ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------
NGU ỄN
P
T TR ỂN NGUỒN N
ỞT
N
P Ố
U
ỒNG
N
UẾ T N
NG N
T
LUẬN VĂN T Ạ SĨ K N
Hà Nội – 2016
T
UẾ T N
NG N
T
T
U
N
UẾ
Chuyên ngành: Kinh tế chính trị
Mã số: 6031 01 02
LUẬN VĂN T Ạ SĨ K N
TẾ CHÍNH TR
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC:PGS TS V Đ
T
N
XÁC NHẬN CỦA
XÁC NHẬN CỦA CHỦ TỊCH HĐ
CÁN BỘ HƢỚNG DẪN
Xin chân thành cảm ơn phòng Quản lý Du lịch - sở Văn Hóa Thể thao
& Du lịch, Khoa Du lịch - Đại học Huế c ng c c
oanh nghiệp du lịch trên
địa bàn thành phố Huế đã giúp đỡ chia sẻ thông tin, cung cấp cho tôi nhiều
nguồn tƣ liệu, tài liệu, số liệu hữu ích phục vụ cho đề tài luận văn này.
Tôi c ng xin gửi lời tri ân sâu sắc đến gia đình, đồng nghiệp đã động
viên, h trợ, giúp đỡ tôi rất nhiều trong suốt quá trình học tập, làm việc và
hoàn thành luận văn.
M
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ............................................................................ i
NH
ỤC C C ẢN
NH
ỤC H NH .................................................................................................. iii
HẦN
ĐẦU .........................................................................................................1
CHƢƠN
ỂU .............................................................................. ii
2.2. hƣơng ph p luận chung ................................................................................36
2.3. C c phƣơng ph p cụ thể .................................................................................37
2.2.1. hƣơng ph p nghiên cứu tài liệu ..............................................................37
2.2.2. hƣơng ph p trừu tƣợng hóa khoa học .....................................................38
2.2.3. hƣơng ph p phân t ch - tổng hợp ..........................................................39
CHƢƠN
LỊCH
3: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC NGÀNH DU
THÀNH PHỐ HUẾ, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ HIỆN NAY ..................40
3.1. Đặc điểm của thành phố Huế và h i qu t về ngành u lịch ở thành phố Huế..40
3.1.1.
ột số đặc điểm của thành phố Huế ảnh hƣởng đến ph t triển u lịch .........40
3.1.2. h i qu t tình hình ph t triển ngành du lịch ở thành phố Huế. ...............50
3.2. hân t ch thực trạng ph t triển nguồn nhân lực ngành du lịch ở thành phố
Huế. ........................................................................................................................55
3.2.1. Về quy hoạch và xây dựng cơ cấu nguồn nhân lực phù hợp với nhiệm vụ
ngành du lịch ......................................................................................................55
3.2.2. Về đào tạo nguồn nhân lực ngành du lịch ................................................59
3.2.3. Về chế độ ch nh s ch và đãi ngộ hợp l đối ngƣời lao động trong l nh vực
du lịch. ................................................................................................................65
3.3. Đ nh gi chung về phát triển nguồn nhân lực ngành du lịch ở thành phố Huế .65
3.3.1. Những ết quả đạt đƣợc ...........................................................................65
3.3.2. Hạn chế và nguyên nhân ..........................................................................72
V ẾT TẮT
Nguyên nghĩa
1
CBGD
C n bộ giảng dạy
2
CNH, HĐH
Công nghiệp hóa, hiện đại hóa
3
DL
4
DNDL
5
GS
i o sƣ
NNL
Nguồn nhân lực
11
NXB
Nhà xuất bản
12
PGS.TS
13
PN – KB
hó gi o sƣ, tiến s
Phong Nha – Kẻ Bàng
i
N
STT
M
năm 2011 – năm 2015
Lƣợng khách du lịch quốc tế đến thành phố Huế
4
Bảng 3.4
5
Bảng 3.5
6
Bảng 3.6
7
Bảng 3.7 Thông tin về đội ng C
8
Bảng 3.8
9
ảng 3.9
giai đoạn 2011 – 2015
Doanh thu và tốc độ tăng doanh thu ngành du lịch
Biểu đồ
iểu đồ 3.1
N
Nội dung
Tốc độ tăng doanh thu du lịch giai đoạn 2011 –
2015
Trang
55
Cơ cấu Đ theo độ tuổi trong c c doanh nghiệp
2
Biểu đồ 3.2
inh doanh du lịch thành phố Huế giai đoạn
66
2013-2015
3
4
Biểu đồ 3.3
riêng và ngành du lịch thành phố Huế nói chung.
