Đánh giá thực trạng thuế sử dụng đất phi nông nghiệp tại một số quận, huyện trên địa bàn thành phố hà nội - Pdf 43

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
------------------

GIANG THỊ HỒNG HẠNH

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG THUẾ SỬ DỤNG ĐẤT
PHI NÔNG NGHIỆP TẠI MỘT SỐ QUẬN, HUYỆN
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

HÀ NỘI - 2016


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
------------------

GIANG THỊ HỒNG HẠNH

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG THUẾ SỬ DỤNG ĐẤT
PHI NÔNG NGHIỆP TẠI MỘT SỐ QUẬN, HUYỆN
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Chuyên ngành: Quản lý đất đai
Mã số: 60.85.01.03
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: GS.TSKH. ĐẶNG HÙNG VÕ

HÀ NỘI - 2016


tháng

năm 2016

Học viên

Giang Thị Hồng Hạnh

ii


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ....................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................ii
MỤC LỤC ................................................................................................................ iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ................................................................................ v
DANH MỤC BẢNG ................................................................................................. vi
DANH MỤC HÌNH .................................................................................................vii
MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ..........................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu ................................................................................................2
3. Nội dung nghiên cứu ...............................................................................................3
4. Phương pháp nghiên cứu .........................................................................................7
5. Ý nghĩa của đề tài ....................................................................................................7
6. Kết cấu luận văn ......................................................................................................7
Chƣơng 1: TỔNG QUAN TÀ I LIỆU VỀ THUẾ SỬ DỤNG ĐẤT PHI NÔNG
NGHIỆP ..................................................................................................................... 7
1.1. Cơ sở lý luâ ̣n và căn cƣ́ pháp lý về thuế sử dụng đất phi nông nghiệp .........7
1.1.1. Cơ sở lý luận .....................................................................................................7

2.3.1. Về cách tính thu và công tác thu nộp thuế ......................................................67
2.3.2. Về số thuế đã kê khai và số đã nộp .................................................................70
2.4. Những nhân tố ảnh hƣởng đến quản lý thu thuế sử dụng đất phi nông
nghiệp .......................................................................................................................71
2.4.1. Các yếu tố thuộc về nội dung sắc thuế ............................................................71
2.4.2. Các yếu tố thuộc về tổ chức, quản lý thuế ......................................................71
2.4.3. Các yếu tố thuộc người nộp thuế ....................................................................72
2.4.4. Đánh giá về công tác quản lý thu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp .............72
Chƣơng 3: ĐỊNH HƢỚNG VÀ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ THUẾ SỬ DỤNG
ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP .................................................................................... 77
3.1. Định hƣớng .......................................................................................................77
3.2. Giải pháp nhằm tăng cƣờng công tác quản lý thuế sử dụng đất phi nông
nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội. ................................................................78
3.2.1. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền nâng cao hiểu biết và ý thức chấp hành
chính sách pháp luật về thuế .....................................................................................78
3.2.2. Tăng cường các chế tài đối với người không nộp thuế ...................................79
3.2.3. Hoàn thiện quản lý đối với đối tượng nộp thuế ..............................................80
3.2.4. Hoàn thiện quản lý đối với đối tượng chịu thuế .............................................80
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................................ 85
TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................................................... 89
PHỤ LỤC ................................................................................................................. 91

iv


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt

Nghĩa theo tiếng Việt


Sử dụng đất phi nông nghiệp

SXKD

Sản xuất kinh doanh

TNCN

Thu nhập cá nhân

TNDN

Thu nhập doanh nghiệp

UBND

Ủy ban nhân dân

v


DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1: Diện tích sử dụng và mức thuế suất .........................................................19
Bảng 2.1: Diện tích các loại đất của thành phố Hà Nội ............................................39
Bảng 2.2: Kết quả công tác tuyên truyền và hỗ trợ người nộp thuế về thuế sử dụng
đất phi nông nghiệp năm 2014, 2015 .......................................................................56
Bảng 2.3: Tình hình quản lý diện tích đất chịu thuế từ 2013 - 2015 .......................61
Bảng 2.4: Tình hình miễn giảm thuế từ năm 2013-2015 ..........................................63
Bảng 2.5: Tổng hợp nợ đọng thuế sử dụng đất phi nông nghiệp đến ngày 31/12
hàng năm. ..................................................................................................................64

được áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2012. Đây là một trong những chính sách
thuế quan trọng góp phần đảm bảo tăng nguồn thu cho ngân sách nhà nước đặc
biệt là ngân sách xã, phường. Thực hiện Luật thuế sử dụng đất phi nông nghiệp
nhằm tăng cường quản lý nhà nước đối với việc sử dụng đất phi nông nghiệp,
khuyến khích tổ chức, cá nhân sử dụng đất tiết kiệm, có hiệu quả, góp phần hạn
chế đầu cơ đất và phát triển thị trường bất động sản; Đồng thời động viên hợp lý
sự đóng góp của người sử dụng đất, nhất là những đối tượng sử dụng đất vượt hạn
mức quy định vào ngân sách Nhà nước.
Luật thuế sử dụng đất phi nông nghiệp là luật thuế mới, có số đối tượng nộp
thuế rộng, liên quan hầu hết đến các tổ chức và cá nhân trong xã hội. Triển khai
thực hiện Luật thuế sử dụng đất phi nông nghiệp có tác động rất lớn đến đời sống
xã hội, vì vậy đòi hỏi phải có sự phối hợp chặt chẽ của các cơ quan quản lý nhà
nước trong việc quản lý đối tượng nộp thuế, đối tượng chịu thuế, chính sách miễn
giảm thuế, quản lý thu nộp, quyết toán thuế.
Tăng cường quản lý thuế sử dụng đất phi nông nghiệp sẽ tạo điều kiện tăng
thu ngân sách, đồng thời quản lý tốt diện tích đất phi nông nghiệp trên địa bàn, đảm
bảo công bằng giữa các tổ chức, cá nhân có quyền sử dụng đất.

1


Hà Nội là thủ đô của nước Việt Nam, đồng thời cũng là một trung tâm chính trị,
kinh tế, văn hóa, thương mại và du lịch quan trọng của Việt Nam. Hà Nội nằm hai bên
bờ sông Hồng, ở giữa vùng Đồng bằng Bắc Bộ, tiếp giáp với các tỉnh: Thái Nguyên,
Vĩnh Phúc ở phía bắc; phía nam giáp Hà Nam và Hoà Bình; phía đông giáp các tỉnh
Bắc Giang, Bắc Ninh và Hưng Yên; phía tây giáp tỉnh Hoà Bình và Phú Thọ.
Tuy nhiên, trong thực tế, công tác quản lý thuế sử dụng đất phi nông nghiệp
trên địa bàn thành phố Hà Nội vẫn còn một số hạn chế trong quản lý đối tượng nộp
thuế, đối tượng chịu thuế, chính sách miễn giảm thuế, quản lý thu nộp, quyết toán
thuế… Vì vậy đã làm giảm hiệu lực quản lý, gây thất thu cho ngân sách nhà nước.

+ Phạm vi về thời gian:
- Số liệu thu thập để nghiên cứu tập trung trong giai đoạn 2013 - 2015.
- Thời gian nghiên cứu đề tài: Tháng 6/2015 - 12/2016.
4. Nội dung nghiên cứu
- Nghiên cứu tổ ng quan về công tác thu thuế sử dụng đấ t phi nông nghiệp: Cơ
sở lý luâ ̣n và căn cứ pháp lý vềthu thuế sử dụng đấ t phi nông nghiệp; khái quát về tình
hình thu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp của cả nước và của thành phố Hà Nội
.
- Đánh giá thực tra ̣ng thu thuế sử dụng đấ t phi nông nghiệp ta ̣i quâ ̣n Đống
Đa, quận Hoàng Mai, huyện Đan Phượng thành phố Hà Nô ̣i .
- Đưa ra các giải pháp, đề xuất các biện pháp để nâng cao công tác thu thuế,
tránh thất thu thuế, thuế tồn đọng, giải quyết bức xúc của nhân dân làm cho nhân
dân hiểu rõ trách nhiệm của bản thân trong việc đóng thuế.
5. Phƣơng pháp nghiên cứu
5.1. Phương pháp thống kê số liệu sơ cấp và thứ cấp
Thống kê đầy đủ các số liệu về lý luận và thực tiễn tạo điều kiện cho việc xử lý
và phân tích số liệu. Từ đó đánh giá chính xác về thực trạng của vấn đề nghiên cứu và
đề xuất các giải pháp. Đề tài sử dụng hai nguồn dữ liệu thứ cấp và sơ cấp.
5.1.1. Thống kê số liệu thứ cấp
* Số liệu thống kê:
Các số liệu cần thống kê là những tài liệu đã được công bố, báo cáo, phân
tích, thảo luận gồm:
Số liệu liên quan đến việc quản lý thuế sử dụng đất phi nông nghiệp của
người nộp thuế trong thành phố, trong nước và trên thế giới để hệ thống hoá cơ
sở lý luận và thực tiễn;
Số liệu phản ánh thực trạng việc quản lý thuế của người nộp thuế; thực

