lăng
Minh Mạng, đồi Cảnh Dƣơng, khu du lịch sinh thái phá Tam Giang…Chiến
lƣợc phát triển du lịch của thành phố đã xác định ngành du lịch là một trong
những ngành có vị trí hàng đầu, ƣu tiên đầu tƣ và phát triển.
Nhìn chung, nguồn nhân lực du lịch của tỉnh Thừa Thiên Huế nói chung
và thành phố Huế nói riêng chƣa thực sự đáp ứng đƣợc nhu cầu của sự nghiệp
1
CNH, HĐH, chƣa thực sự là động lực để đƣa du lịch trở thành ngành kinh tế
mũi nhọn của tỉnh, so với yêu cầu thì còn có những bất cập, chất lƣợng nguồn
nhân lực vẫn chƣa đáp ứng sự phát triển du lịch của Tỉnh nhà cả về chất lƣợng
lẫn số lƣợng.
Xuất phát từ thực trạng trên, việc lựa chọn đề tài “Phát triển nguồn
nhân lực ngành du lịch ở thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế” để làm đề
tài luận văn thạc sĩ là một nghiên cứu cần thiết.
2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài.
* Mục tiêu nghiên cứu: Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và khảo sát, tổng
kết thực tiễn, Luận văn đề xuất giải pháp góp phần phát triển nguồn nhân lực
ngành Du lịch, đáp ứng yêu cầu phát triển du lịch đến năm 2020 của thành
phố Huế .
* Đối tƣợng nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu phát triển nguồn
nhân lực ngành du lịch ở thành phố Huế.
* Phạm vi nghiên cứu:
- Về Nội dung: NNL ngành du li c̣ h là mô ̣t khái niê ̣m rấ t rô ̣ng , luâ ̣n văn
chỉ tập trung nghiên cứu NNL trong các cơ sở kinh doanh du lịch , đố i tƣợng
trƣ̣c tiế p tham gia vào quá triǹ h lao đô ̣ng.
- Không gian: Đề tài nghiên cứu nguồn nhân lực trong ngành du lịch trên
địa bàn thành phố Huế.
- Thời gian: Đề tài nghiên cứu thực trạng phát triển nguồn nhân lực ngành
Du lich
̣ trong giai đoa ̣n 2011 – 2015, các giải pháp cho những năm từ nay đến
2020.
4. Kết cấu luận văn:
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văn gồm có
4 chƣơng:
Chƣơng 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu, cơ sở lý luận và thực tiễn v ề
phát triển NNL ngành du lịch
Chƣơng 2: Phƣơng pháp nghiên cứu
Chƣơng 3: Thực trạng phát triển NNL ngành du lịch ở thành phố Huế hiện nay
Chƣơng 4: Định hƣớng và giải pháp phát triển NNL ngành du lịch thành phố
Huế trong những năm tới.
3
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ
LUẬN VÀ THƢ̣C TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC
NGÀNH DU LỊCH
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài
1.1.1. Một số nghiên cứu tiêu biểu
Phát triển nguồn nhân lực nói chung và phát triển nguồn nhân lực
Hoàng Thị Lan Hƣơng (2011), “Phát triển kinh doanh lưu trú du lịch tại
vùng du lịch Bắc Bộ của Việt Nam
” (Luận án Tiến sĩ Kinh tế ), bảo vệ tại
trƣờng Đại học Kinh tế quốc dân , Hà Nội. Nội dung của luận án h ƣớng vào
làm rõ cơ sở lý luận về kinh doanh l ƣu trú du lịch , phát triển bề n vững kinh
doanh lƣu trú du lịch , xây dựng đƣợc hệ thống chỉ tiêu đánh giá mức độ phát
triển kinh doanh lƣu trú du lịch bền vững mang tiń h đặc thù . Đồng thời, luận
án đã phân tích , tổng kết và đúc rút những bài học kinh nghiệm quốc tế từ
nghiên cứu mô hin
̀ h phát triển kinh doanh lƣu trú du lịch bền vững của một số
nƣớc ASEAN là hết sức hữu ić h cho lĩnh vực kinh doanh l ƣu trú du lịch của
Việt Nam nói chung va Bắc Bộ nói riêng . Phân tích tiềm năng , thế mạnh và
thực trạng phát triển bề n vững kinh doanh lƣu trú du lịch ở vùng du lịch Bắc
Bộ của Việt Nam . Đánh giá một cách khái quát sự phát triển của các DNDL
kinh doanh lƣu trú du lịch tại vùng du lịch Bắc Bộ của Việt Nam và thực trạng
công tác quản lý nhà n ƣớc về du lịch, kinh doanh lƣu trú du lịch trong những
năm vừa qua . Đề xuất các giải pháp có tính đột phá và tính khả thi cao cho
các cơ sở kinh doanh lƣu trú du lịch và các chủ thể quản lý nhà n ƣớc tại vùng
du lịch Bắc Bộ tham khảo . Bên cạnh đó , luận án đã đƣa ra một số kiến nghị
với các cơ quan quản lý nhà n ƣớc nhƣ Bộ Văn hóa , Thể thao và Du lịch và
các Bộ có liên quan cũng nh ƣ các chủ thể tham gia vào hoạt động kinh doanh
lƣu trú du lịch vùng du lịch Bắc Bộ nhằm tạo môi tr ƣờng thuận lợi cho phát
triển bền vững kinh doanh lƣu trú du lịch vùng du lịch Bắc Bộ trong thời gian
tới.
