Giải pháp phát triển du lịch gắn với bảo tồn đa dạng sinh học ở vườn quốc gia u minh thượng, tỉnh kiên giang - Pdf 43

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
---------------------

Nguyễn Quỳnh Trang

TÊN ĐỀ TÀI: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DU LỊCH GẮN VỚI BẢO
TỒN ĐA DẠNG SINH HỌC Ở VƯỜN QUỐC GIA U MINH THƯỢNG,
TỈNH KIÊN GIANG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

Hà Nội – Năm 2017


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
---------------------

Nguyễn Quỳnh Trang

TÊN ĐỀ TÀI: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DU LỊCH GẮN VỚI BẢO
TỒN ĐA DẠNG SINH HỌC Ở VƯỜN QUỐC GIA U MINH THƯỢNG,
TỈNH KIÊN GIANG

Chuyên ngành: Quản lý tài nguyên và môi trường
Mã số: 60850101

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS. PHẠM TRUNG LƯƠNG


K14 - Ngành Quản lý tài nguyên & môi trường

Nguyễn Quỳnh Trang


LV.Th.s

Giải pháp phát triển du lich gắn với bảo tồn đa dạng sinh học tại VQGUMT.

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

IUOCO

Hiệp hội quốc tế các tổ chức du lịch

VQGUMT

Vƣờn Quốc gia U Minh Thƣợng

BQL

Ban quản lý

KBT

Khu bảo tồn

KBTTN


TCDL

Tổng cục du lịch

SNV

Tổ chức Phát triển Hà Lan

IUCN

Tổ chức Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế

DTSQ

Dự trữ sinh quyển

GDMT

Giáo dục môi trƣờng

ĐBSCL

Đồng bằng sông cửu long

HST

Hệ sinh thái


LV.Th.s

BẢO TỒN ĐA DẠNG SINH HỌC TẠI VƢỜN QUỐC GIA U MINH THƢỢNG....28
2.1. GIỚI THIỆU SƠ LƢỢC VỀ VQGUMT ...............................................................28


LV.Th.s

Giải pháp phát triển du lich gắn với bảo tồn đa dạng sinh học tại VQGUMT.

2.1.1. Vị trí địa lý. ..........................................................................................................28
2.1.2. Mục tiêu thành lập VQGUMT ............................................................................29
2.1.3. Phân khu chức năng. ............................................................................................30
2.1.4. Cơ cấu tổ chức .....................................................................................................33
2.2. TIỀM NĂNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH TẠI VQGUMT ......................................33
2.2.1. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên DL thiên nhiên. ..............................................33
2.2.2. Điều kiện kinh tế xã hội và tài nguyên du lịch nhân văn. ...................................46
2.2.3. Đánh giá chung các điều kiện phát triển du lịch của VQGUMT: .......................53
2.3. HIỆN TRẠNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH TẠI VQGUMT ....................................54
2.3.1. Phân tích tình hình hoạt động du lịch VQGUMT giai đoạn 2010-2020. ............54
2.3.2. Đánh giá chung thực trạng hoạt động du lịch tại VQGUMT. .............................58
2.3.3. Thực trạng môi trƣờng và bảo tồn tài nguyên du lich tại VQGUMT .................68
2.3.4. Thực trạng tham gia của ngƣời dân địa phƣơng. .................................................70
2.3.5. Thực trạng tiếp thị và quảng cáo cho du lịch tại VQGUMT ...............................72
2.3.6. Đánh giá thực trạng hoạt động du lịch tại VQGUMT thông qua ý kiến du khách. ......72
CHƢƠNG III: ĐỊNH HƢỚNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DL NHẰM PHỤC
VỤ CHO CÔNG TÁC BẢO TỒN ĐA DẠNG SINH HỌC TẠI KHU VỰC VƢỜN
QUỐC GIA U MINH THƢỢNG .................................................................................. 80
3.1. TỒN TẠI VÀ THÁCH THỨC TRONG PHÁT TRIỂN DU LỊCH GẮN VỚI
BẢO TỒN ĐA DẠNG SINH HỌC TẠI VQGUMT .................................................... 80
3.1.1. Tồn tại .................................................................................................................. 80
3.1.2. Cơ hội và Thách thức: ........................................................................................ 81