3




4


Câu hỏi và phiếu điều tra được xây dựng trên cơ sở thực hiện các nội dung
nghiên cứu để đáp ứng được mục tiêu của đề tài.
- Phương pháp điều tra, phỏng vấn theo bảng câu hỏi:
Thông tin thu thập được bằng phương pháp phỏng vấn trực tiếp các đối
tượng điều tra kết hợp với bảng câu hỏi ở phiếu điều tra.
Nội dung phiếu điều tra: Phỏng vấn các doanh nghiệp, hộ gia đình, cá
nhân để có được các thông tin liên quan đến các nội dung:
Các thông tin liên quan quá trình thực hiện các nghĩa vụ như cấp giấy
chứng nhận QSDĐ, khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp, miễn giảm thuế,
nộp thuế và cung cấp số liệu cho cơ quan thuế nhằm thấy rõ các nhân tố tác
động đến mức độ tuân thủ của NNT trên địa bàn thành phố Hà Nội.
Nhận xét, đánh giá của các doanh nghiệp, hộ gia đình, cá nhân đối với
công tác quản lý thuế của cơ quan thuế trong thời gian qua gồm: Tuyên truyền
và hỗ trợ người nộp thuế, quản lý kê khai thuế, nộp thuế, nắm bắt được sự hiểu
biết về thay đổi của luật thuế, đối tượng nộp thuế, đối tượng chịu thuế, cách
tính thuế mới đang áp dụng, sự tăng giảm số thuế phải nộp, sự công bằng trong
quản lý thuế của cơ quan thuế.
5.2. Phương pháp phân tích
Phương pháp thống kê kinh tế được sử dụng chủ yếu trong quá trình phân
tích để rút ra nhận xét, kết luận về đối tượng nghiên cứu bao gồm:
Phương pháp này sử dụng các chỉ tiêu số tuyệt đối, số tương đối để mô tả
thực trạng tình hình tuân thủ pháp luật của các doanh nghiệp, hộ gia đình, cá
nhân theo Luật Quản lý Thuế, Luật thuế sử dụng đất phi nông nghiệp ở thành
phố Hà Nội; mô tả thực trạng việc Cục Thuế thành phố Hà Nội thực hiện các
giải pháp quản lý thuế sử dụng đất phi nông nghiệp, nâng cao tính tuân thủ pháp
luật của người nộp thuế.



