Bài giảng luật hôn nhân và gia đình - ĐH Kinh tế quốc dân - Pdf 12

BÀI GIẢNG LUẬT HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH
(2 tín chỉ-Dùng cho lớp chuyên ngành luật. Tháng 1-2011)
TS. Nguyễn Hợp Toàn
TRƯỞNG KHOA LUẬT ĐH KTQD
email:

BÀI MỞ ĐẦU
A. MỤC TIÊU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU HỌC PHẦN
B. TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU CHỦ YẾU
1. Bộ luật dân sự 2005
2. Bộ luật tố tụng dân sự 2004
3. Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2000
4. Luật Nuôi con nuôi 2010
5. Các đạo luật, pháp lệnh có liên quan:
- Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em 2004
- Luật Phòng chống bạo lực gia đình 2007 và Nghị định số 08/2009/NĐ-CP ngày 4-
2-2009 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng chống bạo lực
gia đình
- Luật Quốc tịch Việt Nam 2008 và Nghị định số 78/2009/NĐ-CP ngày 22-9-2009
quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quốc tịch Việt Nam
- Luật Cư trú 2006 và Nghị định số 107/2007/NĐ-CP ngày 25-6-2007 quy định chi
tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Cư trú; Nghị định số 56/2010/NĐ-CP
ngày 24-5-2010 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 107/2007/NĐ-CP
- Luật Bình đẳng giới 2006 và Nghị định số 70/2008/NĐ-CP ngày 4-6-2008 quy
định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bình đẳng giới
- Luật Người cao tuổi 2009
- Pháp lệnh Dân số 9-1-2003 và Pháp lệnh 2008 sửa đổi Điều 10 Pháp lệnh Dân số
năm 2003; Nghị định số 20/2010/NĐ-CP ngày 8-3-2010 quy định chi tiết thi hành Pháp
lệnh 2008 sửa đổi Điều 10 Pháp lệnh Dân số
6. Nghị quyết số 35/2000/QH10 ngày 9-6-2000 về việc thi hành Luật Hôn nhân và Gia
đình

19. Nghị định số 88/2008/NĐ-CP ngày 5-8-2008 về xác định lại giới tính
20. Nghị quyết số 02/2004/NQ-HĐTP ngày 10-8-2004 hướng dẫn áp dụng pháp luật trong
việc giải quyết các vụ án dân sự, hôn nhân và gia đình
21. Sách: F.Ăngghen “Nguồn gốc của gia đình, của chế độ tư hữu và của nhà nước” NXB
Sự Thật Hà Nội. 1961
22. Giáo trình Luật hôn nhân và gia đình Việt Nam. Trường Đại học Luật, Nhà xuất bản
Công an nhân dân, Hà Nội 2009.
C. KẾT CẤU CHUNG: 6 chương
2
Chương 1. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ PHÁP LUẬT HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH
I. KHÁI QUÁT SỰ PHÁT TRIỂN CỦA VẤN ĐỀ HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH TRONG
LỊCH SỬ
1. Các hình thức hôn nhân và gia đình trong lịch sử
2. Quá trình phát triển của pháp luật về hôn nhân và gia đình Việt Nam
3. Nguồn pháp luật hôn nhân và gia đình
II. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG CỦA PHÁP LUẬT HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH
1. Những khái niệm cơ bản
2. Chiến lược xây dựng gia đình Việt Nam giai đoạn 2005-2010
3. Nhiệm vụ và nguyên tắc của pháp luật hôn nhân và gia đình
4. Xử lý vi phạm trong lĩnh vực hôn nhân và gia đình
Chương 2. CHẾ ĐỘ PHÁP LÝ VỀ KẾT HÔN
I. ĐIỀU KIỆN VÀ ĐĂNG KÝ KẾT HÔN
1. Khái niệm kết hôn và điều kiện kết hôn
2. Đăng ký kết hôn
II. KẾT HÔN TRONG NHỮNG TRƯỜNG HỢP ĐẶC BIỆT
1. Kết hôn trong trường hợp Toà án huỷ bỏ quyết định tuyên bố một bên đã chết