Bảng 2.2: Nhiệt độ các tháng ở VQGUMT ................................................................... 36
Bảng 2.3: Kết quả theo dõi tổng lƣợng nƣớc mất đi bình quân/ngày ...............................
các tháng mùa khô ......................................................................................................... 37
Bảng 2.4 Địa điểm điều tra số hộ dân Vùng đệm VQGUMT ...................................... 47
Bảng 2.5. Hiện trạng khách du lịch đến khu du lịch VQGUMT ................................... 54
Bảng 2.6. Thu nhập du lịch của khu du lịch VQGUMT . ............................................. 56
Bảng 2.7. Lao động du lịch tại khu du lịch VQGUMT ................................................ 62
Bảng 2.8: Khách biết đến VQGUMT qua kênh thông tin ............................................. 73
Bảng 2.9: Mục đích tham quan VQGUMT ................................................................... 74
Bảng 2.10: Những yếu tố hấp dẫn du khách đến VQGUMT ........................................ 75
Bảng 2.11: Điều làm du khách thích nhất ở VQGUMT................................................ 75
Bảng 2.12: Bảng đánh giá các yếu tố dịch vụ ............................................................... 76
Bảng 2.13. Ý định quay trở lại của du khách ................................................................ 79


LV.Th.s

Giải pháp phát triển du lich gắn với bảo tồn đa dạng sinh học tại VQGUMT.

DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1. Sơ đồ vị trí của VQGUMT. ........................................................................... 28
Hình 2.2. Cổng chảo vào khu du lịch VQGUMT ......................................................... 29
Hình 2.3. Sơ đồ thể hiện vùng lõi Vƣờn quốc gia U Minh Thƣợng ............................. 31
Hình 2.4. Sơ đồ thể hiện vùng đệm Vƣờn quốc gia U Minh Thƣợng ........................... 32
Hình 2.5. Sơ đồ cơ cấu bộ máy tổ chức VQGUMT ...................................................... 33
Hình 2.6. Sơ đồ che phủ thảm thực vật VQGUMT ....................................................... 40
Hình 2.6. Sân chim VQGUMT...................................................................................... 42
Hình 2.7: Tê tê (Trút) tại VQG ...................................................................................... 43
Hình 2.8: Rái cá lông mũi tại VQG ............................................................................... 43
Hình 2.9. Cá Sặc Rằn tại VQG ...................................................................................... 45

