QUẢN lý HOẠT ĐỘNG đảm bảo CHẤT LƯỢNG tại TRƯỜNG CĐSP TRUNG ƯƠNG - Pdf 43

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

TRẦN THỊ CẨM

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG
TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƯ PHẠM TRUNG ƯƠNG
THEO TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC
TRƯỜNG CAO ĐẲNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số
: 60 14 05

Người hướng dẫn khoa học: GS.TS. Nguyễn Đức Chính

HÀ NỘI - 2012

1


LỜI CẢM ƠN
Luận văn này là kết quả của quá trình học tập nghiên cứu và công tác
của tác giả tại trường Cao đẳng Sư phạm Trung ương.
Với tình cảm chân thành, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn đến các thầy
giáo, cô giáo đã tham gia quản lý, giảng dạy lớp Thạc sĩ chuyên ngành Quản
lý giáo dục Khóa 10 (2010 - 2012). Xin cảm ơn Trường Đại học Giáo dục,
ĐHQG Hà Nội, Bộ giáo dục và Đào tạo, Ban Giám hiệu Trường Cao đẳng Sư
phạm Trung ương đã tận tình giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi cho tác giả
trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn này.


CSVC

Cơ sở vật chất

CĐSPTW

Cao đẳng Sư phạm Trung ương

ĐBCL

Đảm bảo chất lượng

GDĐB

Giáo dục Đặc biệt

GD&ĐT

Giáo dục và Đào tạo

GDMN

Giáo dục mầm non

GDĐH

Giáo dục Đại học

HSSV


VHCL

Văn hóa chất lượng

3


DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 2.1. Nhận thức của cán bộ quản lý, cán bộ giáo viên, học sinh
sinh viên nhà trường về chuẩn chất lượng giáo dục và hoạt động
đảm bảo chất lượng giáo dục....................................................................... 41
Bảng 3.1. Kết quả đánh giá tính cấp thiết và tính khả thi của các biện
pháp............................................................................................................. 89

4


DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
Trang
Sơ đồ 1.1. Các yếu tố tạo lập Văn hóa chất lượng
(European University Association, 2006)................................................... 24
Sơ đồ 1.2. Mối quan hệ giữa VHCL với ĐBCL.......................................... 25
Biểu đồ 3.1. Đánh giá về tính cấp thiết của các biện pháp.......................... 90
Biểu đồ 3.2.Đánh giá tính khả thi của các biện pháp.................................. 91

5



1.4.4. Tổ chức thảo luận lập kế hoạch khắc phục điểm yếu, rút kinh
nghiệm......................................................................................................... 30
1.4.5. Hướng dẫn thủ tục phối hợp đoàn đánh giá ngoài............................ 30
Kết luận chương 1....................................................................................... 35
Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐẢM BẢO
CHẤT LƯỢNG CỦA TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƯ PHẠM
TRUNG ƯƠNG......................................................................................... 36
2.1. Khái quát về trường Cao đẳng Sư phạm Trung ương Trung ương
36
2.1.1. Khái quát quá trình xây dựng và phát triển của trường Cao
đẳng Sư phạm Trung ương.......................................................................... 36
6


2.1.2. Trường CĐSP Trung ương trong mối quan hệ với các cơ quan
chức năng, các tổ chức................................................................................ 39
2.2. Thực trạng về hoạt động đảm bảo chất lượng theo chuẩn của
trường CĐSP Trung ương............................................................................ 39
2.2.1. Nhận thức của các lực lượng trong nhà trường về chuẩn chất
lượng và hoạt động đảm bảo chất lượng giáo dục cao đẳng....................... 39
2.2.2. Nghiên cứu, xác định nội dung các tiêu chuẩn đánh giá chất
lượng của trường CĐSP Trung ương........................................................... 43
2.2.3. Đối chiếu thực trạng của nhà trường so với chuẩn............................ 44
2.2.4. Xây dựng kế hoạch khắc phục điểm yếu........................................... 45
2.3. Thực trạng quản lí hoạt động đảm bảo chất lượng theo chuẩn của
trường CĐSP Trung ương............................................................................ 45
2.3.1. Tổ chức tập huấn nghiên cứu chuẩn................................................. 45
2.3.2. Tổ chức tập huấn viết báo cáo tự đánh giá........................................ 47
2.3.3. Tổ chức lập kế hoạch khắc phục điểm yếu hay kế hoạch cải tiến chất
53

