B GIO DC V O TO
I HC HU
TRNG I HC S PHM
Vế HONG DIM
Tỉ CHặẽC DAY HOĩC MĩT S KIN
THặẽC
CHặNG "MếT. CAẽC DUNG CU
QUANG"
VT LYẽ 11 NNG CAO THPT THEO
PHặNG PHAẽP
DặA TRN VN ệ VẽI Sặ H
TRĩ CUA BAN ệ Tặ DUY
Chuyờn ngnh: Lí LUN V PHNG PHP DY HC MễN VT Lí
Mó s: 60140111
LUN VN THC S GIO DC HC
NGI HNG DN KHOA HC:
TS. TRN C VNG
i
Huế, năm 2014
ii
LỜI CAM ĐOAN
Võ Hoàng Diễm
iii
iii
MỤC LỤC
Trang
Trang phụ bìa.............................................................................................................. i
Lời cam đoan............................................................................................................. ii
Lời cảm ơn...............................................................................................................iii
MỤC LỤC................................................................................................................. 1
Trang 1
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN....................................5
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, BIỂU ĐỒ, ĐỒ THỊ HÌNH VẼ............................6
MỞ ĐẦU................................................................................................................... 8
1. Lí do chọn đề tài..................................................................................................8
2. Mục tiêu của đề tài..............................................................................................9
3. Giả thuyết khoa học.............................................................................................9
4. Nhiệm vụ nghiên cứu...........................................................................................9
5. Đối tượng nghiên cứu........................................................................................10
6. Phạm vi nghiên cứu...........................................................................................10
7. Lịch sử nghiên cứu............................................................................................10
8. Phương pháp nghiên cứu đề tài........................................................................12
9. Đóng góp của đề tài...........................................................................................13
10. Cấu trúc luận văn............................................................................................13
NỘI DUNG.............................................................................................................14
Chương 1.CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC TỔ CHỨC DẠY HỌC
DỰA VẤN ĐỀ VỚI SỰ HỖ TRỢ CỦA BẢN ĐỒ TƯ DUY.......................14
1.1. Dạy học dựa trên vấn đề (Problem - based learning viết tắt PBL).............14
1.3.2. Quy trình xây dựng và sử dụng BĐTD hỗ trợ dạy học DTVĐ...................26
1.3.2.1. Quy trình xây dựng BĐTD.............................................................26
1.3.2.2. Quy trình sử dụng BĐTD hỗ trợ dạy học DTVĐ............................27
1.3.3.Tiêu chuẩn đánh giá kết quả học tập............................................................27
1.4. Thực trạng của việc DH DTVĐ với sự hỗ trợ của BĐTD............................29
1.5. Kết luận chương 1...........................................................................................30
2
Chương 2. XÂY DỰNG TIẾN TRÌNH DẠY HỌC MỘT SỐ KIẾN THỨC
CHƯƠNG "MẮT. CÁC DỤNG CỤ QUANG" VẬT LÝ 11 NÂNG CAO
THPT THEO PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC DỰA TRÊN VẤN ĐỀ VỚI SỰ
HỖ TRỢ CỦA BẢN ĐỒ TƯ DUY..............................................................32
2.1. Đặc điểm của chương “Mắt. Các dụng cụ quang” Vật lý 11 nâng cao
THPT...................................................................................................................... 32
2.2. Mức độ cần đạt được về kiến thức, kỹ năng, thái độ......................................32
2.2.1.Mức độ cần đạt về kiến thức.........................................................................32
2.2.2. Mức độ cần đạt về kĩ năng...........................................................................33
2.2.3. Mức độ cần đạt về thái độ............................................................................34
2.3. Tổ chức dạy học DTVĐ với sự hỗ trợ BĐTD................................................36
2.3.1. Quy trình tổ chức dạy học DTVĐ với sự hỗ trợ của BĐTD........................36
2.3.2. Quy trình thiết kế bài dạy học DTVĐ với sự hỗ trợ của BĐTD..................37
2.3.2.1.Các bước cần thực hiện khi thiết kế các vấn đề................................37