Thành phố Huế là một trung tâm du lịch lớn của cả nƣớc. Trong thời
gian qua Tỉnh và thành phố đã chú trọng đầu tƣ phát triển nguồn nhân lực
phục vụ sự phát triển ngành du lịch. Dịch vụ du lịch đƣợc x c định là một
ngành kinh tế m i nhọn của tỉnh Thừa Thiên Huế, một nơi giàu có về tiềm
năng du lịch và là một trong những điểm nổi bật về du lịch của Việt Nam với
c c địa điểm nổi tiếng nhƣ: Đại nội, cổng Ngọ Môn, chùa Thiên Mụ, lăng
Minh Mạng, đồi Cảnh Dƣơng, hu du lịch sinh th i ph Tam
iang…Chiến
lƣợc phát triển du lịch của thành phố đã x c định ngành du lịch là một trong
những ngành có vị tr hàng đầu, ƣu tiên đầu tƣ và phát triển.
Nhìn chung, nguồn nhân lực du lịch của tỉnh Thừa Thiên Huế nói chung
và thành phố Huế nói riêng chƣa thực sự đ p ứng đƣợc nhu cầu của sự nghiệp
1
CNH, HĐH, chƣa thực sự là động lực để đƣa du lịch trở thành ngành kinh tế
m i nhọn của tỉnh, so với yêu cầu thì còn có những bất cập, chất lƣợng nguồn
nhân lực vẫn chƣa đ p ứng sự phát triển du lịch của Tỉnh nhà cả về chất lƣợng
lẫn số lƣợng.
Xuất phát từ thực trạng trên, việc lựa chọn đề tài “Phát triển nguồn
nhân lực ngành du lịch ở thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế” để làm đề
tài luận văn thạc s là một nghiên cứu cần thiết.
2 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài
* Mục tiêu nghiên cứu: Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và khảo sát, tổng
kết thực tiễn, Luận văn đề xuất giải pháp góp phần phát triển nguồn nhân lực
ngành Du lịch, đ p ứng yêu cầu phát triển du lịch đến năm 2020 của thành
phố Huế.
chỉ tập trung nghiên cứu NN trong c c cơ sở inh doanh du lịch, đối tƣợng
trực tiếp tham gia vào qu trình lao động.
- Không gian: Đề tài nghiên cứu nguồn nhân lực trong ngành du lịch trên
địa bàn thành phố Huế.
- Thời gian: Đề tài nghiên cứu thực trạng phát triển nguồn nhân lực ngành
u lịch trong giai đoạn 2011 – 2015, các giải pháp cho những năm từ nay đến
2020.
4 Kết cấu u n v n:
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văn gồm có
4 chƣơng:
Chƣơng 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu, cơ sở l luận và thực tiễn về
phát triển NNL ngành du lịch
Chƣơng 2: hƣơng ph p nghiên cứu
Chƣơng 3: Thực trạng phát triển NNL ngành du lịch ở thành phố Huế hiện nay
Chƣơng 4: Định hƣớng và giải pháp phát triển NNL ngành du lịch thành phố
Huế trong những năm tới.
3
CHƢƠNG 1: TỔNG QU N T N
UẬN V T
N
T ỄN VỀ P
NG
N
V nh húc.