2. Khuyến nghị............................................................................................ 94
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO................................................. 96
PHỤ LỤC................................................................................................... 98

MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Nâng cao chất lượng giáo dục đại học, cao đẳng ở nước ta hiện nay đang
là một đòi hỏi khách quan trước xu thế hội nhập với thế giới, đáp ứng nhu cầu
về nguồn nhân lực cho công cuộc công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước.
Với nhiệm vụ đào tạo trình độ cao đẳng và liên kết đào tạo đại học đội ngũ
cán bộ và giáo viên các cấp nhằm cung cấp nguồn nhân lực thích ứng với môi
trường làm việc và có khả năng giải quyết những vấn đề nảy sinh trong thực
tiễn. Nghiên cứu khoa học giáo dục, đặc biệt là khoa học giáo dục Mầm non
và các lĩnh vực đào tạo. Tham vấn cho các cấp lãnh đạo, các cơ quan ban
ngành, các địa phương về những vấn đề có liên quan; Bồi dưỡng kiến thức, kĩ
năng, nghiệp vụ quản lý, nghiệp vụ sư phạm cho đội ngũ cán bộ, giáo viên
8


trong các lĩnh vực đào tạo; Hợp tác quốc tế về đào tạo và nghiên cứu khoa
học cũng như chuyển giao công nghệ. Với tầm nhìn đến cuối những năm
2020, Trường Cao đẳng Sư phạm Trung ương phấn đấu trở thành cơ sở giáo
dục và đào tạo có các chuyên ngành dẫn đầu đạt chuẩn trong nước và chuẩn
của các nước trong khu vực và trên thế giới.
Mục tiêu nâng cao chất lượng giáo dục của các bậc học nói chung và đại
học, cao đẳng nói riêng đã được cụ thể hóa qua các văn bản của Luật, Chỉ thị,
Nghị quyết của Đảng qua các kỳ đại hội.
Đặc biệt, để có những căn cứ đánh giá và nâng cao chất lượng giáo dục
của trường cao đẳng, ngày 01 tháng 11 năm 2007 Bộ Giáo dục và Đào tạo đã
ra Quyết định số 66/2007/QĐ-BGDĐT ban hành Qui định về Tiêu chuẩn đánh

Hoạt động đảm bảo chất lượng theo tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo
dục trường Cao đẳng.
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Quản lí hoạt động đảm bảo chất lượng trường Cao đẳng Sư phạm Trung
ương theo tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục.
4. Giả thuyết nghiên cứu
Quản lí hoạt động đảm bảo chất lượng ở trường Cao đẳng Sư phạm
Trung ương theo tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục chưa theo đúng các
nguyên tắc, yêu cầu của quản lý chất lượng. Nếu đề xuất được biện pháp quản
lí hoạt động đảm bảo chất lượng theo tiêu chuẩn đánh giá sẽ góp phần nâng
cao chất lượng giáo dục tại trường Cao đẳng Sư phạm Trung ương.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Hệ thống hóa các vấn đề lí luận quản lí chất lượng và quản lý các hoạt
động đảm bảo chất lượng giáo dục theo tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo
dục trường Cao đẳng.
- Phân tích thực trạng hoạt động đảm bảo chất lượng giáo dục theo chuẩn
tại trường Cao đẳng Sư phạm Trung ương.
- Đề xuất các biện pháp quản lí hoạt động đảm bảo chất lượng theo tiêu
chuẩn đánh giá chất lượng trường Cao đẳng.
6. Phạm vi nghiên cứu
10


Do điều kiện và thời gian có hạn, đề tài tập trung nghiên cứu các biện
pháp quản lí hoạt động đảm bảo chất lượng theo chuẩn tại trường Cao đẳng
Sư phạm Trung ương.
7. Phương pháp nghiên cứu
7.1. Nhóm các phương pháp nghiên cứu lí thuyết
Sử dụng các phương pháp như: phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa lí thuyết
để xác định các khái niệm công cụ và xây dựng khung lí thuyết cho đề tài.

tiêu chuẩn đánh giá chất lượng trường Cao đẳng.