2. Kết hôn của các dân tộc thiểu số ở vùng sâu, vùng xa
3. Quan hệ vợ chồng vi phạm việc đăng ký kết hôn
III. HỦY VIỆC KẾT HÔN TRÁI PHÁP LUẬT
1. Khái niệm và căn cứ huỷ việc kết hôn trái pháp luật

II. CHẾ ĐỘ GIÁM HỘ GIỮA CÁC THÀNH VIÊN GIA ĐÌNH
1. Chế độ giám hộ theo Bộ luật dân sự
2. Những quy định riêng về giám hộ trong gia đình
Chương 5. CHẾ ĐỘ PHÁP LÝ VỀ CHẤM DỨT HÔN NHÂN
I. LY HÔN - CHẤM DỨT HÔN NHÂN KHI VỢ CHỒNG CÒN SỐNG
1. Khái niệm, ý nghĩa của ly hôn
2. Căn cứ cho ly hôn
3. Thủ tục ly hôn
4. Hậu quả của ly hôn
II. CHẤM DỨT HÔN NHÂN KHI MỘT BÊN VỢ, CHỒNG CHẾT
1. Những trường hợp
2. Hậu quả pháp lý khi một bên vợ, chồng chết
3. Trường hợp Toà án huỷ bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích, tuyên bố một bên
vợ hoặc chồng là đã chết
Chương 6. QUAN HỆ HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH CÓ YẾU TỐ NƯỚC NGOÀI
I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
1. Những khái niệm liên quan đến hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài
2. Phạm vi điều chỉnh của pháp luật về quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước
ngoài
3. Áp dụng pháp luật đối với quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài
4
II. KẾT HÔN CÓ YẾU TỐ NƯỚC NGOÀI
1.Áp dụng pháp luật trong kết hôn, ly hôn
2. Điều kiện, nghi thức và thủ tục kết hôn
3. Công nhận việc kết hôn đã được tiến hành ở nước ngoài
4. Vấn đề quốc tịch trong hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài
5. Hoạt động hỗ trợ kết hôn
III. NHẬN CHA, MẸ, CON
1. Điều kiện nhận cha, mẹ, con
2.Thẩm quyền đăng ký việc nhận cha, mẹ, con

TRONG LỊCH SỬ
1. Các hình thức hôn nhân và gia đình trong lịch sử
Sự chi phối của quy luật đào thải tự nhiên và của chế độ tư hữu đối với vấn đề hôn
nhân và gia đình. Sau này là những tác động của xã hội: Cơ chế kinh tế, ý thức xã hội.
* Gia đình huyết tộc
* Gia đình Pu-na-lu-an
* Hôn nhân (và Gia đình) đối ngẫu
* Hôn nhân một vợ một chồng
Hôn nhân và gia đình dưới chế độ XHCN
- Sách: F.Ăngghen “Nguồn gốc của gia đình, của chế độ tư hữu và của nhà
nước”
- GTrình LHN&GĐVN. Tr. 4 12
2. Quá trình phát triển của pháp luật về hôn nhân và gia đình Việt Nam
GTrình LHN&GĐVN. Tr. 57 72
a. Chế độ hôn nhân và gia đình thời kỳ Pháp thuộc, trước Cách mạng Tháng Tám
Bộ Dân luật 1931 áp dụng tại Bắc Kỳ, Bộ Dân luật 1936 áp dụng tại Trung Kỳ, Tập
Dân luật giản yếu 1883 áp dụng tại Nam Kỳ dựa theo Bộ luật dân sự của Cộng hoà Pháp
1804. Chế độ hôn nhân và gia đình có những đặc điểm:
+ Hôn nhân cưỡng ép, phụ thuộc cha mẹ và các bậc thân trưởng trong gia đình;
+ Chế độ đa thê;
+ Quan hệ bất bình đẳng nam, nữ;
+ Thừa nhận quyền gia trưởng của chồng đối với vợ, cha mẹ với các con, phân biệt
đối xử giữa các con
+ Ly hôn trên cơ sở lỗi của vợ, chồng
+ Quy định việc để tang những người tôn thuộc trong gia đình là điều kiện để hôn
nhân có giá trị pháp lý.
b. Pháp luật hôn nhân và gia đình Việt Nam từ Cách mạng Tháng Tám 1945
Chia thành các giai đoạn:
b1. Giai đoạn Cách mạng dân chủ nhân dân 1945-1954
6

- Giám hộ: Đ58-73 BLDS
- Sở hữu chung của vợ chồng: Đ219 BLDS
- Trách nhiệm dân sự: Đ606, 621 BLDS
- Thừa kế.