- Vũ Đức Minh (2004), “Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng
nguồn nhân lực của các DNDL nhà nước trên địa bàn thành phố Hà Nội trong
tiến trình hội nhập khu vực và thế giới” (Luâ ̣n án Tiế n sĩ Kinh tế ), bảo vệ tại
vê ̣ ta ̣i trƣờng Đại học Quốc gia Hà Nội . Luâ ̣n án đã hê ̣ thố ng hóa chọn lọc , có
phát triển những khái niệm và vấn đề lý luận về phát triển nguồn nhân lực
ngành Du lịch, hình thành cơ sở lý luận cho việc nghiên cứu luận án. Phân
tích thực trạng nguồn nhân lực ngành Du lịch về số lƣợng, chất lƣợng, cơ cấu
và quản lý phát triển nguồn nhân lực ngành Du lịch các tỉnh khu vực DHNTB
và Tây Nguyên. Tƣ̀ đó đƣa ra mô ̣t số giải pháp có tiń h thƣ̣c tiễn cao : để phát
triển nguồn nhân lực ngành Du lịch phù hợp với chủ trƣơng chính sách của
6
Nhà nƣớc về phát triển nguồn nhân lực phục vụ cho sự nghiệp CNH, HĐH
đất nƣớc và phát triển du lịch của khu vực, Luận án đã đề xuất một số giải
pháp nhƣ tăng cƣờng quản lý nhà nƣớc đối với phát triển nguồn nhân lực;
nâng cao chất lƣợng đào tạo nguồn nhân lực ngành Du lịch.
- Trần Thanh Hà (2012), “Đào tạo nguồn nhân lực ngành Du lịch tỉnh
Quảng Bình” (Luâ ̣n án Tiế n sỹ Kinh tế ) bảo vệ tại tr ƣờng Đại học Đà Nẵng ,
Đà Nẵng. Đánh giá khái quát đƣợc việc thiếu hụt nguồn nhân lực đƣợc đào
tạo, chủ yếu là qua đào tạo trung cấp và sơ cấp, thiếu đội ngủ chuyên gia, có
trình độ cao, quản lý có kinh nghiệm; cơ cấu ngành nghề nguồn nhân lực chƣa
thật hợp lý, khả năng đáp ứng sự phát triển của ngành du lịch, của lực lƣợng
lao động ở Quảng Bình trong lĩnh vực quản lý cũng nhƣ kinh doanh là tƣơng
đối thấp. Tác giả đã đƣa ra các giải pháp nhằm đào tạo nguồn nhân lực du lịch
trong những năm tới, dự báo nguồn nhân lực trong những năm tới. Nhƣng đề
tài chủ yếu mới giải quyết khâu đào tạo nguồn nhân lực chứ việc phát triển
nguồn nhân lực chƣa đƣợc chú trọng và nghiên cứu kỹ. Việc đào tạo nguồn
nhân lực chƣa chỉ mang tính chung và chƣa đi vào cụ thể đƣa ra nhiều nhƣng
tính hiệu quả chƣa cao. Nên việc áp dụng vào thực tế còn là một vấn đề yêu
cầu cần phải nghiên cứu và phát triển thêm .