12


CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.2. Tổng quan các công trình nghiên cứu về Quản lý đảm bảo chất lượng
theo tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục
Mọi tổ chức muốn phát triển bền vững, các nhà hoạch định, quản lý cần
phải chú trọng đến yếu tố văn hóa chất lượng, coi đó là tâm điểm để khẳng
định mình, để phân biệt, đánh giá và lựa chọn đối tượng, nghĩa là phải quan
tâm đến chất lượng sản phẩm, chất lượng hoạt động của mình. Nhưng chất
lượng không tự nhiên sinh ra, mà là kết quả tác động của hàng loạt yếu tố và
quá trình có liên quan. Muốn đạt được chất lượng mong muốn với các mục
tiêu đáp ứng đánh giá từ bên ngoài hay theo nhu cầu tự thân của một tổ chức,
cần phải quản lý các yếu tố của quá trình này. Toàn bộ hoạt động có kế hoạch
và hệ thống, được tiến hành trong hệ thống quản lý đã được chứng minh là đủ
mức cần thiết để tạo sự tin tưởng rằng đối tượng sẽ thỏa mãn đầy đủ các yêu
cầu chất lượng được hiểu là hoạt động đảm bảo chất lượng.
Có nhiều định nghĩa khác nhau của các chuyên gia về quản lý chất lượng,
song cho dù đề cập đến khái niệm quản lý chất lượng từ góc độ nào, các nhà
nghiên cứu cũng thống nhất ở một điểm chung đó là thiết lập chuẩn, đối chiếu
thực trạng so với chuẩn và có các biện pháp nâng thực trạng ngang chuẩn.
Đảm bảo chất lượng là một mô hình quản lý chất lượng ở mức cao hơn
so với mô hình kiểm soát chất lượng. Mô hình quản lý này đã khắc phục được
những hạn chế của mô hình quản lý trước đó là đưa hệ thống thiết kế vào
quản lý chất lượng ngay từ đầu, nhấn mạnh tới đảm bảo chất lượng chứ không
phải phát hiện và loại bỏ những sản phẩm không đáp ứng yêu cầu. Do đó, ĐBCL
là chiến lược ngăn ngừa việc sản xuất ra những phế phẩm.

chất lượng, những mục tiêu được đề ra ngay từ đầu của một tổ chức sẽ được thực
hiện dễ dàng và có kết quả cao.
1.2. Các khái niệm công cụ
1.2.1.Quản lý
Khái niệm quản lý được phát biểu dưới nhiều hình thức, nội dung khác
nhau xuất phát từ các góc nhìn khác nhau về quản lý. Đối với các nhà lý
luận quản lý Quốc tế kinh điển như: Frederich Wiliam Taylor (1856 14


1915), Mỹ; Henri Fayol (1841 - 1925), Pháp; Max Weber (1864 - 19200,
Đức [18] … thì đều cho rằng quản lý là khoa học và là nghệ thuật thúc đẩy
sự phát triển xã hội. Với lý luận của Mác lại cho rằng: “Một người độc tấu
vĩ cầm thì tự mình điều khiển lấy mình, còn một dàn nhạc thì cần phải nhạc
trưởng”. Một số tác giả Việt Nam như Nguyễn Hoàng Toàn, Hồ Văn Vĩnh,
Phạm Minh Hạc, Đặng Quốc Bảo, Nguyễn Duy Quí, Bùi Trọng Tuân...[18]
cũng đưa ra những khái niệm về quản lý.
Theo giáo trình Khoa học quản lý, Tập 1. Nxb Khoa học kỹ thuật. Hà
Nội, 1999 đã ghi rõ:
“Quản lý là các hoạt động được thực hiện nhằm đảm bảo sự hoàn thành
công việc qua những nỗ lực của người khác.
Quản lý là công tác phối hợp có hiệu quả các hoạt động của những
người cộng sự khác cùng chung một tổ chức.
Quản lý là một hoạt động thiết yếu đảm bảo phối hợp những nỗ lực các
nhân nhằm đạt được các mục đích của nhóm.
Quản lý là sự có trách nhiệm về một cái gì đó …” [19]
Có tác giả lại cho rằng quản lý là tác động vừa có tính khoa học vừa có tính
nghệ thuật vào hệ thống con người, nhằm đạt các mục tiêu kinh tế - xã hội.
Các nghiên cứu về lý luận quản lý từ những lý luận và quan điểm của
những tác giả trên cho thấy nổi lên các khuynh hướng sau:
Thứ nhất, nghiên cứu lý luận quản lý theo quan điểm điều khiển học và