7
b. Luật hôn nhân và gia đình 2000, các văn bản hướng dẫn thi hành và các đạo luật
khác có liên quan
+ Quan hệ giữa Luật hôn nhân và gia đình với Bộ luật Dân sự
Các quy định của Bộ luật dân sự liên quan đến quan hệ hôn nhân và gia đình được áp
dụng đối với quan hệ hôn nhân và gia đình trong trường hợp pháp luật về hôn nhân và gia
đình không có quy định. (Đ5 LHNGĐ)
c. Quy định riêng và phong tục, tập quán về hôn nhân và gia đình đối với các dân tộc
thiểu số (Đ1,2 NĐ 32/2002)
+ Phạm vi áp dụng:
Đối với công dân thuộc các dân tộc thiểu số đang sinh sống ở vùng sâu, vùng xa
+ Áp dụng phong tục, tập quán về hôn nhân và gia đình
- Phong tục, tập quán tốt đẹp về hôn nhân và gia đình của các dân tộc thiểu số (được
ghi trong Phụ lục A ban hành kèm theo Nghị định này) thể hiện bản sắc của mỗi dân tộc,
không trái với những nguyên tắc quy định của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2000 thì
được tôn trọng và phát huy.
- Phong tục, tập quán lạc hậu về hôn nhân và gia đình của các dân tộc thiểu số (được ghi
trong Phụ lục B ban hành kèm theo Nghị định này) trái với những nguyên tắc quy định của
Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2000 thì bị nghiêm cấm hoặc vận động xoá bỏ.
d. Điều ước quốc tế và pháp luật nước ngoài
+ Khái niệm quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài (K14 Đ8 LHNGĐ)
Quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài là quan hệ hôn nhân và gia
đình: (3)
a) Giữa công dân Việt Nam và người nước ngoài;
b) Giữa người nước ngoài với nhau thường trú tại Việt Nam;
c) Giữa công dân Việt Nam với nhau mà căn cứ để xác lập, thay đổi, chấm dứt quan

- Thoả mãn nhu cầu tình cảm
- Xây dựng gia đình Việt Nam.
+ Đặc điểm của hôn nhân theo pháp luật Việt Nam
- GTrình LHN&GĐVN: Tr. 14 (5 đặc điểm)
+ Thời kỳ hôn nhân là khoảng thời gian tồn tại quan hệ vợ chồng, tính từ ngày đăng ký
kết hôn đến ngày chấm dứt hôn nhân (K7 Đ8 LHNGĐ)
b. Gia đình
+ Gia đình là tập hợp những người gắn bó với nhau do hôn nhân, quan hệ huyết thống
hoặc do quan hệ nuôi dưỡng, làm phát sinh các nghĩa vụ và quyền giữa họ với nhau theo
quy định của Luật này. (K10 Đ8 LHNGĐ)
+ Những chức năng xã hội của gia đình (Chức năng sinh đẻ; chức năng giáo dục; chức
năng kinh tế).
- GTrình LHN&GĐVN: Tr. 18
c. Chế độ hôn nhân và gia đình
Chế độ hôn nhân và gia đình là toàn bộ những quy định của pháp luật về *kết hôn,
*ly hôn, *nghĩa vụ và quyền giữa vợ và chồng, giữa cha mẹ và con, giữa các thành viên
khác trong gia đình, *cấp dưỡng, *xác định cha, mẹ, con, *con nuôi, *giám hộ, *quan
9
hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài và *những vấn đề khác liên quan đến hôn
nhân và gia đình. (K1 Đ8 LHNGĐ)
d. Luật hôn nhân và gia đình Việt Nam
+ Nghĩa cụ thể: Ngành luật, môn học và văn bản cụ thể (GTrình LHN&GĐVN.
Tr. 22)
+ Mục tiêu của môn học: Nghiên cứu những quan điểm, khái niệm, nhận thức, đánh
giá trên phương diện lý luận và thực tiễn áp dụng đối với những quy định của pháp luật về
hôn nhân và gia đình.