Hoàng Thị an Hƣơng (2011), “Phát triển kinh doanh lưu trú du lịch t i
v ng du lịch
trƣờng Đại học
c
c a Vi t
am ( uận n Tiến s
inh tế), bảo vệ tại
inh tế quốc dân, Hà Nội. Nội dung của luận n hƣớng vào
làm r cơ sở l luận về inh doanh lƣu trú du lịch, ph t triển bền vững inh
doanh lƣu trú du lịch, xây dựng đƣợc hệ thống chỉ tiêu đ nh gi mức độ ph t
triển inh doanh lƣu trú du lịch bền vững mang t nh đặc th . Đồng thời, luận
n đã phân t ch, tổng ết và đúc rút những bài học inh nghiệm quốc tế từ
nghiên cứu mô hình ph t triển inh doanh lƣu trú du lịch bền vững của một số
S
nƣớc
N là hết sức hữu ch cho l nh vực inh doanh lƣu trú du lịch của
Việt Nam nói chung va ắc ộ nói riêng. hân t ch tiềm năng, thế mạnh và
thực trạng ph t triển bền vững inh doanh lƣu trú du lịch ở v ng du lịch ắc
ộ của Việt Nam. Đ nh gi một c ch h i qu t sự ph t triển của c c
kinh doanh lƣu trú du lịch tại v ng du lịch
i trong
inh tế), bảo vệ tại
trƣờng Đại học Thƣơng mại, Hà Nội. Trong đó, t c giả luận n đã nghiên cứu
những vấn đề cơ bản có t nh chất l thuyết về nguồn nhân lực, hiệu quả sử
dụng nguồn nhân lực, yêu cầu của nguồn nhân lực du lịch trong qu trình hội
nhập hu vực và quốc tế của Việt Nam. Nhấn mạnh đến những quan niệm hiện
nay về hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực, c c chỉ tiêu t nh to n, phƣơng ph p
đo lƣờng và c c nhân tố ảnh hƣởng tới hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực trong
c c doanh nghiệp du lịch hiện nay. C ng với việc trình bày những inh nghiệm
trong việc nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực ở một số quốc gia nhƣ
c c nƣớc
S
N, Trung Quốc, iên minh Châu
u và những bài học inh
nghiệm vận dụng vào điều iện của Việt Nam, t c giả đã xây dựng hung l
thuyết về hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực, tạo cơ sở hoa học cho việc phân
t ch ở phần tiếp theo. hân t ch thực trạng hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực
của c c doanh nghiệp du lịch nhà nƣớc trên địa bàn Hà Nội thông qua c c chỉ
tiêu, phƣơng ph p đo lƣờng và c c nhân tố t c động. uận n đã phân t ch c c
nguyên nhân của việc sử dụng nguồn nhân lực chƣa cao trong c c doanh
nghiệp du lịch nhà nƣớc ở Hà Nội hiện nay và đề xuất 7 nhóm giải ph p nhằm
nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực của c c doanh nghiệp du lịch nhà
- Trần Thanh Hà (2012), “Đào t o nguồn nhân lực ngành Du lịch tỉnh
Qu ng
nh ( uận n Tiến s
Đà N ng. Đ nh gi
inh tế) bảo vệ tại trƣờng Đại học Đà N ng,
h i qu t đƣợc việc thiếu hụt nguồn nhân lực đƣợc đào
tạo, chủ yếu là qua đào tạo trung cấp và sơ cấp, thiếu đội ngủ chuyên gia, có
trình độ cao, quản l có inh nghiệm; cơ cấu ngành nghề nguồn nhân lực chƣa
thật hợp l , hả năng đ p ứng sự phát triển của ngành du lịch, của lực lƣợng
lao động ở Quảng ình trong l nh vực quản l c ng nhƣ kinh doanh là tƣơng
đối thấp. T c giả đã đƣa ra c c giải ph p nhằm đào tạo nguồn nhân lực du lịch
trong những năm tới, dự b o nguồn nhân lực trong những năm tới. Nhƣng đề
tài chủ yếu mới giải quyết hâu đào tạo nguồn nhân lực chứ việc ph t triển
nguồn nhân lực chƣa đƣợc chú trọng và nghiên cứu
. Việc đào tạo nguồn
nhân lực chƣa chỉ mang t nh chung và chƣa đi vào cụ thể đƣa ra nhiều nhƣng
t nh hiệu quả chƣa cao. Nên việc p dụng vào thực tế còn là một vấn đề yêu
cầu cần phải nghiên cứu và ph t triển thêm .