Bên cạnh những đề tài nghiên cứu còn có những bài viết , những công
cụ thể (Ví dụ n hƣ du lịch biển...) cho một địa điểm cụ thể. Phần lớn các tác
giả đều đánh giá dựa trên các số liệu sơ cấp về tình hình đào tạo, số lƣợng và
chất lƣợng nhƣng chƣa thực hiện việc đánh giá thực tế số lƣợng, chất lƣợng
và nhu cầu dựa vào số liệu thứ cấp tại một địa phƣơng cụ thể.
Đề tài nghiên cứu này kế thừa những nghiên cứu kể trên, đồng thời đi
sâu phân tích thực trạng phát triển cũng nhƣ đề xuất các giải pháp cho phát
triển NNL ngành du lịch của thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế.
8
1.2. Cơ sở lý luận về phát triển nguồn nhân lực ngành du lịch
1.2.1. Một số khái niệm liên quan
1.2.1.1. Nguồ n nhân lực
Nguồ n nhân lƣ̣c (Human resources) đƣợc sử dụng rộng rãi ở các nƣớc có
nền kinh tế phát triển từ những năm 80 của thế kỷ XX với ý nghĩa là nguồn lực
con ngƣời, phản ánh sự đánh giá lại vai trò yếu tố con ngƣời trong quá trình
phát triển. Sự xuất hiện của thuật ngữ “NNL” thể hiện sự công nhận của
phƣơng thức quản lý mới trong việc sử dụng nguồn lực con ngƣời. Sự xuất
hiện của thuật ngữ “nguồn nhân lực” thể hiện sự công nhận của phƣơng thức
quản lý mới trong việc sử dụng nguồn lực con ngƣời.
Hiện nay, định nghĩa về NNL đƣợc tiếp cận trên nhiều quan điểm khác
nhau: Chủ nghĩa Mác – Lênin xem xét con ngƣời từ góc độ là những lực lƣợng
LĐ cơ bản nhất trong xã hội, theo đó nguồn lực con ngƣời là lực lƣợng sản xuất
hàng đầu của nhân loại, là phƣơng tiện chủ yếu để sản xuất hàng hóa, dịch vụ;
Đối với lý luận về vốn con ngƣời, lại xem xét nhân tố con ngƣời với tƣ cách là
một yếu tố của quá trình sản xuất, một phƣơng tiện để phát triển KT - XH và còn
xem xét con ngƣời từ quan điểm nhu cầu về các nguồn cho sự phát triển của nó.
Cũng theo lý luận về vốn con ngƣời, ngân hàng thế giới cho rằng NNL là toàn
bộ vốn con ngƣời gồm: thể lực, trí lực, kỹ năng nghề nghiệp,…mà mỗi cá nhân
NNL là nguồn lực con ngƣời. Nguồn lực đó đƣợc xem xét ở hai khía
cạnh. Trƣớc hết, với ý nghĩa là nguồn gốc, là nơi phát sinh ra nguồn lực. NNL
nằm ngay trong bản thân con ngƣời, đó cũng là sự khác nhau cơ bản giữa
nguồn lực con ngƣời và các nguồn lực khác. Thứ hai, NNL đƣợc hiểu là tổng
thể nguồn lực của từng cá nhân. Với tƣ cách là một nguồn lực của quá trình
phát triển, NNL là nguồn lực con ngƣời có khả năng sáng tạo ra của cải vật
chất và tinh thần cho xã hội, đƣợc biểu hiện ra là số lƣợng và chất lƣợng nhất
định tại một thời điểm nhất định. Hơn nƣ̃a , nội hàm NNL không chỉ bao hàm
những ngƣời trong độ tuổi lao động, cũng không chỉ bao hàm về mặt chất
lƣợng, mà còn chứa đựng các hàm ý rộng hơn, gồm toàn bộ trình độ chuyên
môn mà con ngƣời tích luỹ đƣợc, có khả năng đem lại thu nhập trong tƣơng
lai. Trong lý thuyết về tăng trƣởng kinh tế, con ngƣời đƣợc coi là phƣơng tiện
hữu hiệu cho việc đảm bảo tốc độ tăng trƣởng kinh tế bền vững.