Công cụ quản lý được thể hiện dưới những hình thức khác nhau: Công
cụ hình thức như hiến pháp, pháp luật, điều lệ, nội qui, qui định, … của tổ
chức dùng để định hướng, vận hành, điều chỉnh những quan hệ và hoạt động
trong tổ chức. Công cụ phi hình thức: văn hóa của tổ chức, phong tục, tập
quán, truyền thống, tiền lệ, … cũng có tác dụng đinh hướng, vận hành, điều
chỉnh những quan hệ và hoạt động trong tổ chức [13].
1.2.2. Quản lý giáo dục

16


Thực tiễn giáo dục thì đã có từ lâu nhưng lý luận về quản lý giáo dục
thì mới chỉ manh nha xuất hiện từ những thập niên đầu của thế kỷ XX, và
cũng đã có nhiều quan điểm khác nhau về các mô hình quản lý giáo dục:
Quan điểm hiệu quả: là quan điểm ra đời vào thập niên đầu của thế kỷ
XX, theo quan điểm này thì quản lý giáo dục phải được thực hiện sao cho
hiệu số giữa đầu ra và đầu vào của hệ thống giáo dục phải cực đại. Quan điểm
hiệu quả được xuất phát từ những tư tưởng quản lý kinh tế áp dụng cho giáo dục.
Quan điểm kết quả: là quan điểm chú ý đến đạt mục tiêu giáo dục nhiều
hơn chú ý đến hiệu quả kinh tế của nó. Quan điểm hiệu quả ra đời vào những
năm 20 của thế kỷ XX, dựa trên cơ sở là khoa học tâm lý sư phạm.
Quan điểm đáp ứng: Ra đời trong những năm 60 của thế kỷ XX, hướng
tới việc làm cho hệ thống giáo dục phục vụ đáp ứng các đòi hỏi của sự phát
triển đất nước, phát triên xã hội. Quan điểm đáp ứng dựa trên cơ sở khía cạnh
chính trị của giáo dục.
Quan điểm phù hợp: Ra đời những năm 70 của thế kỷ XX, quan điểm
này hướng tới đạt mục tiêu phát triển giáo dục trong điều kiện bảo tồn và phát
huy truyền thống, bản sắc văn hóa dân tộc. Cơ sở của quan điểm này dựa trên
vấn đề văn hóa [11].
Đến ngày nay, quản lý giáo dục thực sự đã trở thành một chuyên ngành

Nguyên tắc tính hiệu quả, thiết thực và cụ thể: nhà quản lý giáo dục khi
ra các quyết định quản lý cần tính đến hiệu quả và đáp ứng được yêu cầu của
thực tiễn nhằm giảm thiểu những chi phí về nguồn lực. Ở cấp quản lý vĩ mô,
một quyết định sai lầm có thể gây tổn thất rất lớn (về nhân lực, vật lực, tài
lực, niềm tin, …) cho nhà nước và xã hội.
Nguyên tắc tính kế hoạch: đòi hỏi các nhà quản lý giáo dục các cấp
phải có một kế hoạch chính xác phù hợp với trình độ, yêu cầu của quản lý để
đảm bảo tính chủ động [10].
Để đảm bảo những nguyên tắc trên của quản lý giáo dục, mỗi nhà quản
lý giáo dục cần biết lựa chọn cho mình phương pháp giáo dục phù hợp hoặc
kết hợp các phương pháp quản lý: Phương pháp tổ chức - hành chính; Phương
pháp kinh tế; phương pháp tâm lý - xã hội, …
18