2. Chiến lược xây dựng gia đình Việt Nam giai đoạn 2005-2010
- Quyết định số 106/2005/QĐ-TTg ngày 4-5-2005 của Thủ tướng Chính phủ về
việc phê duyệt Chiến lược xây dựng Gia đình Việt Nam giai đoạn 2005-2010
+ Quan điểm: (5)

Chỉ tiêu 2: Mỗi cặp vợ chồng có một hoặc hai con.
Chỉ tiêu 3: Tăng tỷ lệ nam, nữ thanh niên trước khi kết hôn được trang bị kiến thức
về hôn nhân và gia đình lên 80%.
Chỉ tiêu 4: Tăng tỷ lệ người cao tuổi trong gia đình được con, cháu chăm sóc, phụng
dưỡng theo quy định của pháp luật hôn nhân và gia đình lên 90 - 100%; trong trường hợp
người cao tuổi không còn người chăm sóc, phụng dưỡng theo quy định của pháp luật hôn
nhân và gia đình hoặc có người chăm sóc, phụng dưỡng theo quy định của pháp luật hôn
nhân và gia đình nhưng không đủ khả năng chăm sóc, phụng dưỡng thì được Nhà nước,
cộng đồng hỗ trợ nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật hiện hành.
Chỉ tiêu 5: Tăng tỷ lệ gia đình thực hiện tốt trách nhiệm bảo vệ, chăm sóc và giáo
dục trẻ em lên 90 - 100%.
- Mục tiêu 2: Nâng cao nhận thức về vai trò, vị trí, trách nhiệm của gia đình và cộng
đồng trong việc thực hiện chính sách, pháp luật hôn nhân và gia đình, bình đẳng giới; tăng
cường phòng ngừa, ngăn chặn sự xâm nhập của các tệ nạn xã hội vào gia đình; tăng cường
phòng, chống bạo lực trong gia đình; khuyến khích phát huy các phong tục, tập quán tốt
đẹp và vận động người dân xoá bỏ các hủ tục, tập quán lạc hậu trong hôn nhân và gia
đình.
Các chỉ tiêu cơ bản cần đạt được vào năm 2010: (4)
Chỉ tiêu 1: Tăng tỷ lệ gia đình được tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức về
vai trò, vị trí, trách nhiệm của gia đình trong ổn định và phát triển xã hội lên 90 - 100%.
Chỉ tiêu 2: Giảm tỷ lệ tảo hôn của người dân thuộc các dân tộc thiểu số đang sinh
sống ở vùng sâu, vùng xa, bình quân hàng năm từ 10 - 15%.
Chỉ tiêu 3: Giảm tỷ lệ bạo lực trong gia đình, bình quân hàng năm từ 10 - 15%.
Chỉ tiêu 4: Giảm tỷ lệ gia đình bị các tệ nạn xã hội xâm nhập vào, bình quân hàng
năm từ 10 - 15%.
- Mục tiêu 3: Nâng cao mức sống gia đình trên cơ sở phát triển kinh tế gia đình, tạo
việc làm, tăng thu nhập và phúc lợi, đặc biệt đối với các gia đình liệt sỹ, gia đình thương
binh, gia đình bệnh binh, gia đình của người dân thuộc các dân tộc thiểu số, gia đình
nghèo, gia đình ở vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và đặc
biệt khó khăn.

ngoài được tôn trọng và được pháp luật bảo vệ.
3) Vợ chồng có nghĩa vụ thực hiện chính sách dân số và kế hoạch hoá gia đình.
4) Cha mẹ có nghĩa vụ nuôi dạy con thành công dân có ích cho xã hội; con có nghĩa
vụ kính trọng, chăm sóc, nuôi dưỡng cha mẹ; cháu có nghĩa vụ kính trọng, chăm sóc,
phụng dưỡng ông bà; các thành viên trong gia đình có nghĩa vụ quan tâm, chăm sóc, giúp
đỡ nhau.
5) Nhà nước và xã hội không thừa nhận sự phân biệt đối xử giữa các con, giữa con
trai và con gái, con đẻ và con nuôi, con trong giá thú và con ngoài giá thú.