2.3.2.2. Tiến trình hướng dẫn học sinh tham gia giải quyết vấn đề..............38
2.3.2.3. Nhận xét - đánh giá kết quả làm việc của HS..................................40
2.4. Thiết kế bài dạy học theo hướng tổ chức dạy học DTVĐ chương “Mắt.
Các dụng cụ quang” Vật lý 11 với sự hỗ trợ của BĐTD.....................................40
2.4.1. Kế hoạch chi tiết tiến trình dạy học DTVĐ chương “Mắt. Các dụng cụ
quang”.................................................................................................................... 40
Viết tắt
CHĐH
ĐC
DTVĐ
GV
HĐDH
HS
NC
PBL
PPDH
QTDH
SGK
THPT
TNSP
Viết đầy đủ
Câu hỏi định hướng
Đối chứng
Dựa trên vấn đề
Giáo viên
Hoạt động dạy học
Học sinh
Nâng cao
Problem-based learning
Phương pháp dạy học
Quá trình dạy học
Sách giáo khoa
Trung học phổ thông
Thực nghiệm sư phạm
Hình 2.10. Hình ảnh các loại thấu kính..................................................................49
Hình 2.11. Đường truyền của tia sáng qua thấu kính...............................................50
Hình 2.12. Hình mô tả hệ ghép đồng trục, cách quãng............................................51
Hình 2.13. Giải pháp giải quyết vấn đề....................................................................52
7
MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
Trong bối cảnh thế giới có nhiều chuyển biến mạnh mẽ và phức tạp cùng với
sự phát triển như vũ bão của công nghệ thông tin, kinh tế tri thức tác động trực tiếp
đến sự phát triển của giáo dục các nước trên thế giới. Ở nước ta, quá trình toàn cầu
hóa và hội nhập quốc tế đang diễn ra mạnh mẽ thuận lợi cho việc tiếp cận nguồn tri
thức mới, mô hình giáo dục hiện đại. Song cũng đặt ra những thách thức to lớn về
mặt chất lượng và hiệu quả giáo dục để đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội
của nước ta.
Trước những yêu cầu và thách thức đó, đòi hỏi giáo dục nước ta phải không
ngừng đổi mới mà cốt lõi đổi mới phương pháp giáo dục trở thành vấn đề cấp thiết
hơn bao giờ hết.
Nghị quyết Đại hội đại biểu lần IX của Đảng chỉ rõ: “Đổi mới phương pháp
dạy và học, phát huy tư duy sáng tạo và năng lực tự đào tạo của người học, coi
trọng thực hành, thực nghiệm, ngoại khóa, làm chủ kiến thức, tránh nhồi nhét, học
vẹt, học chay”[3].
Quyết định số 16/2006/QĐ - BGDĐT ngày 5/5/2006 của Bộ trưởng Bộ Giáo
dục và Đào tạo cũng đã nêu rõ: “Phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động,
sáng tạo của học sinh (HS); phù hợp với đặc trưng môn học, đặc điểm đối tượng
HS, điều kiện của từng lớp học; bồi dưỡng cho HS phương pháp tự học, khả năng
Xây dựng được tiến trình tổ chức dạy học DTVĐ với sự hỗ trợ của BĐTD và
vận dụng vào dạy học một số kiến thức chương “Mắt. Các dụng cụ quang học” Vật
lý 11 nâng cao.
3. Giả thuyết khoa học
Nếu xây dựng được tiến trình tổ chức dạy học DTVĐ với sự hỗ trợ của
BĐTD và vận dụng nó vào quá trình dạy học thì sẽ phát huy được tính tích cực, chủ
động của HS, qua đó góp phần nâng cao hiệu quả dạy học Vật lý ở trường THPT.
4. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lí luận và thực tiễn của việc dạy học DTVĐ với sự hỗ trợ
của BĐTD.
- Nghiên cứu đặc điểm chương“Mắt. Các dụng cụ quang” Vật lý 11 nâng cao.