1.2.3. Chất lượng
Khái niệm chất lượng được xem xét từ nhiều góc độ khác nhau tùy theo
cách tiếp cận. Do đó, khó có thể có một khái niệm chính xác về chất lượng.
Nhưng, chất lượng có thể được hiểu theo những cách sau:
(i) Chất lượng là sự xuất sắc bẩm sinh, tự nó (là cái tốt nhất). Điều này
chỉ có thể hiểu được, cảm nhận được nếu ta đem so sánh chúng với những vật
có cùng đặc tính với sự vật đang được xem xét. Đây là cách tiếp cận tiên
nghiệm về chất lượng.
(ii) Chất lượng được xem xét trên cơ sở những thuộc tính đo được.
Điều đó có nghĩa là chất lượng có thể được đo lường khách quan và chính
xác. Một sự vật có thuộc tính nào đó ở mức độ “cao hơn” cũng có nghĩa là nó
“tốt hơn” và do đó nó cũng có thể đắt hơn. Cách tiếp cận này là cách tiếp cận
dựa trên sản phẩm khi xem xét chất lượng.
(iii) Chất lượng được xem như là sự đáp ứng nhu cầu. Nếu các sản
phẩm và dich vụ được cung cấp với đầy đủ những “thông số kỹ thuật đã định,

định, đánh giá, thẩm định, kiểm định, giám sát, cải tiến, …).
Ở cấp độ các cơ sở giáo dục (trường học, trung tâm đào tạo), xét về
chức năng và tổ chức thì cũng được coi là một hệ thống giáo dục thu nhỏ.
Trong cơ sở giáo dục có đầy đủ những thành phần của hệ thống giáo dục,
nhưng chúng có tính cụ thể và năng động hơn nhiều. Do vậy, CLGD ở đây
cũng chính là chất lượng của toàn bộ cơ sở giáo dục. Tuy nhiên đối với các cơ
sở giáo dục thì CLGD đáng quan tâm nhất là quá trình giáo dục của cơ sở
giáo dục ấy [13].
Trong chương trình hành động Dakar (Senegal - 2000), UNESCO đã đề
nghị cách hiểu CLGD ở trường học hay chất lượng trường học như là đơn vị
tổ chức giáo dục thông qua 10 tham số sau:
1/ Người học khỏe mạnh, được nuôi dưỡng tốt, được khuyến khích
thường xuyên để có động cơ học tập chủ động.
2/ Giáo viên thành thạo nghề nghiệp và được động viên đúng mức.
3/ Phương pháp và kỹ thuật dạy học - học tập tích cực.
4/ Chương trình giáo dục thích hợp với người học và người dạy.
20


5/ Trang thiết bị, phương tiện và đồ dùng học tập, giảng dạy, học liệu
và công nghệ giáo dục thích hợp để tiếp cận và thân thiện với người sử dụng.
6/ Môi trường học tập đảm bảo vệ sinh, an toàn, lành mạnh.
7/ Hệ thống đánh giá thích hợp với mô trường, quá trình giáo dục và
kết quả giáo dục.
8/ Quản lý giáo dục có tính tham gia và dân chủ.
9/ Tôn trọng và thu hút được cộng đồng cũng như nền văn hóa địa
phương trong hoạt động giáo dục.
10/ Các thiết chế, chương trình giáo dục có nguồn lực thích hợp, thỏa
đáng và bình đẳng (chính sách và đầu tư) [19].
Theo đề nghị này thì CLGD không chỉ quan tâm tới quá trình giáo dục