Trong những năm qua Du Lịch (DL) đã và đang phát triển nhanh chóng trên phạm
vi toàn cầu. Đặc biệt là 20 năm trở lại đây khi mà công nghiệp phát triển với nhiều nhà
máy, xí nghiệp mọc lên, vấn nạn khói bụi gây ô nhiễm môi trƣờng diễn ra thì việc tìm
về với tự nhiên là nhu cầu tất yêu. Hoạt động du lịch tại các VQG, KBTTN, DTSQ..
nhƣ một hiện tƣợng và xu thế phát triển ngày càng nhận đƣợc nhiều sự quan tâm của
nhiều nƣớc trên thế giới, bởi đó không chỉ là loại hình DL thiên nhiên hấp dẫn mà còn
là DL có trách nhiệm, hỗ trợ các mục tiêu bảo tồn môi trƣờng tự nhiên, các giá trị văn
hóa bản địa, phát triển cọng đồng, góp phần tích cực vào sự phát triển DL nói riêng và
phát triển kinh tế xã hội nói chung. Nhận thức đƣợc tầm quan trọng có tính chất toàn
cầu của DL nên ngày DL thế giới 27/09/2002 đã đƣợc Tổ chức DL thế giới chọn chủ
đề : “ Du lịch – bí quyết để phát triển bền vững” .
Ở các VQG, KBTNN, giữa đa dạng sinh học và phát triển DL có mối quan hệ
tƣơng hỗ, theo đó đa dạng sinh học là một dạng tài nguyên thuộc nhóm “Tài nguyên
DL tự nhiên/phân nhóm tài nguyên DL” đã và đang đƣợc khai thác phục vụ phát triển
DL, đặc biệt ở các VQG, Khu BTTN, Khu DTSQ, Di sản thiên nhiên thế giới, chính vì
vậy bảo tồn đa dạng sinh học luôn là sự quan tâm của DL bởi nhận thức đƣợc vai trò
quan trọng của đa dạng sinh học nhƣ mộtdạng tài nguyên DL đặc biệt có giá trị đối với
phát triển DL nói chung và DL nói riêng. Ở chiều ngƣợc lại phát triển DL luôn có
những tác động cả tích cực và tiêu cực đến đa dạng sinh học, theo đó nếu phát triển
DL đúng với các nguyên tắc phát triển bền vững sẽ góp phần tích cực tạo nguồn thu
cho hoạt động bảo tồn, nâng cao nhận thức loài ngƣời.
Những năm gần đây, DL ở tỉnh Kiên Giang đã và đang phát triển nhanh chóng, thu
hút ngày càng nhiều khách nội địa và quốc tế. Tiềm năng DL phong phú, Kiên Giang
đã khai thác hiệu quả về tiềm năng DL biển đảo nhƣng tiềm năng về DL ở các Vƣờn
Quốc Gia (VQG) vẫn chƣa đƣợc khai thác tƣơng xứng để tạo ra những sản phẩm DL
mới vừa hấp dẫn vừa góp phần vào công tác bảo tồn đa dạng hệ động thực vật nơi đây.
VQGUMT là một điển hình nhƣ thế.
Tuy nhiên cùng với sự phát triển của các hoạt động DL lên tài nguyên, môi
trƣờng tự nhiên và đa dạng sinh học đang bị suy giảm nhanh chóng. Nếu nhƣ vào
K14 - Ngành Quản lý tài nguyên & môi trường

lồng ghép với các yêu cầu của hoạt động bảo tồn các giá trị đa dạng sinh học của khu
vực nghiên cứu, từ đó đề xuất các giải pháp phát triển DL phù hợp với mục tiêu bảo
tồn đa dạng sinh học tại VQG U Minh Thƣợng cũng nhƣ những giải pháp cụ thể phù
hợp với đặc điểm, yêu cầu bảo tồn thiên nhiên, đa dạng sinh học tại Tỉnh Kiên Giang
nói chung.
2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu về sự phát triển DL ở VQGUMT. Đánh giá đúng tiềm năng DL, hiện
trạng phát triển DL, qua đó đề xuất những định hƣớng, giải pháp phát triển DL để góp
phần bảo tồn đa dạng sinh học, sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên tại khu vực
VQGUMT
3. ĐỐI TƢỢNG, PHẠM VI, NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
K14 - Ngành Quản lý tài nguyên & môi trường

2

Nguyễn Quỳnh Trang


LV.Th.s

Giải pháp phát triển du lich gắn với bảo tồn đa dạng sinh học tại VQGUMT.