NNL cũng đƣợc nhìn nhận về khía cạnh số lƣợng, không chỉ những ngƣời
trong độ tuổi mà cả những ngƣời ngoài độ tuổi lao động. NNL là tổng thể các
tiềm năng LĐ của một nƣớc hay một địa phƣơng sẵn sàng tham gia một công
việc LĐ nào đó; nguồn lực con ngƣời đƣợc thể hiện thông qua số lƣợng dân cƣ,
10
chất lƣợng con ngƣời (bao gồm thể lực, trí lực và năng lực phẩm chất), tức là
không chỉ bao hàm số lƣợng, chất lƣợng, cơ cấu NNL hiện tại, mà còn bao hàm
của nguồn cung cấp nhân lực trong tƣơng lai của mỗi tổ chức, mỗi địa phƣơng,
mỗi quốc gia, khu vực và thế giới. NNL đƣợc hình thành trên cơ sở các cá
nhân có vai trò khác nhau và đƣợc liên kết với nhau theo những mục tiêu nhất
định. NNL là toàn bộ vốn kiến thức, kỹ năng và sức ngƣời cần đầu tƣ vào
công việc để đạt đƣợc thành công.
Từ những phân tích trên, khái niê ̣m NNL đƣợc hiểu nhƣ là một phạm trù
dùng để chỉ sức mạnh tiềm ẩn của dân cƣ, khả năng huy động tham gia vào
quá trình tạo ra của cải vật chất và tinh thần cho xã hội trong hiện tại cũng
cho nhu cầu sản xuất.
Phát triển NNL là khái ni ệm hẹp hơn so với phát triển con ngƣời. Phát
triể n NNL nhìn nhận con ngƣời dƣới góc độ là một yếu tố sản xuất và đặt mục
đích nâng cao hiệu quả và lợi ích thu đƣợc từ nguồn lực này cho quá trình
phát triển kinh tế xã hội. Phát triển con ngƣời bao hàm phạm vi rộng hơn, coi
con ngƣời là bản thân con ngƣời và phát triển con ngƣời có mục đích tự thân
vì con ngƣời. Do vậy, phát triển con ngƣời nhìn nhận con ngƣời không chỉ từ
góc độ là yếu tố đóng góp cho phát triển kinh tế xã hội mà còn từ khía cạnh
thoả mãn và tiếp nhận các nhu cầu phát triển, giải trí của riêng cá thểđó.
Nhƣ vâ ̣y, phát triển NNL đƣợc hiểu cơ bản là gia tăng giá trị cho con
ngƣời trên các mặt đạo đức, trí tuệ, kỹ năng, tâm hồn, thể lực,...làm cho con
ngƣời trở thành những ngƣời LĐ có những năng lực mới và cao, đáp ứng
đƣợc những yêu cầu to lớn của sự phát triển KT – XH, của sự nghiệp CNH,
HĐH đất nƣớc.
Đảng và Nhà n ƣớc ta cũng đã đ ề cập đế n quan niê ̣m phát triể n nguồ n
nhân lƣ̣c trong Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI. Đó là: Đảng ta
đã xác định chiến lƣợc phát triển KT - XH giai đoa ̣n 2011 - 2020 là “tiếp tục
đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và phát triển nhanh, bền vững; phát
12
huy sức mạnh toàn dân tộc, xây dựng nước ta cơ bản trở thành nước công
nghiệp theo định hướng XHCN”. Để thực hiện định hƣớng trên, chiến lƣợc đề
ra một trong năm quan điểm phát triển KT-XH 2011 – 2020 là: “Mở rộng dân
chủ, phát huy tối đa nhân tố con người, coi con người là chủ thể, nguồn lực
chủ yếu và là mục tiêu của sự phát triển”, đồng thời xác định một trong ba
khâu đột phá quan trọng là: “Phát triển nhanh NNL, nhất là NNL chất lượng
cao, tập trung vào việc đổi mới căn bản và toàn diện nền giáo dục quốc dân”.
Nhƣ vậy, Đảng và Nhà nƣớc ta đã rất coi trọng chiến lƣợc phát triển
NNL, chiến lƣợc phát triển con ngƣời, coi con ngƣời vừa là mục tiêu vừa là
trƣờng sống thƣờng ngày của mình để nghỉ ngơi, công tác và các lý do khác.
Theo Luâ ̣t Du lich
̣ Viê ̣t Nam , thì Du lịch là các hoạt động có liên quan
đến chuyến đi của con ng ƣời ngoài nơi c ƣ trú thƣờng xuyên của con n gƣời
nhằ m đáp ƣ́ng nhu cầ u tham quan , tìm hiểu , giải trí , nghỉ dƣỡng trong một
khoảng thời gian nhất định.