Chƣơng 1
TỔNG QUAN TÀ I LIỆU VỀ THUẾ SỬ DỤNG ĐẤT
PHI NÔNG NGHIỆP
1.1. Cơ sở lý luâ ̣n và căn cƣ́ pháp lý về thuế sử dụng đất phi nông nghiệp
1.1.1. Cơ sở lý luận
1.1.1.1. Khái niệm về thuế sử dụng đất phi nông nghiệp
Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp là loại thuế thu hàng năm mà tổ chức, cá
nhân sử dụng đất phi nông nghiệp bắt buộc phải nộp cho Nhà nước theo quy định của
pháp luật. Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp là một loại thuế trực thu, do các chủ thể
có quyền sử dụng hoặc trực tiếp sử dụng đất phi nông nghiệp phải nộp theo quy định
pháp luật về thuế sử dụng đất phi nông nghiệp.
1.1.1.2. Đặc điểm về thuế sử dụng đất phi nông nghiệp
Cũng như các thuế khác, thuế sử dụng đất phi nông nghiệp có các đặc điểm
chung của thuế và một số đặc thù như sau:
- Nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp là nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân, hộ
gia đình có quyền sử dụng hoặc trực tiếp sử dụng đất phi nông nghiệp để ở, để xây
dựng công trình, để sản xuất, kinh doanh;
- Nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp là nghĩa vụ bắt buộc đối với tổ chức,
cá nhân, hộ gia đình sử dụng đất phi nông nghiệp. Hành vi trốn thuế, gian lận thuế
đều là hành vi vi phạm pháp luật và bị xử lý về hành chính hoặc bị truy cứu trách
nhiệm hình sự;
- Tổ chức, cá nhân, hộ gia đình chỉ phải nộp thuế sử dụng đất phi nông
nghiệp đối với việc sử dụng đất phi nông nghiệp mà thuộc đối tượng chịu thuế theo
quy định của pháp luật; còn sử dụng đất phi nông nghiệp nhưng đất đó không thuộc
đối tượng chịu thuế thì tổ chức, cá nhân, hộ gia đình không phải nộp thuế sử dụng
đất phi nông nghiệp (như đất do cơ sở tôn giáo sử dụng, đất xây dựng cơ sở y tế,
giáo dục, đất làm nghĩa trang, nghĩa địa,…).


sử dụng không hiệu quả.
8


Góp phần chống tham nhũng, cùng với các đạo luật khác, thuế sử dụng đất
phi nông nghiệp góp phần làm minh bạch tài sản của người dân, làm cho Nhà nước
có thể quản lý được đất đai, nhà cửa của cán bộ công chức, tránh được các giao
dịch bất động sản “ngầm” (tặng cho, đưa hối lộ bằng quyền sử dụng đất ở những
địa điểm đẹp ). Pháp luật về thuế sử dụng đất phi nông nghiệp quy định mức thuế
mà chủ sử dụng đất phải nộp hàng năm, nếu không nộp thì phải chịu chế tài hành
chính hoặc hình sự.
Giúp nhà nước kiểm soát hoạt động kinh doanh bất động sản, đảm bảo thị
trường bất động sản phát triển lành mạnh. Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp góp
phần làm cho các giao dịch bất động sản cũng trở nên minh bạch hơn, hợp đồng
thực hiện nhanh hơn và hạn chế được các giao dịch ngầm. Bởi lẽ nếu không đăng
ký sang tên quyền sử dụng đất kịp thời thì người chuyển nhượng phải chịu thuế đối
với cả đất đã chuyển nhượng.
Là công cụ quan trọng để điều hoà thu nhập, thực hiện công bằng xã hội
trong sử dụng và chuyển dịch bất động sản. Do giá đất tính thuế được xây dựng trên
cơ sở lý thuyết địa tô, nên giá đất tính thuế ở những khu vực khác nhau, vị trí khác
nhau, trục đường giao thông khác nhau thì có số thuế phải nộp khác nhau. Tức là
mức thuế phải nộp căn cứ vào khả năng sinh lợi của đất, đất có vị trí sinh lợi cao,
giao thông thuận tiện thì phải đóng thuế cao hơn đất ở vị trí không có khả năng sinh
lợi, mức độ tiện ích thấp. Đồng thời pháp luật thuế nhà đất quy định người có
quyền sử dụng diện tích đất phi nông nghiệp lớn (vượt hạn mức quy định) thì phải
đóng thuế nhiều hơn người có quyền sử dụng diện tích nhỏ (trong hạn mức).
1.1.1.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý thuế sử dụng đất phi nông nghiệp
* Các yếu tố thuộc về nội dung sắc thuế
Tính đồng bộ của hệ thống pháp luật về thuế, sự thống nhất với các quy định
của Luật quản lý thuế, phù hợp với thực tiễn và phù hợp với các quy định của Luật

quốc tế.
* Các yếu tố thuộc về tổ chức quản lý thuế
+ Cơ chế quản lý: Quy trình kê khai, nộp thuế cũng ảnh hưởng đến công tác
quản lý thuế. Mô hình tự khai, tự nộp là một bước tiến trong công tác quản lý thu