 Đối tƣợng nghiên cứu.
Với đề tài “Giải pháp phát triển DL gắn với bảo tồn đa dạng sinh học ở VQGUMT
– Tỉnh Kiên Giang” có đối tƣợng nghiên cứu là: Tài nguyên thiên nhiên , các yếu tố
phát triển DL ( khách DL, cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất - kỹ thuật, văn hóa của ngƣời
dân địa phƣơng, cán bộ và nhân viên phục vụ trong VQGUMT, các tuyến, điểm DL
trong VQG…) gắn với việc phục vụ cho bảo tồn đa dạng sinh học ở khu vực nghiên
cứu.
 Phạm vi nghiên cứu:

LV.Th.s

Giải pháp phát triển du lich gắn với bảo tồn đa dạng sinh học tại VQGUMT.

nghiên cứu cần phải xem xét và đánh giá tất cả các đối tƣợng có liên quan đến hoạt
động DL trên địa bàn VQG để đảm bảo tính toàn diện và khách quan.
 Quan điểm kinh tế - sinh thái bền vững:
Phát triển DLST ở VQGUMT ngoài mục đích kinh tế còn phải đảm bảo tính khả
năng chịu đựng của HST đất ngập nƣớc, BTTN DL của VQG. Bên cạnh đó, phải tạo ra
công ăn việc làm và mang lại lợi ích kinh tế cho ngƣời dân địa phƣơng và giữ gìn văn
hóa truyền thống của họ. Và các lợi ích có đƣợc từ DL phải quay lại BTTN nhằm đảm
bảo môi trƣờng sống, môi trƣờng DL phát triển bền vững.
 Quan điểm lịch sử - viễn cảnh:
Mọi sự vật, hiện tƣợng đều có lịch sử hình thành, phát triển, biển đổi của nó. Đó là
quy luật tất yếu của sự phát triển. Do đó, cần phải nghiên cứu quá khứ làm căn cứ cho
việc đánh giá tình hình phát triển, biến đổi ở hiện tại. Nghiên cứu hiện tại để biết thực
trạng và làm cơ sở dự báo, định hƣớng cho tƣơng lại. Vì vậy phải vận dụng quan điểm
này để phân tích, đánh giá quá trình hình thành, phát triển và biến đổi về mặt không
gian lãnh thổ của VQG, sự biến đổi về lƣợng khách, doanh thu DL và chỉ số đa dạng
sinh học theo thời gian…vv
5.

PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.
 Phƣơng pháp thu thập, xử lý tài liệu :
Nội dung của phƣơng pháp là quá trình tìm kiếm, tổng hợp và xử lý những tài liệu

thu thập đƣợc trƣớc khi bắt đầu nghiên cứu. Từ đó, xây dựng đƣợc một cái nhìn tổng
quan về đề tài. Điều này sẽ hỗ trợ rất nhiều cho các bƣớc tiếp theo của đề tài. Các tài
liệu đƣợc tổng hợp và phân tích bao gồm: các tài liệu về điều kiện tự nhiên – kinh tế xã hội tại khu vực nghiên cứu; các tài liệu tài nguyên thiên nhiên nói chung và bảo tồn
đa dạng sinh học nói riêng; các tài liệu về DL và DL phát triển bền vững. Ngoài ra còn

pháp thích hợp cho khu vực nghiên cứu. Phƣơng pháp này sẽ hỗ trợ đắc lực cho việc
điều tra hiện trạng các tiềm năng của địa phƣơng, giúp đề tài thu đƣợc những thông tin
cần thiết dể đƣa những đánh giá và đề xuất. Phƣơng pháp này đƣợc thực hiện thông
qua các bƣớc:
- Xây dựng bảng hỏi điều tra: Sau khi nghiên cứu các tài liệu về khu vực nghiên
cứu cũng nhƣ các tài liệu liện quan, luận văn đã nghiên cứu xây dựng một bảng hỏi
điều tra với các câu hỏi bám sát vào các thông tin cần thu thập.
- Lựa chọn mẫu điều tra: Bảng hỏi đƣợc lấy mẫu ngẫu nhiên tại khu vực nghiên
cứu.
- Xác định quy mô mẫu: Với công tác điều tra bảng hỏi, số lƣợng mẫu thu đƣợc
càng nhiều thì kết quả phân tích càng chính xác.
 Phƣơng pháp phân tích- thống kê
Phƣơng pháp này đƣợc sử dụng để xác định xu hƣớng, diễn biến của tập hợp các
số liệu thu thập đƣợc. Tùy vào tính hệ thống và khả năng thu thập thông tin, số liệu có
thể đƣợc trình bày dƣới nhiều dạng, từ đơn giản đến phức tạp, từ kém trực quan đến
trực quan bao gồm: các con số rời rạc, bảng số liệu, biểu đồ nhằm thể hiện các mối
quan hệ và xu thế của sự vật. Phƣơng pháp thống kê thể hiện các số liệu dƣới dạng
bảng, biểu đồ về doanh thu DL, số lƣợng nhân viên, cán bộ trong ban quản lý, v.v, của
VQG.
K14 - Ngành Quản lý tài nguyên & môi trường