ên cạnh những đề tài nghiên cứu còn có những bài viết, những công
trình nghiên cứu cụ thể đối với từng di sản, từng điểm du lịch trên địa bàn tỉnh
Quảng ình nhƣ “Đào t o nguồn nhân lực du lịch ở khu vực Phong ha - Kẻ
Bàng do Nguyễn Song Hiển và Trần Tự ực viết. ài viết đã nêu tầm quan
Bình.
ết qu n
n
uv
o n trốn n
n
u
tr
o
t
Nhìn chung các luận n, đề tài trên đã tiếp cận và đi vào nghiên cứu sâu
về từng vấn đề nhƣ: Nguồn nhân lực, nguồn nhân lực du lịch (Nội dung, các
yếu tố ảnh hƣởng, xu hƣớng phát triển...), Phát triển nguồn nhân lực... hoặc
nghiên cứu theo từng đối tƣợng cụ thể nhƣ: l nh vực du lịch, tổ chức hành
chính công, cho các doanh nghiệp... Các luận n, đề tài, luận văn đã đƣa ra
những kết luận, kiến nghị chủ yếu tập trung vào giải quyết những vấn đề bức
xúc, những nhiệm vụ cụ thể của ngành du lịch vùng, tỉnh và chung cho các
hoạt động du lịch. Chƣa có một luận n, đề tài nào đề cập đến nghiên cứu về
tổng quan chung về phát triển nguồn nhân lực riêng cho một l nh vực du lịch
cụ thể (V dụ nhƣ du lịch biển...) cho một địa điểm cụ thể. Phần lớn các tác
giả đều đ nh giá dựa trên các số liệu sơ cấp về tình hình đào tạo, số lƣợng và
Hiện nay, định ngh a về NN đƣợc tiếp cận trên nhiều quan điểm h c
nhau: Chủ ngh a
c – Lênin xem xét con ngƣời từ góc độ là những lực lƣợng
Đ cơ bản nhất trong xã hội, theo đó nguồn lực con ngƣời là lực lƣợng sản xuất
hàng đầu của nhân loại, là phƣơng tiện chủ yếu để sản xuất hàng hóa, dịch vụ;
Đối với l luận về vốn con ngƣời, lại xem xét nhân tố con ngƣời với tƣ cách là
một yếu tố của quá trình sản xuất, một phƣơng tiện để phát triển KT - XH và còn
xem xét con ngƣời từ quan điểm nhu cầu về các nguồn cho sự phát triển của nó.
C ng theo lý luận về vốn con ngƣời, ngân hàng thế giới cho rằng NNL là toàn
bộ vốn con ngƣời gồm: thể lực, trí lực, k năng nghề nghiệp,…mà m i cá nhân
sở hữu và đƣợc xem là một nguồn vốn bên cạnh các loại vốn vật chất khác nhƣ:
vốn tiền, vốn công nghệ, vốn tài nguyên thiên nhiên,…và họ c ng cho rằng việc
đầu tƣ cho con ngƣời giữ vị trí trung tâm trong các loại đầu tƣ và đƣợc coi là cơ
sở vững chắc cho sự phát triển bền vững.
Tuy có những định ngh a h c nhau tuỳ theo góc độ tiếp cận, nhƣng các
định ngh a về NN đều đề cập đến c c đặc trƣng chung là:
-
S lượng NNL: đƣợc biểu hiện thông qua các chỉ tiêu về quy mô và
tốc độ tăng trƣởng NNL. Sự phát triển về số lƣợng NNL dựa trên hai nhóm
9
yếu tố bên trong, bao gồm nhu cầu thực tế công việc đòi hỏi phải tăng số
lƣợng lao động; và các yếu tố bên ngoài của tổ chức nhƣ sự gia tăng về dân số
hay lực lƣợng Đ do di dân.