Theo GOST 15467 “QLCL sản phẩm là xây dựng, đảm bảo và duy trì
mức chất lượng tất yếu của sản phẩm khi thiết kế, chế tạo, lưu thông và tiêu
dùng. Điều này được thực hiện bằng cách kiểm tra chất lượng có hệ thống,
cũng như những tác động hướng tới đích tới các nhân tố và điều kiện ảnh
hưởng tới chất lượng sản phẩm”[10].
Còn nhiều định nghĩa khác nhau về QLCL, nhưng nhìn chung các định
nghĩa đều thống nhất trong QLCL gồm các hoạt động:
- Xây dựng chuẩn
- Đối chiếu thực trạng so với chuẩn
- Có các biện pháp nâng thực trạng ngang chuẩn. [10]
Chuẩn được xem là hệ thống các chỉ tiêu, thông số cần hướng tới của
sản phẩm thậm chí cả các quá trình tạo ra sản phẩm. Chuẩn được cụ thể hóa
bằng các chỉ số, tiêu chí, tiêu chuẩn về chất lượng và được các tổ chức có
trách nhiệm xây dựng và ban hành. Chuẩn là căn cứ để đánh giá chất lượng và
cũng là đích để hướng tới trong quá trình tạo ra sản phẩm.
Rõ ràng, QLCL theo chuẩn đã có những đặc điểm khác biệt so với quản
lý truyền thống, quản lý theo chức năng. Để QLCL theo chuẩn trước hết phải
có chuẩn. Trong khi đó quản lý theo chức năng chủ yếu tập trung tới việc xây
dựng kế hoạch (xác định hướng đi), tổ chức (các nguồn lực), chỉ đạo (việc
thực hiện theo kế hoạch) và kiểm tra xem đạt đến đâu so với kế hoạch.
1.2.5.2. Các tầng bậc của quản lý chất lượng
(i) Kiểm soát chất lượng:
22


Trong quản lý chất lượng thì Kiểm soát chất lượng là thuật ngữ được ra
đời sớm nhất trong lịch sử quản lý. Kiểm soát chất lượng bao gồm các việc
việc kiểm tra và loại bỏ các thành phẩm hay sản phẩm cuối cùng không thoả
mãn các tiêu chuẩn đã đề ra trước đó. Nó là công đoạn xảy ra sau cùng khi
sản phẩm đã được làm xong có liên quan tới việc loại bỏ hoặc từ chối những

một sản phẩm phải có theo các tiêu chí cố định nào đó, hoặc
- Đánh giá về mức độ mà một sản phẩm phải được các thanh tra viên
chấp nhận.
Trong khi kiểm soát chất lượng được xem là một khái niệm cũ nhất của
ĐBCL trong lĩnh vực sản xuất hay doanh nghiệp, khái niệm này lại tương đối
mới và ít được chấp nhận trong môi trường một cơ sỏ giáo dục đào tạo. Điều
này là do trong giáo dục, khó có thể định nghĩa thế nào là “chất lượng” và
giáo dục bao giờ cũng là một quá trình. Hơn thế nữa, khó có thể xác định rõ
ràng được chất lượng của các sản phẩm của giáo dục và vì chất lượng của quá
trình giáo dục luôn đòi hỏi sự đóng góp của ‘khách hàng’ (các học viên).
Tóm lại, kiểm soát chất lượng có những hạn chế là:
- Kiểm tra theo xác xuất, số lượng hạn chế.
- Hệ thống chất lượng dựa trên giấy tờ, sổ sách ghi nhận kết quả (theo
từng ca sản xuất), các tiêu chí chất lượng hạn chế, chỉ căn cứ vào số lượng sản
phẩm được chấp nhận.
- Kiểm soát chất lượng thuộc về trách nhiệm của kiểm soát viên
- Lãng phí
(ii) Đảm bảo chất lượng:
“Đảm bảo chất lượng” được ra đời vào thập niên 20 của thế kỷ XX.
Đây là mô hình quản lý nhằm khác phục những hạn chế của kiểm soát chất
lượng. Đây là quá trình xảy ra trước và trong khi thực hiện. Mối quan tâm của
nó là phòng chống những sai phạm có thể xảy ra ngay từ bước đầu tiên. Chất
lượng của sản phẩm được thiết kế ngay trong quá trình sản xuất ra nó từ khâu
đầu đến khâu cuối theo những tiêu chuẩn nghiêm ngặt đảm bảo không có sai
phạm trong bất kỳ khâu nào. ĐBCL phần lớn là trách nhiệm của người lao

24


động, thường làm việc trong các đơn vị độc lập hơn là trách nhiệm của thanh



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status