5

Nguyễn Quỳnh Trang


Giải pháp phát triển du lich gắn với bảo tồn đa dạng sinh học tại VQGUMT.

LV.Th.s


LV.Th.s

Giải pháp phát triển du lich gắn với bảo tồn đa dạng sinh học tại VQGUMT.

CHƢƠNG I.
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ TỔNG QUAN VỀ PHÁT TRIỂN DU LỊCH GẮN VỚI
BẢO TỒN ĐA DẠNG SINH HỌC.
1.1. KHÁI NIỆM VỀ DU LỊCH VÀ BẢO TỒN ĐA DẠNG SINH HỌC
1.1.1. Khái niệm du lịch
Ngày nay, trên phạm vi toàn thế giới, Du lịch đã trở thành nhu cầu không thể thiếu
đƣợc trong đời sống văn hóa - xã hội và hoạt động DL đang đƣợc phát triển một cách
mạnh mẽ, trở thành một ngành kinh tế quan trọng ở nhiều nƣớc trên thế giới.
Trong vòng hơn 6 thập kỷ vừa qua, kể từ khi thành lập Hiệp hội quốc tế các tổ
chức Du lịch IUOCO (International of Union Official Travel Organization) năm 1925
tại Hà Lan, khái niệm DL luôn luôn đƣợc tranh luận. Đầu tiên, DL đƣợc hiểu là việc đi
lại của từng cá nhân hoặc một nhóm ngƣời rời khỏi chỗ ở của mình trong khoảng thời
gian ngắn đến các vùng xung quanh để nghỉ ngơi, giải trí hay chữa bệnh. Ngày nay,
ngƣời ta đã thống nhất rằng về cơ bản, tất cả các hoạt động di chuyển của con ngƣời ở
trong hay ngoài nƣớc trừ việc đi cƣ trú chính trị, tìm việc làm và xâm lƣợc, đều mang
ý nghĩa DL.
Lúc đầu, số ngƣời đi DL rất hạn chế, sau đó dần dần tăng lên. Với việc hoàn thiện
các phƣơng tiện và mạng lƣới giao thông, những cuộc đi nhƣ vậy kéo dài hơn, xa hơn.
Lúc này DL mang tính nhận thức và trở thành một hiện tƣợng lặp lại thƣờng xuyên,
phổ biến. Trên bình diện quốc gia hay quốc tế, vấn đề cấp thiết đang đặt ra là phải tạo
các điều kiện nhằm thỏa mãn tới mức cao nhất các nhu cầu của ngƣời DL về giao
thông, ăn uống, quần áo, giày dép, đồ lƣu niệm và nhiều mặt hàng khác. DL không chỉ
tạo nên sự vận động của hàng triệu, triệu ngƣời từ nơi này sang nơi khác, mà còn đẻ ra
nhiều hiện tƣợng kinh tế - xã hội gắn liền với nó.
Nhƣ vậy DL là một khái niệm bao hàm nội dung kép. Một mặt, nó mang ý nghĩa
thông thƣờng của từ: việc đi lại của con ngƣời với mục đích nghỉ ngơi, giải trí, v.v.