12
6) Nhà nước, xã hội và gia đình có trách nhiệm bảo vệ phụ nữ, trẻ em, giúp đỡ các
bà mẹ thực hiện tốt chức năng cao quý của người mẹ.
4. Xử lý vi phạm trong lĩnh vực hôn nhân và gia đình
a. Xử phạt vi phạm hành chính
+ Nghị định số 87/2001/NĐ-CP ngày 21-11-2001 về xử phạt vi phạm hành chính
trong lĩnh vực hôn nhân và gia đình
- Nguyên tắc xử phạt: Đ2 NĐ87/2001
- Hình thức xử phạt: Đ4 NĐ87/2001
- Hình thức vi phạm và mức phạt: Đ6-15 NĐ87/2001
+ Xử lý vi phạm trong lĩnh vực liên quan:
- Nghị định số 114/2006/NĐ-CP ngày 3-10-2006 quy định xử phạt vi phạm hành
chính về dân số và trẻ em
- Nghị định số 55/2009/NĐ-CP ngày 10-6-2009 quy định xử phạt vi phạm hành
chính về bình đẳng giới
- Nghị định số 110/2009/NĐ-CP ngày 10-12-2009 quy định xử phạt vi phạm hành
chính trong lĩnh vực phòng chống bạo lực gia đình
b. Truy cứu trách nhiệm hình sự
Chương XV Bộ luật hình sự 1999, Điều 146-152: Các tội xâm phạm chế độ hôn
nhân và gia đình./.
đã bước sang tuổi mười tám mà kết hôn là không vi phạm điều kiện về tuổi kết hôn.
b2. Điều kiện về sự tự nguyện của hai bên nam, nữ
Khoản 1 NQ02/2000 HĐTP: Nếu nam và nữ kết hôn tuy có đủ các điều kiện quy
định tại các điểm 1 và 3 Điều 9, nhưng họ không tự nguyện quyết định mà thuộc một
trong các trường hợp sau đây, thì vi phạm điều kiện kết hôn quy định tại điểm 2 Điều 9:
1) Một bên ép buộc (ví dụ: đe doạ dùng vũ lực hoặc uy hiếp tinh thần hoặc dùng vật
chất ) nên buộc bên bị ép buộc đồng ý kết hôn;
2) Một bên lừa dối (ví dụ: lừa dối là nếu kết hôn sẽ xin việc làm phù hợp hoặc nếu
kết hôn sẽ bảo lãnh ra nước ngoài; không có khả năng sinh lý nhưng cố tình giấu; biết
mình bị nhiễm HIV nhưng cố tình giấu ) nên bên bị lừa dối đã đồng ý kết hôn;
3) Một bên hoặc cả hai bên nam và nữ bị người khác cưỡng ép (ví dụ: bố mẹ của
người nữ do nợ của người nam một khoản tiền nên cưỡng ép người nữ phải kết hôn với
người nam để trừ nợ; do bố mẹ của hai bên có hứa hẹn với nhau nên cưỡng ép con của họ
phải kết hôn với nhau ) buộc người bị cưỡng ép kết hôn trái với nguyện vọng của họ.
b3. Điều kiện về không thuộc các trường hợp cấm kết hôn
14
+ Những trường hợp cấm kết hôn (Đ10 LHNGĐ)
Việc kết hôn bị cấm trong những trường hợp sau đây: (5)
1) Người đang có vợ hoặc có chồng;
2) Người mất năng lực hành vi dân sự;
3) Giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm
vi ba đời;
4) Giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi,
bố chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, bố dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con
riêng của chồng;
5) Giữa những người cùng giới tính.
+ Những vi phạm
Khoản 1 NQ02/2000 HĐTP: Điều kiện kết hôn quy định tại điểm 3 Điều 9 bị vi
phạm, nếu việc kết hôn thuộc một trong những trường hợp quy định tại Điều 10. Cần chú
ý đối với từng trường hợp cụ thể như sau:

+ Nam, nữ không đăng ký kết hôn mà chung sống với nhau như vợ chồng thì không được
pháp luật công nhận là vợ chồng.
+ Vợ chồng đã ly hôn muốn kết hôn lại với nhau cũng phải đăng ký kết hôn.