- Nghiên cứu, xây dựng BĐTD chương“Mắt. Các dụng cụ quang” Vật lý 11 nâng
cao.
- Xây dựng tiến trình dạy học một số kiến thức chương “Mắt. Các dụng cụ
9
quang” theo hướng DH DTVĐ với sự hỗ trợ của BĐTD.
- Tiến hành thực nghiệm sư phạm (TNSP) nhằm đánh giá giả thuyết khoa
học của đề tài.
5. Đối tượng nghiên cứu
Hoạt động dạy và học Vật lý ở trường phổ thông theo hướng tổ chức dạy học
DTVĐ với sự hỗ trợ của BĐTD.
6. Phạm vi nghiên cứu
Chương “Mắt. Các dụng cụ quang” Vật lý lớp 11 Nâng cao.
7. Lịch sử nghiên cứu
Qua quá trình tìm hiểu những thông tin khoa học có liên quan đến lĩnh vực
nghiên cứu của đề tài, chúng tôi nhận thấy:
Trong xu thế đổi mới phương pháp giảng dạy theo hướng lấy người học làm
trung tâm, phương pháp dạy học DTVĐ đang được các nền giáo dục ở nhiều nước
Phương pháp này còn được đưa vào nhiều đề tài luận văn thạc sĩ như: đề tài
“Phương pháp dạy học dựa trên vấn đề (PBL) và vận dụng vào thiết kế, giảng dạy
chương “ Mắt và các dụng cụ quang học” Vật lý 11 Nâng cao” của tác giả Nguyễn
Thị Thu Thủy ; đề tài" Tổ chức hoạt động dạy học dựa trên vấn đề chương " Khúc
xạ ánh sáng" Vật lý 11 THPT với sự hỗ trợ của công nghệ thông tin" của tác giả
Huỳnh Nguyễn Hương Giang, Đại học sư phạm Huế, đề tài “Tổ chức hoạt động dạy
học dựa trên vấn đề (PBL) chương “Chất khí” Vật lý 10 nâng cao THPT” của tác
giả Đặng Văn Quy Đại học sư phạm Huế.
Bên cạnh đó BĐTD được nghiên cứu và đưa vào sử dụng chủ yếu trong lĩnh
vực kinh doanh vào những năm đầu của thế kỉ XXI. Đến năm 2006, vấn đề ứng
dụng BĐTD trong dạy học mới thực sự được chú ý khi dự án “Ứng dụng công cụ
phát triển tư duy - BĐTD” của nhóm Tư duy mới (New Thinking Group - NTG),
Đại học Quốc gia Hà Nội (ĐHQGHN) được triển khai thực hiện. Dự án đã cung cấp
công cụ phát triển tư duy cho hơn 150 sinh viên là thành viên 11 câu lạc bộ của các
Trường, Khoa thuộc ĐHQGHN. Các đề tài nghiên cứu khoa học như đề tài“Ứng
dụng BĐTD trong dạy học nhóm” của tác giả Nguyễn Thị Hiền, Khoa sư phạm,
ĐHQGHN, đề tài “Ứng dụng Sơ đồ tư duy nâng cao hiệu quả dạy học tiếng Anh ”
của tác giả Nguyễn Đặng Nguyệt Hương, Phạm Thu Liên, Đại học Sư phạm Hà
Nội, đã đề cập đến việc ứng dụng BĐTD và ý nghĩa của nó trong dạy học. Năm
2007 tại hội thảo “Ứng dụng CNTT vào đào tạo GV tiểu học và dạy học ở tiểu học
Khoa giáo dục tiểu học, ĐHSPTPHCM” thạc sĩ Trương Tinh Hà đã thực hiện
chuyên đề “Giảng dạy và học tập với công cụ bản đồ tư duy”. Chuyên đề đã trình
11
bày một cách khái quát các vấn đề liên quan đến sử dụng BĐTD trong dạy học.
Thực tế lí thuyết về BĐTD cũng đã được nhiều GV quan tâm tìm hiểu song
việc vận dụng vào quá trình dạy học mới chỉ là những bước đầu ở một số môn xã hội.
