BÀI 7. LUẬT HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH
A. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức:
- Phân tích được khái niệm, nguyên tắc cơ bản của Luật hôn nhân gia đình.
- Trình bày những nội dung cơ bản của Luật hôn nhân và gia đình.
2. Về kỹ năng
- Phân biệt các chế định của Luật hôn nhân và gia đình.
- Đưa nội dung của Luật hôn nhân và gia đình vào cuộc sống.
3. Về thái độ
- Tin tưởng để thực hiện tốt Luật hôn nhân và gia đình của nước CHXHCN Việt
Nam.
NỘI DUNG BÀI HỌC
I. KHÁI NIỆM, ĐỐI TƢỢNG, PHƢƠNG PHÁP ĐIỀU CHỈNH VÀ NHỮNG NGUYÊN TẮC
CƠ BẢN CỦA LUẬT HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH
1. Khái niệm Luật hôn nhân và gia đình
Hôn nhân, gia đình là gì?
* Hôn nhân (HN): Là sự giao kết giữa nam và nữ trên cơ sở tự nguyện, bình
đẳng theo quy định của pháp luật, nhằm chung sống với nhau suốt đời để xây dựng gia
đình hành phúc, dân chủ, văn minh, hoà thuận và bền vững.
* Gia đình(GĐ): Gia đình là tập hợp những người gắn bó với nhau do hôn nhân,
huyết thống hoặc do quan hệ nuôi dưỡng, trên cơ sở đó làm phát sinh các quyền và
nghĩa vụ đối với nhau, cùng quan tâm giúp đỡ nhau về vật chất, tinh thần, xây dựng và
nuôi dạy các thành viên trẻ trong gia đình dưới sự giúp đỡ của nhà nước và xã hội.
* Luật Hôn nhân và Gia đình(LHNGĐ): Là một ngành luật trong hệ thống pháp
luật Việt Nam, bao gồm tất cả các QPPL do các cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban
hành để điều chỉnh các quan hệ thân nhân và quan hệ tài sản phát sinh trong lĩnh vực
- Cơ sở thực tế(CSTT): Loại trừ tàn dư của chế độ phong kiến.
- Nội dung:
+ Tự nguyện: Kết hôn, ly hôn, các quan hệ khác…do vợ chồng tự quyết định.
+ Tiến bộ: Tìm hiểu kỹ, kết hôn đúng quy định của pháp luật, cưới theo nếp
sống mới, xây dựng gia đình hạnh phúc hoà thuận.
* Nguyên tắc hôn nhân một vợ một chồng
- CSPL: Điều 10, LHNGĐ.
- CSTT: Đảm bảo cho tình yêu và gia đình bền vững, loại bỏ tàn dư của chế độ
phong kiến (chế độ đa thê). F. Angghen đã chỉ rõ :" Xuất phát từ bản chất của tình yêu
là không thể chia sẻ được, nên hôn nhân dựa trên tình yêu nam nữ do ngay bản chất
của nó là hôn nhân một vợ một chồng. Đây là chế độ hôn nhân tiến bộ trong xã hội
loài người".
- Nội dung: Cấm người đang có vợ, có chồng chung sống như vợ chồng với
người khác hoặc người chưa có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ
chồng với người đang có chồng, có vợ.
* Nguyên tắc bình đẳng giữa vợ và chồng
- CSTT: Quan điểm phong kiến: trọng nam khinh nữ, tam tòng tứ đức.
- CSPL: Đ.63 HP “PN và NG có quyền ngang nhau về mọi mặt chính trị, kinh
tế, văn hoá, xã hội và gia đình”; Đ.64 Hiến pháp“Vợ chồng bình đẳng”.
- Nội dung: "Vợ chồng có quyền hạn về mọi mặt như nhau trong gia đình "
Đảm bảo quyền cho người phụ nữ về nhân thân về nhiều quan hệ khác để cho họ tự
vươn lên làm chủ bản thân, đóng góp cho gia đình và cho xã hội.
* Nguyên tắc bảo đảm quyền lơi cha mẹ và các con
Nội dung: Cha mẹ phải có trách nhiệm nuôi dạy con, đảm bảo cho con phát
triển toàn diện về thể chất, trí tuệ và đạo đức. Ngược lại con cái phải có nghĩa vụ
chăm sóc, nuôi dưỡng cha mẹ khi già yếu, bệnh tật, con cái phải biết ơn, hiếu thảo cha
mẹ.
* Nguyên tắc bảo vệ bà mẹ và trẻ em
nước có thẩm quyền nhưng vi phạm một hoặc một số điều kiện kết hôn mà pháp luật
Hôn nhân và gia đình quy định.