10


thuế.
+ Trình độ cán bộ: trình độ cán bộ chưa đồng đều, chưa được đào tạo chuyên
nghiệp đặc biệt là đội ngũ cán bộ thuế cấp Phường cho nên nhìn chung chưa đáp
ứng được yêu cầu. Việc tổ chức tập huấn nghiệp vụ, trao đổi thông tin còn ít. Từ
đó, gây khó khăn cho công tác chỉ đạo điều hành cũng như công tác phân tích tình
trạng chấp hành nghĩa vụ thuế của đối tượng nộp thuế.
+ Bộ máy hành thu về cơ bản đã bố trí theo mô hình của Tổng cục Thuế,
song do số lượng cán bộ không tăng mà số lượng người nộp thuế tăng nhanh, dẫn
đến việc không nắm bắt kịp thời các biến động trong quản lý. Trên cơ sở tổ chức bộ
máy quản lý thuế theo chức năng, cơ quan thuế phân định rõ chức năng nhiệm vụ
giữa các phòng, ban, đội thuế đảm bảo sự đồng bộ thống nhất trong chỉ đạo, trong
thực thi.
+ Công tác đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ: Kế hoạch đào tạo, bồi
dưỡng để nâng cao nghiệp vụ chuyên môn nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý thuế theo
Luật quản lý thuế. Nâng cao kỹ năng giao tiếp của công chức thuế khi giao tiếp với
người nộp thuế. Xây dựng cơ cấu, tiêu chuẩn cán bộ theo từng chức danh, vị trí công
việc. đảm bảo tạo được một đội ngũ cán bộ chuyên gia theo từng chức năng quản lý
thuế. Phân cấp cán bộ theo năng lực và hiệu quả công việc.
+ Hệ thống dữ liệu thông tin về đối tượng nộp thuế, đối tượng chịu thuế để
áp dụng các công nghệ quản lý tiên tiến và tra cứu thông tin nhanh chóng, chính
xác.
+ Sự phối kết hợp giữa cơ quan thuế và các cơ quan chức năng liên quan đến

tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế sử dụng đất phi nông nghiệp.
- Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính về việc
hướng dẫn thi hành một số điều của luật quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số
điều của luật quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của
Chính phủ.
- Luật thuế 106/2016/QH13 ngày 06/4/2016 của Quốc hội về việc sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Thuế Giá trị gia tăng, Luật Thuế Tiêu thụ đặc biệt và Luật Quản
lý thuế.

1.1.3. Nội dung của thuế sử dụng đất phi nông nghiệp
a, Đối tượng chịu thuế

12


- Đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị quy định tại Luật số 48/2010/QH12
Luật thuế sử dụng đất phi nông nghiệp và các văn bản hướng dẫn thi hành.
- Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp gồm:
+ Đất xây dựng khu công nghiệp bao gồm đất để xây dựng cụm công nghiệp,
khu công nghiệp, khu chế xuất và các khu sản xuất, kinh doanh tập trung khác có
cùng chế độ sử dụng đất;
+ Đất cơ sở sản xuất, kinh doanh bao gồm đất để xây dựng cơ sở sản xuất
công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp; xây dựng cơ sở kinh doanh thương mại, dịch vụ
và các công trình khác phục vụ cho sản xuất, kinh doanh (kể cả đất làm mặt bằng
xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh trong khu công nghệ cao, khu kinh tế);
+ Đất khai thác khoáng sản, đất làm mặt bằng chế biến khoáng sản, trừ trường
hợp khai thác khoáng sản mà không ảnh hưởng đến lớp đất mặt hoặc mặt đất;
+ Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm bao gồm đất để khai thác nguyên
liệu và đất làm mặt bằng chế biến, sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm.
- Đất phi nông nghiệp được các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng vào

quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt; đất xây dựng công trình hệ thống
đường dây tải điện, hệ thống mạng truyền thông, hệ thống dẫn xăng, dầu, khí và đất
thuộc hành lang bảo vệ an toàn các công trình trên; đất trạm điện; đất hồ, đập thuỷ
điện; đất xây dựng nhà tang lễ, nhà hoả táng, lò hoả táng; đất để chất thải, bãi rác,
khu xử lý chất thải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép.
- Đất do cơ sở tôn giáo sử dụng, bao gồm: đất thuộc nhà chùa, nhà thờ, thánh
thất, thánh đường, tu viện, trường đào tạo riêng của tôn giáo, trụ sở của tổ chức tôn
giáo, các cơ sở khác của tôn giáo được Nhà nước cho phép hoạt động.
- Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa.
- Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng.
- Đất có công trình là đình, đền, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ bao gồm
diện tích đất xây dựng công trình là đình, đền, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ theo
khuôn viên của thửa đất có các công trình này.
- Đất xây dựng trụ sở cơ quan, xây dựng công trình sự nghiệp gồm:
+ Đất xây dựng trụ sở cơ quan nhà nước, trụ sở tổ chức chính trị, tổ chức
chính trị - xã hội, tổ chức sự nghiệp công lập; trụ sở các cơ quan đại diện ngoại
giao, cơ quan lãnh sự nước ngoài tại Việt Nam và các tổ chức quốc tế liên chính
phủ được hưởng ưu đãi, miễn trừ tương đương cơ quan đại diện ngoại giao nước
ngoài tại Việt Nam;

14


Trường hợp các tổ chức cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân, đơn vị
sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã
hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp sử dụng đất được
nhà nước giao để xây dựng trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp của cơ quan,
tổ chức, đơn vị vào mục đích khác thì thực hiện theo quy định tại Luật quản lý, sử
dụng tài sản nhà nước và các các văn bản hướng dẫn thi hành
+ Đất xây dựng các công trình sự nghiệp thuộc các ngành và lĩnh vực về

đình, cá nhân chỉ để chứa nông sản, thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, máy móc,
công cụ sản xuất nông nghiệp.
c, Người nộp thuế
- Người nộp thuế là tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có quyền sử dụng đất thuộc
đối tượng chịu thuế.
- Trường hợp tổ chức, hộ gia đình, cá nhân chưa được cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi
chung là Giấy chứng nhận) thì người đang sử dụng đất là người nộp thuế.
- Người nộp thuế (NNT) trong một số trường hợp cụ thể được quy định như sau:
+ Trường hợp được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án đầu
tư thì người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất là người nộp thuế;
+ Trường hợp người có quyền sử dụng đất cho thuê đất theo hợp đồng thì
người nộp thuế được xác định theo thỏa thuận trong hợp đồng. Trường hợp trong
hợp đồng không có thoả thuận về người nộp thuế thì người có quyền sử dụng đất
là người nộp thuế;
+ Trường hợp đất đã được cấp Giấy chứng nhận nhưng đang có tranh chấp
thì trước khi tranh chấp được giải quyết, người đang sử dụng đất là người nộp thuế.
Việc nộp thuế không phải là căn cứ để giải quyết tranh chấp về quyền sử dụng đất;
+ Trường hợp nhiều người cùng có quyền sử dụng một thửa đất thì người nộp
thuế là người đại diện hợp pháp của những người cùng có quyền sử dụng thửa đất đó;
+ Trường hợp người có quyền sử dụng đất góp vốn kinh doanh bằng quyền
sử dụng đất mà hình thành pháp nhân mới có quyền sử dụng đất thuộc đối tượng
chịu thuế, thì pháp nhân mới là người nộp thuế.
+ Trường hợp thuê nhà thuộc sở hữu nhà nước thì người nộp thuế là người
cho thuê nhà (đơn vị được giao ký hợp đồng với người thuê).
+ Trường hợp được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án xây
nhà ở để bán, cho thuê thì người nộp thuế là người được Nhà nước giao đất, cho
thuê đất. Trường hợp chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho các tổ chức, cá nhân

16


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status