Chính phủ quy định việc đăng ký kết hôn ở vùng sâu, vùng xa.
b. Thẩm quyền đăng ký kết hôn (Đ12 LHNGĐ, Đ17 NĐ158/2005)
+ Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi cư trú của một trong hai bên kết hôn là cơ
quan đăng ký kết hôn.
Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi cư trú của bên nam hoặc bên nữ thực hiên việc đăng ký
kết hôn.
+ Cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự Việt Nam ở nước ngoài là cơ quan đăng
ký kết hôn giữa công dân Việt Nam với nhau ở nước ngoài.
+ Trong trường hợp cả hai bên nam, nữ là công dân Việt Nam đang trong thời hạn công
tác, học tập lao động ở nước ngoài về nước đăng ký kết hôn, đã cắt hộ khẩu thường trú ở
trong nước, thì việc đăng ký kết hôn được thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi cư trú
trước khi xuất cảnh của một trong hai bên nam, nữ.
c. Thủ tục đăng ký kết hôn (Đ13,14 LHNGĐ)
- Sau khi nhận đủ giấy tờ hợp lệ theo quy định của pháp luật về hộ tịch, cơ quan
đăng ký kết hôn kiểm tra hồ sơ đăng ký kết hôn; nếu xét thấy hai bên nam nữ có đủ điều
kiện kết hôn thì cơ quan đăng ký kết hôn tổ chức đăng ký kết hôn.
- Trong trường hợp một bên hoặc cả hai bên không đủ điều kiện kết hôn thì cơ quan
đăng ký kết hôn từ chối đăng ký và giải thích rõ lý do bằng văn bản; nếu người bị từ chối không
đồng ý thì có quyền khiếu nại theo quy định của pháp luật.
- Khi tổ chức đăng ký kết hôn phải có mặt hai bên nam, nữ kết hôn. Đại diện cơ quan
đăng ký kết hôn yêu cầu hai bên cho biết ý muốn tự nguyện kết hôn, nếu hai bên đồng ý
kết hôn thì đại diện cơ quan đăng ký kết hôn trao Giấy chứng nhận kết hôn cho hai bên.
16
d. Giấy tờ và thủ tục cụ thể của việc đăng ký kết hôn (Đ18 NĐ158/2005)
+ Giấy tờ
- Khi đăng ký kết hôn, hai bên nam, nữ phải nộp Tờ khai (theo mẫu quy định) và
xuất trình Giấy chứng minh nhân dân.

17
1. Kết hôn trong trường hợp Toà án huỷ bỏ quyết định tuyên bố một bên đã chết
(Đ83 BLDS)
Quan hệ nhân thân của người bị tuyên bố là đã chết được khôi phục khi Toà án ra
quyết định huỷ bỏ quyết định tuyên bố người đó là đã chết, trừ các trường hợp sau đây:
(2)
a) Vợ hoặc chồng của người bị tuyên bố là đã chết đã được Toà án cho ly hôn theo
quy định tại khoản 2 Điều 78 của Bộ luật này thì quyết định cho ly hôn vẫn có hiệu lực
pháp luật;
b) Vợ hoặc chồng của người bị tuyên bố là đã chết đã kết hôn với người khác thì
việc kết hôn đó vẫn có hiệu lực pháp luật .
2. Kết hôn của các dân tộc thiểu số ở vùng sâu, vùng xa
+ Quan điểm chung
Áp dụng những quy định của Luật HN&GĐ nhưng có những quy định riêng phù
hợp với điều kiện văn hoá, xã hội của các vùng sâu, vùng xa. Đấu tranh với các tàn dư, tập
tục lạc hậu, tạo điều kiện thuận lợi cho việc đăng ký kết hôn.
Những quy định riêng về kết hôn của các dân tộc thiểu số ở vùng sâu, vùng xa:
Đ4-9 NĐ32/2002.
+ Tuổi kết hôn (Đ4 NĐ32/2002)
Nam từ hai mươi tuổi trở lên, nữ từ mười tám tuổi trở lên mới được kết hôn để bảo
đảm sự phát triển giống nòi, bảo đảm cho các bên nam, nữ có đủ điều kiện về sức khoẻ và
khả năng chăm lo cuộc sống gia đình. Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi
là ủy ban nhân dân cấp xã), Mặt trận Tổ quốc cùng cấp và các tổ chức thành viên, các Già
làng, Trưởng bản và các vị chức sắc tôn giáo thực hiện tuyên truyền vận động người dân
xoá bỏ phong tục, tập quán kết hôn trước tuổi quy định của Luật Hôn nhân và Gia đình
năm 2000 (tảo hôn).