* Những trường hợp bị coi là hôn nhân trái pháp luật
- Chưa đủ tuổi
- Không có sự tự nguyện của một hoặc cả hai bên
- Thuộc các trường hợp cấm kết hôn
* Hậu quả pháp lý
Việc kết hôn trái pháp luật không có giá trị pháp lý và không được pháp luật
bảo vệ. Khi việc kết hôn trái pháp luật bị huỷ, các bên phải chấm dứt quan hệ như vợ
chồng.
Trong trường hợp có con chung thì quyền lợi của con được giải quyết như
trường hợp cha mẹ ly hôn. Tài sản riêng của ai thuộc quyền sở hữu của người đó. Tài
sản chung chia theo thoả thuận, không thoả thuận được thì yêu cầu toà án giải quyết (
Tuy nhiên không được yêu cầu cấp dưỡng như ly hôn).
III. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA VỢ, CHỒNG TRONG LUẬT HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH
1. Quyền và nghĩa vụ nhân thân giữa vợ, chồng
Gồm những nội dung sau
- Tình nghĩa vợ chồng: Vợ chồng phải chung thuỷ, thương yêu quý trọng, chăm
sóc giúp đỡ nhau, cùng nhau xây dựng gia đình ấm no, hạnh phúc bền vững, tạo điều
kiện cho nhau phát triển, tôn trọng các quyền nhân thân của nhau (Danh dự, nhân
phẩm, uy tín).
- Vợ chồng có nghĩa vụ ngang nhau về mọi mặt trong gia đình.
- Vợ chồng có quyền lựa chọn nơi cư trú không bị ràng buộc bởi phong tục tập
quán, địa giới hành chính.
- Vợ chồng có quyền lựa chọn nghề nghiệp, học tập nâng cao trình độ, tham gia
các hoạt động chính trị theo khả năng và nguyện vọng.
2. Quyền và nghĩa vụ tài sản giữa vợ, chồng
- Tài sản riêng của mỗi người có trước khi kết hôn.
- Tài sản được tặng, cho, thừa kế riêng.
- Tư trang cá nhân.
- Tài sản do vợ chồng thoả thuận chia hoặc do toà án chia.
Vợ chồng có quyền nhập hoặc không nhập tài sản riêng của mình vào khối tài
sản chung, bản thân từng người có quyền chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản riêng
đó. Tuy nhiên tài sản riêng cũng được sử dụng vào phục vụ nhu cầu thiết yếu của gia
đình nếu tài sản chung không đáp ứng được.
2.2. Quyền và nghĩa vụ cấp dưỡng giữa vợ và chồng
Cấp dưỡng giữa vợ và chồng là việc vợ, chồng có trách nhiệm đóng góp tiền
hoặc tài sản khác để đáp ứng nhu cầu cần thiết của vợ và chồng khi vợ chồng không
còn chung sống, nhưng một bên mất khả năng lao động, túng thiếu không có khả năng
tự nuôi mình. Như khi hai vợ chồng ở cách xa nhau hoặc đã ly hôn nhưng một bên
khó khăn có lý do chính đáng, nếu có yêu cầu cấp dưỡng thì bên kia có nghĩa vụ cấp
dưỡng theo khả năng.
2.3. Quyền thừa kế tài sản giữa vợ và chồng (Đ.31 LHNGĐ, Đ.679 BLDS)
- Vợ chồng có quyền thừa kế tài sản của nhau theo di chúc hoặc theo pháp luật.
Vợ chồng thuộc hàng thừa kế thứ nhất.
- Người đang là vợ, chồng tại thời điểm người đó chết thì dù sau đó đã kết hôn
với người khác vẫn được hưởng di sản thừa kế của người chết.
Bài tập tình huống (PP: Làm việc nhóm):
Anh Dng v ch Hoa kt hụn nm 2000. Anh ch cú ti sn chung tr giỏ 500
triu v ó cú hai con l bộ Chi 9 tui v bộ i 5 tui. Nm 2010, anh Dng khụng
may b tai nn cht.
Hóy chia di sn tha k trong trng hp trờn, bit rng anh Dng cũn cú ngi
m 55 tui v em trai 16 tui.
Giải quyết tình huống:
- Di sản thừa kế của anh Dũng:
Ti
sn
riờng
Cp dng
Khi
hụn
nhõn
tn ti
Khi
ly hụn
Tha k
Theo
di
chỳc
Theo
Phỏp
lut
IV. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ GIỮA CHA MẸ VỚI CON THEO LUẬT HÔN NHÂN VÀ GIA
ĐÌNH
1. Căn cứ phát sinh quan hệ pháp luật giữa cha mẹ và con
Gồm 2 sự kiện pháp lý, đó là sự kiện sinh đẻ và sự kiện nuôi con nuôi
Nghĩa vụ và quyền của bố dượng và mẹ kế với con riêng cũng có nghĩa vụ như
cha mẹ đẻ.