Đối với môn Vật lý, vấn đề sử dụng BĐTD vào quá trình dạy học là khá mới mẽ, đề
13
Phụ lục
NỘI DUNG
Chương 1.CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
CỦA VIỆC TỔ CHỨC DẠY HỌC DỰA VẤN ĐỀ
VỚI SỰ HỖ TRỢ CỦA BẢN ĐỒ TƯ DUY
1.1. Dạy học dựa trên vấn đề (Problem - based learning viết tắt PBL)
1.1.1. Khái niệm
Theo một số tác giả, PBL được hiểu như sau:
- Theo Don Woods: “PBL là bất kì môi trường học tập nào mà vấn đề đặt ra
sẽ điều khiển quá trình học tập. Như vậy một vấn đề nào đó sẽ được giao cho người
học trước khi họ được học các kiến thức. Vấn đề đặt ra sao cho người học khám phá
rằng họ cần phải học một số kiến thức nào đó trước khi họ có thể GQVĐ” [31].
- Theo Barrows và Kelson: “PBL vừa là chương trình, vừa là quá trình.
Chương trình bao gồm những vấn đề được lựa chọn kĩ càng, đòi hỏi người học
trong quá trình học phải tích lũy kiến thức then chốt. Quá trình là sự rèn luyện các
kĩ năng GQVĐ thành thạo, phương pháp tự học, kĩ năng làm việc theo nhóm, rèn
luyện trong những quá trình, những phương pháp được sử dụng phổ biến trong cuộc
sống, trong GQVĐ”[33].
- Theo Bound, ý tưởng của PBL là dùng một vấn đề mà người học phải giải
quyết để làm điểm khởi đầu của học tập. Trong môi trường dạy học PBL người học
được khuyến khích để GQVĐ của thế giới thực. PBL là phương pháp theo chủ
nghĩa kiến tạo với quan điểm triết lý cho rằng kiến thức không phải là tuyệt đối mà
được kiến tạo bởi người học dựa trên những kiến thức sẵn có và thế giới quan của
riêng họ. Trong PBL, ba quy tắc kiến tạo cơ bản được phản ánh là: hiểu biết xuất
phát từ tác động hỗ tương với môi trường xung quanh; xung đột nhận thức có thể
kích thích việc học tập; kiến thức được phát triển nhờ những thảo luận, trao đổi và
“mất cân bằng” đó sẽ thúc đẩy hoạt động nghiên cứu, tìm tòi, học tập để giải quyết
mâu thuẫn và trở lại trạng thái cân bằng [28].
Vấn đề có thể là một hiện tượng tự nhiên hoặc là một sự kiện hay một tình
huống đã, đang hoặc có thể sẽ diễn ra trong thực tế và chứa đựng những điều cần
được lý giải. Vấn đề đặt ra sẽ tạo hứng thú, lôi cuốn HS tham gia vào bài học. Sự
hứng thú đạt đỉnh cao sẽ thúc đẩy HS đi tìm câu trả lời. Trong nhiều trường hợp,
câu trả lời cho một vấn đề không hẳn là một câu kết luận chính xác mà nó có thể là
một câu kết luận mở hay giải pháp mở. Trong những câu kết luận mở, giải pháp mở
15
lại chứa những vấn đề mở cần giải quyết, nó lại tiếp tục lôi cuốn người học vào quá
trình học. Như vậy trong suốt quá trình học, các vấn đề xuất hiện điều khiển quá
trình học tập của người học.
1.1.2.2. Người học tự tìm tòi để xác định nguồn thông tin giải quyết vấn đề
Trên cơ sở vấn đề đặt ra, người học phải tìm tòi nghiên cứu các nguồn thông
tin (thư viện, báo chí, các buổi thảo luận, internet, nhà chuyên môn,…) và sử dụng
nó một cách hữu ích. Trong quá trình đi tìm câu trả lời người học có thể nhờ sự trợ
giúp của các chuyên gia, giáo viên (GV) nhưng học sinh (HS) phải là người tự phân
tích và lựa chọn thông tin hợp lí để giải quyết vấn đề.