Nhƣ vâ ̣y, du lich
̣ là mô ̣t hoa ̣t đô ̣ng có nhiề u đă ̣c thù , gồ m nhiề u thành
phầ n tham gia, tạo thành một tổng thể hết sức phƣ́c ta ̣p. Hoạt động du lịch vừa
có đặc điểm của ngành kinh tế, vƣ̀a có đă ̣c điể m của ngành văn hóa– xã hội.
- Khái niệm Ngành Du lịch:
Theo Thommas Cook - ngƣời khai phá ra ngành Du lịch d ƣới góc độ
của nhà kinh doanh Du lị ch, ngành DL tức là: “Để du khách thu được hứng
thú tình cảm xã hội lớn nhất, tổ chức sự nghiệp để người ta đưa hết trách nhiệm
lớn nhất”.
Ngƣời Nhật Bản cho rằng ngành DL là “công nghiệp tin tức” có thể
phản ảnh tình thế chính trị, nếp sống xã hội và sự giao du giữa ngƣời với
ngƣời trong DL, coi trọng tiếp đãi nhiệt tình, nên gọi nghành DL là ngành
“tiếp đãi hữu hảo nhiệt tình”.
Các định nghĩa trên đều có hai điểm tƣơng đồng: một là, cho rằng
ngành DL là một sản nghiệp kinh tế có tính tổng hợp, do hàng loạt ngành liên
quan cùng tổ hợp thành; hai là, cho rằng nhiệm vụ của ngành DL là cung cấp
sản phẩm và dịch vụ cho dukhách.
Tóm lại, ngành DL là tổ hơ ̣p lấy du khách làm đối tƣợng, cung cấp sản
phẩm cần thiết và dịch vụ cho du khách, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động
của họ.
14
15
- Hoạt động của các cơ quan QLNN chuyên ngành có liên quan đến
hoạch định chính sách, điều hành, kiểm soát, quản lý các dịch vụ phục vụ DL
nhƣ: cơ quan cấp phép, đăng ký kinh doanh, cơ quan bảo đảm an ninh, trật tự
an toàn xã hội, cơ quan quản lý rừng quốc gia, bảo tồn thiên nhiên, cơ quan
quản lý văn hóa…
- Hoạt động của cộng đồng dân cƣ liên quan đến phục vụ DL, nhƣ:
các gia đình, cá nhân, các tổ chức cộng đồng tham gia quá trình phục vụ
khách DL một cách trực tiếp hoặc gián tiếp.
- Hoạt động của các đơn vị đào ta ̣o nhằ m cung c ấp NNL cho các
doanh nghiệp DL tuyến trƣớc và tuyến sau.
Tóm lại, NNL ngành DL đƣợc hiểu là lực lượng LĐ tham gia vào quá
trình phát triển DL, bao gồm LĐ trực tiếp và LĐ gián tiếp.
LĐ trực tiếp bao gồm những công việc trực tiếp phục vụ khách DL
nhƣ trong KS, nhà hàng, lữ hành, các cửa hàng bán lẻ phục vụ khách DL, cơ
quan quản lý DL,…
LĐ gián tiếp bao gồm những công việc cung ứng, hỗ trợ cho các hoạt
động trực tiếp phục vụ khách DL nhƣ: cung ứng thực phẩm cho KS nhà hàng,
cung ứng hàng hoá cho các cửa hàng bán lẻ phục vụ khách DL, các dịch vụ
của Chính phủ hỗ trợ phát triển DL, đào ta ̣o nhân l ực DL, xây dựng KS, sản
xuất máy bay, các trang thiết bị phục vụ khách DL…
Tuy nhiên, trong phạm vi nghiên cứu của Luận án này chỉ đề cập đến
lực lƣợng lao động trực tiếp trong ngành Du lịch.
Khái niệm phát triển NNL ngành Du lịch
Phát triển NNL DL là những hoạt động nhằm tăng cƣờng số lƣợng và
nâng cao chất lƣợng, hiệu quả làm việc của lực lƣợng LĐ đang và sẽ làm
việc trực tiếp trong ngành DL (LĐ thuộc các cơ quan QLNN về DL và các
đơn vị sự nghiệp trong ngành từ trung ƣơng đến địa phƣơng, LĐ trong các