Cha mẹ có nghĩa vụ bồi thường thiệt hại cho con chưa thành niên, đã thành niên
nhưng mất năng lực hành vi dân sự gây ra.
2.2. Bổn phận, nghĩa vụ và quyền của con đối với cha mẹ:
Con có bổn phận yêu quý, kính trọng, biết ơn, hiếu thảo với cha mẹ, lắng nghe
ý kiến khuyên bảo của cha mẹ, giữ gìn truyền thống tốt đẹp của gia đình.
Con có quyền và nghĩa vụ chăm sóc nuôi dưỡng cha mẹ, đặc biệt khi cha mẹ
ốm đau, già yếu, bệnh tật.
Nghiêm cấm hành vi bạc đãi, hành hạ, xúc phạm cha mẹ.
Con đã thành niên ở chung với cha mẹ có quyền tự do lựa chọn nghề nghiệp,
tham gia các hoạt động xã hội, chính trị, văn hoá và có nghĩa vụ đóng góp chăm lo đời
sống chung của gia đình.
2.3. Hạn chế quyền của cha mẹ đối với con chưa thành niên
Cha mẹ bị kết án tù về một trong những tội cố ý xâm phạm sức khoẻ, nhân
phẩm, danh dự của con, vi phạm nghĩa vụ chăm sóc con, có lối sống đồi tru, xúi giục
con làm việc trái pháp luật, trái đạo đức sẽ bị hạn chế quyền đối với con chưa thành
niên. Tuy nhiên vẫn phải đóng góp phí tổn nuôi con.
2.4. Quan hệ tài sản giữa cha mẹ và con
Con có quyền có tài sản riêng: gồm tài sản được thừa kế, được tặng, cho riêng
hoặc do thu nhập hợp pháp khác .
Con có quyền tự quản lý, định đoạt tài sản riêng nếu đủ 15 tuổi trở lên, nếu tài
sản có giá trị, hoặc tài sản kinh doanh phải có sự đồng ý của cha mẹ (từ 15 đến 18
tuổi).
V. CHẤM DỨT HÔN NHÂN
1. Chấm dứt hôn nhân do vợ, chồng chết hay có quyết định của toà án tuyên bố
vợ, chồng đã chết
- Chấm dứt quan hệ hôn nhân: Các quyền và nghĩa vụ nhân thân giữa vợ với
chồng chấm dứt, các bên có quyền kết hôn với người khác.
- Chia tài sản giữa vợ, chồng:
Nguyên tắc chia tài sản:
+ Tài sản riêng của ai thuộc sở hữu của người đó.
+ Tài sản chung chia đôi, có xem xét hoàn cảnh và sức đóng góp của mỗi bên,
+ Vợ chồng chung sống với gia đình, tài sản không xác định dược thì căn cứ
vào công sức đóng góp của vợ chồng được chia một phần trong tài sản chung đó .
+ Tài sản chung được chia theo nguyên tắc thanh toán bằng hiện vật hoặc theo
giá trị; chú ý khi chia nhà ở phải tạo điều kiện về chỗ ở cho các bên trong khoảng thời
gian nhất định để dần ổn định chỗ ở.
- Nghĩa vụ chăm sóc, nuôi dưỡng con sau khi ly hôn: Cả vợ và chồng phải
chăm sóc nuôi dưỡng con chưa thành niên, người không trực tiếp nuôi con có nghĩa
vụ cấp dưỡng nuôi con, con dưới 3 tuổi giao cho mẹ , nếu không có thoả thuận khác.
- Cấp dưỡng giữa vợ chồng sau ly hôn.
VI. GIÁM HỘ GIỮA CÁC THÀNH VIÊN TRONG GIA ĐÌNH
1. Khái niệm giám hộ
Giám hộ là gì ?
Giám hộ là việc các cá nhân, tổ chức, cơ quan (gọi chung là người giám hộ)
thực hiện việc chăm sóc và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người chưa thành niên,
người bị tâm thần, người mất năng lực hành vi dân sự.
Cha mẹ thoả thuận với nhau về người đại diện cho con trong các giao dịch dân
sự vì lợi ích của con.
2. Quy định về giám hộ
- Cha mẹ trực tiếp làm giám hộ cho con hoặc cử đại diện.
- Trong trường hợp cha mẹ còn sống nhưng không có điều kiện trực tiếp nuôi