1.1.2.3. Thảo luận nhóm là hoạt động cốt lõi
Trong phương pháp dạy học DTVD, thảo luận nhóm là việc không thể thiếu.
Thông qua thảo luận nhóm, người học có thể chia sẻ nguồn thông tin từ đó bổ sung
kiến thức cho bản thân. Thảo luận nhóm là cơ sở để phát triển kỹ năng giao tiếp
hiệu quả, có thời gian và cơ hội để thể hiện bản thân.
1.1.2.4. Vai trò của giáo viên chỉ mang tính hỗ trợ
Vai trò người hướng dẫn của giáo viên thể hiện ở chỗ giáo viên tham gia định
hướng học tập, giới thiệu tài liệu thích hợp, chuẩn bị các buổi gặp gỡ đối với học
sinh, có những đánh giá nhận xét về hoạt động phối hợp của học sinh trong nhóm
giả thuyết (xây dựng giả thuyết, lựa chọn giả thuyết, luận chứng giả thuyết và để
dẫn tới chứng minh tính đúng đắn của giả thuyết). Để tìm các phương án giải quyết
vấn đề, đưa ra được giả thuyết cần so sánh, liên hệ với những cách GQVĐ tương tự
đã biết cũng như tìm các phương án giải quyết mới. Đây là giai đoạn người học phải
vận dụng tri thức, kỹ năng, kỹ xảo đã có để tiến hành các thao tác tư duy, để đi tới
giả thuyết nhất định về vấn đề đang nghiên cứu. Việc này có tác dụng rèn luyện
năng lực tư duy ở người học.
Do đó, mục đích của giai đoạn này là đưa học sinh vào con đường tự lực tìm tòi
tri thức. Trong giai đoạn này, học sinh tham gia vào hai hoạt động làm việc độc lập và
làm việc theo nhóm, nghiên cứu, tìm tòi, trao đổi GQVĐ. Khi làm việc theo nhóm, học
sinh diễn đạt, trao đổi với các thành viên khác trong nhóm về cách GQVĐ và kết quả
thu được. Giáo viên có vai trò định hướng hành động của học sinh sao cho phù hợp với
tiến trình nhận thức khoa học và thông qua các tình huống thứ cấp khi cần.
Các phương án giải quyết đã được học sinh tìm ra cần được sắp xếp, hệ
thống hóa để xử lý ở giai đoạn tiếp theo. Chúng cần được phân tích, so sánh và
đánh giá xem có thực hiện được việc giải GQVĐ hay không. Nếu việc kiểm tra các
phương án đã đề xuất đưa đến kết quả là không giải quyết được vấn đề thì cần trở
17
lại giai đoạn tìm kiếm phương án giải quyết mới. Nếu có nhiều phương án có thể
giải quyết thì cần so sánh để xác định phương án tối ưu. Khi đã quyết định được
phương án thích hợp, giải quyết được vấn đề tức là đã kết thúc việc GQVĐ.
Để có thể tìm ra phương án tối ưu để GQVĐ cần khuyến khích người học
đưa ra nhiều phương án, chấp nhận và khuyến khích các phương án trả lời để tìm ra
câu trả lời tối ưu nhất, tạo bầu không khí học tập cởi mở…Và để giải quyết được
vấn đề, người học cần phải chứng minh tính đúng đắn của giả thuyết một GQVĐ,
người học có thể tiến hành bằng cách đặt ngược vấn đề (tạo nghịch lý) hoặc có thể
tiến hành bằng thí nghiệm chứng minh điển hình…
1.1.3.3. Củng cố và vận dụng tri thức
liệu, tranh luận và lí giải cho các giải pháp của mình một cách logic và thuyết phục
người khác. Như vậy, vấn đề phi cấu trúc giúp cho học sinh nhận thức được vấn đề
một cách tự nhiên mà không bị ép buộc. Từ nhận thức đó, học sinh phải đi tìm câu
trả lời cho những thắc mắc của mình cùng nhau thảo luận để đưa ra những giải pháp
tốt nhất để GQVĐ. Giải pháp ở đây không chờ đợi câu trả lời đúng hay sai mà quan
trọng là chiến lược GQVĐ sao cho hợp lí và thuyết phục nhất.