thụ những giá trị về tự nhiên, kinh tế và văn hóa” (Nguyễn Minh Tuệ, 1997).
Khái niệm về DL theo cách tiếp cận của các đối tƣợng liên quan đến hoạt động
DL:
-Đối với người đi DL: DL là cuộc hành trình và lƣu trú của họ ở ngoài nơi cƣ trú
để thoả mãn các nhu cầu khác nhau: hoà bình, hữu nghị, tìm kiếm kinh nghiệm sống
hoặc thoả mãn các nhu cầu về vật chất và tinh thần khác.
-Đối với người kinh doanh DL: DL là quá trình tổ chức các điều kiện về sản xuất
và phục vụ nhằm thoả mãn, đáp ứng các nhu cầu của ngƣời DL và đạt đƣợc mục đích
số một của mình là thu lợi nhuận.
-Đối với chính quyền địa phương: DL là việc tổ chức các điều kiện về hành
chính, về cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất kỹ thuật để phục vụ khách DL, là tổng hợp các
hoạt động kinh doanh nhằm tạo điều kiện cho khách DL trong việc hành trình và lƣu
trú, là cơ hội để bán các sản phẩm của địa phƣơng, tăng thu ngoại tệ, tăng thu nhập,
nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho dân địa phƣơng.
-Đối với cộng đồng dân cư sở tại: DL là một hiện tƣợng kinh tế xã hội mà hoạt
động DL tại địa phƣơng mình, vừa đem lại những cơ hội để tìm hiểu nền văn hoá,
phong cách của những ngƣời ngoài địa phƣơng mình, vừa là cơ hội để ìm việc làm,
K14 - Ngành Quản lý tài nguyên & môi trường

8

Nguyễn Quỳnh Trang


LV.Th.s

Giải pháp phát triển du lich gắn với bảo tồn đa dạng sinh học tại VQGUMT.

phát huy các nghề cổ truyền, tăng thu nhập nhƣng đồng thời cũng gây ảnh hƣởng đến
đời sống ngƣời dân sở tại nhƣ về môi trƣờng, trật tự an ninh XH, nơi ăn, chốn ở,...

tiếp hoặc gián tiếp đƣợc khai thác sử dụng để tạo ra các sản phẩm DL..
- Phân loại:
K14 - Ngành Quản lý tài nguyên & môi trường

9

Nguyễn Quỳnh Trang


LV.Th.s

Giải pháp phát triển du lich gắn với bảo tồn đa dạng sinh học tại VQGUMT.

+ Các thành phần của tự nhiên: Địa hình, thủy văn, khí hậu, tài nguyên sinh vật, các
VQG, các KBT, các điểm tham quan sinh vật..
+ Các cảnh quan DL tự nhiên: Điểm DL tự nhiên, khu DL tự nhiên..
+ Các di sản thiên nhiên Thế giới: Vịnh Hạ Long, Phong nha Kẻ Bàng…
+ Các hiện tƣợng thiên nhiên đặc biệt: có sức hấp dẫn rất lớn đối với khách DL nhƣ
sự xuất hiện của sao Chổi, hiên tƣợng nhật thực, hiện tƣợng núi lửa phun, hiện tƣợng
cực quan hoặc mƣa sao
- Tài nguyên DL nhân văn: Đó là những đối tƣợng, hiện tƣợng do con ngƣời tạo ra
trọng quá trình phát triển. Tài nguyên DL nhân văn gồm truyền thống văn hoá, các yếu
tố văn hoá, văn nghệ dân gian, di tích lịch sử, di tích cách mạng, khảo cổ, kiến trúc,
các công trình lao động sang tạo của con ngƣời và các di sản văn hoá vật thể, phi vật
thể khác có thể đƣợc sử dụng phục vụ mục đích DL
-

Phân loại:
+ Các di tích lích sử văn hóa: là những công trình đƣợc tạo ra bởi tập thể hoặc cá


Giải pháp phát triển du lich gắn với bảo tồn đa dạng sinh học tại VQGUMT.