-
tiềm năng Đ của một nƣớc hay một địa phƣơng s n sàng tham gia một công
việc Đ nào đó; nguồn lực con ngƣời đƣợc thể hiện thông qua số lƣợng dân cƣ,
10
chất lƣợng con ngƣời (bao gồm thể lực, trí lực và năng lực phẩm chất), tức là
không chỉ bao hàm số lƣợng, chất lƣợng, cơ cấu NNL hiện tại, mà còn bao hàm
của nguồn cung cấp nhân lực trong tƣơng lai của m i tổ chức, m i địa phƣơng,
m i quốc gia, khu vực và thế giới. NN đƣợc hình thành trên cơ sở các cá
nhân có vai trò h c nhau và đƣợc liên kết với nhau theo những mục tiêu nhất
định. NNL là toàn bộ vốn kiến thức, k năng và sức ngƣời cần đầu tƣ vào
công việc để đạt đƣợc thành công.
Từ những phân tích trên, khái niệm NNL đƣợc hiểu nhƣ là một phạm trù
d ng để chỉ sức mạnh tiềm ẩn của dân cƣ, khả năng huy động tham gia vào
quá trình tạo ra của cải vật chất và tinh thần cho xã hội trong hiện tại c ng
nhƣ trong tƣơng lai. Sức mạnh và khả năng đó đƣợc thể hiện thông qua số
lƣợng, chất lƣợng và cơ cấu dân số, nhất là số lƣợng và chất lƣợng con ngƣời
cơ sở đủ điều kiện tham gia vào nền sản xuất xã hội.
Phát triển nguồn nhân lực
Khái niệm về phát triển nguồn nhân lực đã đƣợc hình thành từ những
năm đầu của thập k 70 trong thế k XX dựa trên quan điểm mới về phát triển
và về vị trí con ngƣời trong sự phát triển.
Nguồn nhân lực theo ngh a rộng bao gồm cả số lƣợng và chất lƣợng
của dân số, do vậy ph t triển NNL về thực chất là liên quan đến cả hai khía
cạnh đó. Tuy nhiên, hiện nay trên thế giới và đặc biệt các nƣớc đang ph t
triển thì vấn đề nổi cộm là chất lƣợng dân số và do vậy các nghiên cứu về
ph t triển NNL trong những thập kỉ gần đây chủ yếu nhằm vào chất lƣợng
nguồn nhân lực.
Tổ chức Đ quốc tế (
con ngƣời là bản thân con ngƣời và phát triển con ngƣời có mục đ ch tự thân
vì con ngƣời. Do vậy, phát triển con ngƣời nhìn nhận con ngƣời không chỉ từ
góc độ là yếu tố đóng góp cho phát triển kinh tế xã hội mà còn từ khía cạnh
thoả mãn và tiếp nhận các nhu cầu phát triển, giải trí của riêng cá thểđó.
Nhƣ vậy, ph t triển NN đƣợc hiểu cơ bản là gia tăng gi trị cho con
ngƣời trên các mặt đạo đức, trí tuệ, k năng, tâm hồn, thể lực,...làm cho con
ngƣời trở thành những ngƣời
Đ có những năng lực mới và cao, đ p ứng
đƣợc những yêu cầu to lớn của sự phát triển KT – XH, của sự nghiệp CNH,
HĐH đất nƣớc.
Đảng và Nhà nƣớc ta c ng đã đề cập đến quan niệm ph t triển nguồn
nhân lực trong Văn iện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X . Đó là: Đảng ta
đã x c định chiến lƣợc phát triển
T - XH giai đoạn 2011 - 2020 là “tiếp t c
ẩy m nh công nghi p hóa, hi n
i hóa và phát triển nhanh, bền vững; phát
12
huy sức m nh toàn dân t c, xây dựng nư c ta cơ
n trở thành nư c công
nghi p theo ịnh hư ng XHCN . Để thực hiện định hƣớng trên, chiến lƣợc đề
ra một trong năm quan điểm phát triển KT-XH 2011 – 2020 là: “Mở r ng dân
ột số c ch tiếp cận về du
Theo định ngh a của Tổ chức thƣơng mại Thế giới (WT ) năm 2002:
u lịch là hoạt động của con ngƣời đi đến và ở những nơi nằm ngoài môi
trƣờng sống thƣờng ngày của mình để nghỉ ngơi, công t c và c c l do h c.