1.1.5. Phân biệt phương pháp dạy học DTVĐ với các phương pháp dạy học khác
1.1.5.1. Dạy học dựa trên vấn đề và dạy học giải quyết vấn đề
Giống nhau
Đưa ra tình huống có vấn đề để kích thích học sinh tham gia vào bài học và
khi học sinh đã tham gia vào thì hướng dẫn học sinh đi tìm câu trả lời cho tình
huống đã nêu.
Khác nhau
DH dựa trên vấn đề
DH giải quyết vấn đề
- Vấn đề đưa ra là phi cấu trúc và liên - Vấn đề đưa ra là có cấu trúc theo kịch
quan đến thế giới thực.
bản của GV.
- Vấn đề chi phối toàn bộ quá trình - Vấn đề chỉ xuất hiện ở giai đoạn đầu và
học.
đôi khi không chi phối HS khi giải quyết
vấn đề.
- Các phương án giải quyết vấn đề do HS - Phương án giải quyết vấn đề đi theo
xây dựng. Có rất nhiều phương án để có một tiến trình được vạch ra bởi GV. Kết
thể giải quyết vấn đề, phương án có thể quả cuối cùng phải là một kết quả đúng
đúng hoặc sai, và kết quả là kết quả mở.
mò và ham hiểu biết cho nên thái độ học tập của người học mang nhiều yếu tố tích
cực. Năng lực tư duy của người học một khi được khơi dậy sẽ giúp họ cảm thấy
thích thú và trở nên tự giác hơn trên con đường tìm kiếm tri thức.
- Người học được rèn luyện các kỹ năng cần thiết: Thông qua hoạt động tìm
kiếm thông tin và lý giải vấn đề của cá nhân và tập thể, người học được rèn
luyện thói quen, kỹ năng đọc tài liệu, phương pháp tư duy khoa học, tranh luận khoa
học, làm việc tập thể… Đây là những kỹ năng rất quan trọng cho người học đối với
công việc sau này của họ.
- Người học được sớm tiếp cận những vấn đề thực tiễn: Giáo dục thường bị
phê phán là xa rời thực tiễn. Phương pháp này có thể giúp người học tiếp cận sớm
với những vấn đề đang diễn ra trong thực tế có liên quan chặt chẽ với chuyên ngành
đang học đồng thời họ cũng được trang bị những kiến thức, kỹ năng để giải quyết
những vấn đề đó.
- Bài học được tiếp thu vừa rộng vừa sâu, được lưu giữ lâu trong trí nhớ
20
người học: Do được chủ động tìm kiếm kiến thức và vận dụng kiến thức để giải
quyết vấn đề, người học có thể nắm bắt bài học một cách sâu sắc và vì vậy họ nhớ
bài rất lâu so với trường hợp tiếp nhận thông tin một cách thụ động thông qua nghe
giảng thuần túy.
- Đòi hỏi giáo viên không ngừng vươn lên: Việc điều chỉnh vai trò của giáo
viên từ vị trí trung tâm sang hỗ trợ cho hoạt động học tập đòi hỏi nhiều nổ lực từ
phía giáo viên. Đồng thời theo phương pháp này, giáo viên cần tìm tòi, xây dựng
những vấn đề vừa lý thú vừa phù hợp với môn học và thời gian cho phép; biết
cách xử lý khéo léo những tình huống diễn ra trong thảo luận… Có thể nói rằng
phương pháp dạy học DTVĐ tạo môi trường giúp giáo viên không ngừng tự nâng cao
trình độ và các kỹ năng sư phạm tích cực.
Nhược điểm:
- Khó vận dụng ở những môn học có tính trừu tượng cao: Phương pháp