Căn cứ vào nhu cầu đi DL của du khách: DL chữa bệnh; DL nghỉ ngơi giải trí; DL
thể thao; DL tôn giáo; DL khám phá

-

Căn cứ vào phương tiện giao thông: DL bằng xe đạp; DL tàu hỏa; DL tàu biển;
DL ô tô; DL hàng không

-

Căn cứ theo phương tiện lưu trú: DL ở khách sạn; DL nhà trọ; DL cắm trại

-

Căn cứ vào đặc điểm địa lý: DL miền biển; DL miền núi; DL đô thị; DL đồng quê

-

Căn cứ vào hình thức tổ chức DL: DL theo đoàn; DL cá nhân

-

Căn cứ vào thành phần của du khách: Du khách thƣợng lƣu ; du khách bình dân

-

Các loại hình DL mới: DL sinh thái; DL cộng đồng; DL nông nghiệp


11

Nguyễn Quỳnh Trang


LV.Th.s

Giải pháp phát triển du lich gắn với bảo tồn đa dạng sinh học tại VQGUMT.

Trong đó DL sinh thái ở Việt Nam hiện đƣợc xem là một sản phẩm DL cần đƣợc
chú trọng phát triển. Trong chiến lƣợc phát triển DL Việt Nam 2010-2020 đã chỉ rõ ƣu
tiên phát triển DLST nhằm tạo ra hình ảnh mới cho DL bền vững ở Việt Nam. Những
năm qua lƣợng du khách đến các khu DLST ngày một tăng. Nhiều khu, điểm DLST đã
trở thành hạt nhân trong chiến lƣợng phát triển DL của địa phƣơng. Chính vì vậy,
DLST là một hƣớng phát triển quan trọng tạo ra động lực về bảo vệ xã hội và môi
trƣờng, đƣa lợi ích cho cả du khách, khu DLST và cộng đồng địa phƣơng. DLST đóng
góp vào giáo dục môi trƣờng và hiểu biết về vấn đè bảo tồn thiên nhiên đồng thời đem
lại thu nhập và việc làm cho ngƣời dân địa phƣơng.
1.1.4. Quản lý sức chứa du lịch.
Sức chứa DL đã đƣợc Tổ chức DL thế giới định nghĩa nhƣ sau: “Sức chứa (khả
năng chấp nhận) của một nơi đến là mức độ sử dụng hoặc phát triển DL tối đa nơi đến
có thể hấp thu (chấp nhận) mà không tạo ra sự phá hủy môi trƣờng tự nhiên và các vấn
đề tồn tại về kinh tế - xã hội đồng thời không làm giảm chất lƣợng các kinh nghiệm
thu nhận đƣợc của du khách”.
Sức chứa DL liên quan đến số lƣợng khách DL và chứa đựng các khía cạnh: vật
lý, sinh học, tâm lý, xã hội và quản lý.
Trên góc độ quản lý, sức chứa đƣợc hiểu là lƣợng khách tối đa mà khu DL có
khả năng phục vụ, nếu lƣợng khách vƣợt qua giới hạn này thì năng lực quản lý (lực
lƣợng nhân viên, trình độ và phƣơng tiện quản lý, v.v) của khu DL sẽ không đáp ứng
đƣợc yêu cầu của du khách, làm mất khả năng quản lý và kiểm soát khả năng hoạt