Theo uật
u lịch Việt Nam, thì
u lịch là c c hoạt động có liên quan
đến chuyến đi của con ngƣời ngoài nơi cƣ trú thƣờng xuyên của con ngƣời
nhằm đ p ứng nhu cầu tham quan, tìm hiểu, giải tr , nghỉ dƣỡng trong một
hoảng thời gian nhất định.
Nhƣ vậy, du lịch là một hoạt động có nhiều đặc th , gồm nhiều thành
phần tham gia, tạo thành một tổng thể hết sức phức tạp. Hoạt động du lịch vừa
có đặc điểm của ngành inh tế, vừa có đặc điểm của ngành văn hóa – xã hội.
-
h i niệm Ngành u lịch:
Theo Thommas Cook - ngƣời hai ph ra ngành
của nhà inh doanh
u lịch dƣới góc độ
u lịch, ngành DL tức là: “Để du khách thu ược hứng
tham gia vào hoạt động phục vụ khách DL là:
+ T i các ầu m i giao thông: Các hoạt động phục vụ h ch
đi
qua bằng phƣơng tiện giao thông đƣờng hàng hông, đƣờng bộ, đƣờng sắt,
đƣờng biển để đến điểm DL của họ đƣợc tổ chức tại hệ thống cơ sở vật chất
k thuật đặc thù nhƣ: sân bay, nhà ga, mạng lƣới đƣờng xá, cảng, các kho
nhiên liệu, các phƣơng tiện máy móc và sửa chữa,… C c dịch vụ và phƣơng
tiện phục vụ khách DL bao gồm: nhà hàng, quầy bar, cơ sở lƣu trú, ngân
hàng, viễn thông, các cửa hàng bán lẻ, của hàng s ch…, và hoạt động của một
số cơ quan Q NN liên quan đến phục vụ khách DL nhƣ: biên phòng, xuất
nhập cảnh, hải quan c ng đƣợc tổ chức tại đây.
+ T i iểm ến DL:
- Hoạt động của các doanh nghiệp phục vụ DL tuyến trƣớc hay các
doanh nghiệp có giao dịch trực tiếp với du khách bao gồm: Dịch vụ lƣu trú KS , nhà nghỉ, khu nghỉ mát; dịch vụ ăn uống - nhà hàng, quán Bar; dịch vụ
vui chơi giải trí - các phƣơng tiện thể thao, rạp hát, sòng bạc, công viên giải
trí, viện bảo tàng, các sự kiện và hoạt động lễ hội; dịch vụ lữ hành, vận
chuyển-các hãng lữ hành, phòng bán vé hàng không, xe tuyến, tàu hỏa, tàu
thủy, taxi, xe cho thuê.
- Hoạt động của các doanh nghiệp và dịch vụ h trợ DL tuyến sau bao
gồm các doanh nghiệp cung cấp hàng hóa và dịch vụ cho các doanh nghiệp
phục vụ DL tuyến trƣớc nhƣ: công ty xây dựng, kiến trúc, công ty quảng cáo,
công ty bia rƣợu, nƣớc giải khát, công ty phát hành thẻ tín dụng, công ty vận
tải, thƣơng mại b n buôn, b n lẻ hàng hóa, vệ sinh môi trƣờng, cung cấp điện,
nƣớc, k thuật, sức khỏe, y tế…
15
…
Tuy nhiên, trong phạm vi nghiên cứu của Luận án này chỉ đề cập đến
lực lƣợng lao động trực tiếp trong ngành Du lịch.
Khái niệm phát triển NN ngành u ịch
Phát triển NNL DL là những hoạt động nhằm tăng cƣờng số lƣợng và
nâng cao chất lƣợng, hiệu quả làm việc của lực lƣợng Đ đang và sẽ làm
việc trực tiếp trong ngành
( Đ thuộc c c cơ quan Q NN về DL và các
đơn vị sự nghiệp trong ngành từ trung ƣơng đến địa phƣơng, Đ trong c c
16