+ Bảo đảm quyền tự do kết hôn của nam, nữ (Đ5,6 NĐ32/2002)
- Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định; không phân biệt dân tộc, tôn
giáo, tín ngưỡng; không bên nào được ép buộc, lừa dối bên nào.
Ủy ban nhân dân cấp xã, Mặt trận Tổ quốc cùng cấp và các tổ chức thành viên, các

vào Giấy chứng nhận kết hôn và Sổ đăng ký kết hôn, Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp xã ký
Giấy chứng nhận kết hôn. Bản chính Giấy chứng nhận kết hôn được trao cho vợ, chồng tại
trụ sở ủy ban nhân dân cấp xã hoặc tại nơi cư trú.
Việc đăng ký kết hôn cho người dân thuộc các dân tộc ở vùng sâu, vùng xa được
miễn lệ phí .
+ Áp dụng phong tục, tập quán về nghi thức cưới hỏi (Đ9 NĐ32/2002)
- Các nghi thức cưới hỏi tiết kiệm, lành mạnh thể hiện bản sắc của dân tộc mình mà
không trái với những quy định của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2000 thì được tôn
trọng, phát huy.
- Nghiêm cấm việc thách cưới cao mang tính chất gả bán (như đòi bạc trắng, tiền
mặt, của hồi môn, trâu, bò, chiêng ché Để dẫn cưới) và các hành vi cản trở việc kết hôn
hoặc xâm phạm đến nhân phẩm của người phụ nữ.
3. Quan hệ vợ chồng vi phạm việc đăng ký kết hôn
a. Những trường hợp hôn nhân thực tế (Khoản 3 NQ35/2000, NĐ77/2001)
19
+ Khuyến khích kết hôn, nghĩa vụ kết hôn:
a) Trong trường hợp quan hệ vợ chồng được xác lập trước ngày 03 tháng 01 năm
1987, ngày Luật hôn nhân và gia đình năm 1986 có hiệu lực mà chưa đăng ký kết hôn thì
được khuyến khích đăng ký kết hôn ; trong trường hợp có yêu cầu ly hôn thì được Toà án
thụ lý giải quyết theo quy định về ly hôn của Luật hôn nhân và gia đình năm 2000
Việc đăng ký kết hôn đối với những trường hợp này không bị hạn chế về thời gian.
b) Nam và nữ chung sống với nhau như vợ chồng từ ngày 03 tháng 01 năm 1987
đến ngày 01 tháng 01 năm 2001, mà có đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật hôn
nhân và gia đình năm 2000 thì có nghĩa vụ đăng ký kết hôn trong thời hạn hai năm , kể từ
ngày Luật hôn nhân và gia đình năm 2000 có hiệu lực cho đến ngày 01 tháng 01 năm
2003; trong thời hạn này mà họ không đăng ký kết hôn, nhưng có yêu cầu ly hôn thì Toà
án áp dụng các quy định về ly hôn của Luật hôn nhân và gia đình năm 2000 để giải quyết.
Từ sau ngày 01 tháng 01 năm 2003 mà họ không đăng ký kết hôn thì pháp luật
không công nhận họ là vợ chồng;
c) Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2001 trở đi, trừ trường hợp quy định tại điểm a và

+ Giấy tờ đăng ký kết hôn
Khi đăng ký kết hôn, các bên chỉ cần làm Tờ khai đăng ký kết hôn và xuất trình Giấy
chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ hợp lệ thay thế.
Trong Tờ khai đăng ký kết hôn, các bên ghi bổ sung ngày, tháng, năm xác lập quan
hệ vợ chồng hoặc chung sống với nhau như vợ chồng trên thực tế . Trong trường hợp vợ
chồng không cùng xác định được ngày, tháng xác lập quan hệ vợ chồng hoặc chung sống
với nhau như vợ chồng trên thực tế, thì cách tính ngày, tháng như sau:
- Nếu xác định được tháng mà không xác định được ngày, thì lấy ngày 01 của tháng
tiếp theo;
- Nếu xác định được năm mà không xác định được ngày, tháng, thì lấy ngày 01
tháng 01 của năm tiếp theo
Thủ tục cụ thể trong từng trường hợp quy định tại Đ6,7 NĐ77/2001/NĐ-CP ngày
22-10-2001
Kết hôn có yếu tố nước ngoài nghiên cứu trong Chương 6.