trình quy hoạch phát triển DL. Đặc biệt, vấn đề này càng có ý nghĩa hơn đối với những
quốc gia điểm đến có ngành DL ở giai đoạn đầu hay đang trên đà phát triển DL. Quản
trị tốt vấn đề sức chứa, sẽ mang lại nhiều lợi ích thiết thực cho các nhà quản lý điểm
đến và các cơ sở dịch vụ DL từ khâu định hình đƣợc hƣớng phát triển một cách phù
hợp ngay từ ban đầu, cho tới việc lập và triển khai hiệu quả quy hoạch, xây dựng, vận
hành, quảng bá xúc tiến...; từ đó phát huy đƣợc tối đa những lợi ích kinh tế xã hội do
hoạt động DL mang lại, đồng thời tránh và giảm thiểu các tác động tiêu cực trong sản
xuất kinh doanh. Với nguyên lý cơ bản mang tính định hƣớng trên, vận dụng tốt, chắc
chắn sẽ là cơ sở quan trọng để góp phần thúc đẩy ngành DL phát triển chất lƣợng, bền
vững, có trách nhiệm.
Tóm lại, bất kì một loại hình DL nào cũng điều có tác động đến môi trƣờng xung
quanh, cả tự nhiên và xã hội. Để phát triển DL đƣợc bền vững không xa rời công tác
bảo tồn tài nguyên thì ngoài những vấn đề quản lý lƣợng khách, nguồn tài nguyên,
hạn chế những tác động tiêu cực đến môi trƣờng thì những vấn đề cấp bách nhƣ giới
thiệu, phổ biến chƣơng trình giáo dục, đào tạo trong DL, cũng nhƣ thiết kế một kế
hoạch thích hợp là rất cần thiết trƣớc khi khuyến khích phát triển DL ở một khu vực
tự nhiên.
K14 - Ngành Quản lý tài nguyên & môi trường

13

Nguyễn Quỳnh Trang


LV.Th.s

Giải pháp phát triển du lich gắn với bảo tồn đa dạng sinh học tại VQGUMT.

1.1.5. Đa dang sinh học và bảo tồn đa dạng sinh học:
1.1.5.1.

Bảo tồn ĐDSH (Conservation of biodiversity) là quá trình quản lý mối tác động
qua lại giữa con ngƣời với các gen, các loài và các hệ sinh thái nhằm mang lại lợi ích
lớn nhất cho thế hệ hiện tại và vẫn duy trì tiềm năng của chúng để đáp ứng nhu cầu và
nguyện vọng của các thế hệ tƣơng lai (Từ điển Đa dạng sinh học và phát triển bền
K14 - Ngành Quản lý tài nguyên & môi trường

14

Nguyễn Quỳnh Trang


LV.Th.s

Giải pháp phát triển du lich gắn với bảo tồn đa dạng sinh học tại VQGUMT.

vững, 2001).
Để có thể tiến hành các hoạt động quản lý nhằm bảo tồn ĐDSH, điều cần thiết là
phải tìm hiểu những tác động tiêu cực, các nguy cơ mà loài hiện đang đối mặt và từ đó
xây dựng các phƣơng pháp quản lý phù hợp nhằm giảm đi các tác động tiêu cực của
các nguy cơ đó và đảm bảo sự phát triển của loài và hệ sinh thái đó trong tƣơng lai.
Hiện nay có các phƣơng thức bảo tồn chủ yếu là bảo tồn tại chỗ (In-situ) và bảo
tồn chuyển vị (Ex-situ).Trong khi phƣơng thức bảo tồn tại chỗ là nhằm bảo tồn các hệ
sinh thái và các sinh cảnh tự nhiên để duy trì và khôi phục quần thể các loài trong môi
trƣờng tự nhiên của chúng, phƣơng thức bảo tồn chuyển vị bao gồm các hoạt động
nhằm bảo tồn các loài mục tiêu bên ngoài nơi phân bố hay môi trƣờng tự nhiên của
chúng.
1.1.6. Vai trò của đa dạng sinh học đối với hoạt động du lịch.
Đa dạng sinh học có vai trò tích cực đối với hoạt động DL, bởi lẽ đa dạng sinh học
cung cấp các nguồn tài nguyên DL, thu hút du khách góp phần phát triển hoạt động
ngành DL. Đa dạng sinh học là yếu tố cơ bản để hình thành nên các khu bảo tồn thiên


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status