III. HỦY VIỆC KẾT HÔN TRÁI PHÁP LUẬT
1. Khái niệm và căn cứ huỷ việc kết hôn trái pháp luật
a. Khái niệm
Kết hôn trái pháp luật là việc xác lập quan hệ vợ chồng có đăng ký kết hôn nhưng
vi phạm điều kiện kết hôn do pháp luật quy định.
b. Những căn cứ (GTrình LHN&GĐVN. Tr. 109) (6)
+ Kết hôn chưa đủ tuổi (tảo hôn);
+ Thiếu sự tự nguyện của một hoặc cả hai bên nam nữ;
+ Người đang có vợ, chồng kết hôn với người khác;
+ Kết hôn của người mất năng lực hành vi;
+ Kết hôn của người cùng giới tính
+ Kết hôn của người thuộc diện cấm khác.
2. Người có quyền yêu cầu (Đ15 LHNGĐ)
21
Người có quyền yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật (4)
1. Bên bị cưỡng ép, bị lừa dối kết hôn theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự

không tuyên bố huỷ kết hôn trái pháp luật mà áp dụng khoản 1 Điều 11 tuyên bố không
công nhận họ là vợ chồng.
c) Trong trường hợp việc đăng ký kết hôn không theo nghi thức quy định tại Điều 14
thì việc kết hôn đó không có giá trị pháp lý, nếu có yêu cầu huỷ việc kết hôn trái pháp luật,
22
thì mặc dù có vi phạm một trong các điều kiện kết hôn quy định tại Điều 9, Toà án không
tuyên bố huỷ kết hôn trái pháp luật mà áp dụng khoản 1 Điều 11 tuyên bố không công
nhận họ là vợ chồng (như Điểm b). Tuy nhiên cần chú ý: (2)
c.1. Điều 14 không quy định cụ thể địa điểm tổ chức đăng ký kết hôn; do đó,
địa điểm tổ chức đăng ký kết hôn có thể là một nơi khác không phải là trụ sở của cơ
quan đăng ký kết hôn.
c.2. Điều 14 quy định: "Khi tổ chức đăng ký kết hôn phải có mặt hai bên nam,
nữ kết hôn". Thực hiện cho thấy rằng trong một số trường hợp vì những lý do khách
quan hay chủ quan mà khi tổ chức đăng ký kết hôn chỉ có một bên nam hoặc nữ; do
đó, nếu trước khi tổ chức đăng ký kết hôn đã thực hiện đúng quy định tại khoản 1
Điều 13 và sau khi tổ chức đăng ký kết hôn họ thực sự về chung sống với nhau, thì
không coi là việc đăng ký kết hôn đó là không theo nghi thức quy định tại Điều 14.
d) Khi cá nhân, cơ quan, tổ chức theo quy định tại Điều 15 có yêu cầu huỷ việc kết
hôn trái pháp luật do có vi phạm điều kiện kết hôn thì cần phân biệt:
d.1. Đối với những trường hợp kết hôn khi một bên hoặc cả hai bên chưa đến
tuổi kết hôn là vi phạm điều kiện kết hôn quy định tại điểm 1 Điều 9. Tuy nhiên, tuỳ
từng trường hợp mà quyết định như sau: (3)
- Nếu đến thời điểm có yêu cầu huỷ việc kết hôn trái pháp luật mà một bên
hoặc cả hai bên vẫn chưa đến tuổi kết hôn thì quyết định huỷ việc kết hôn trái pháp
luật.
- Nếu đến thời điểm có yêu cầu huỷ việc kết hôn trái pháp luật cả hai bên tuy
đã đến tuổi kết hôn, nhưng cuộc sống của họ trong thời gian đã qua không có hạnh
phúc, không có tình cảm vợ chồng, thì quyết định huỷ việc kết hôn trái pháp luật.
- Nếu đến thời điểm có yêu cầu huỷ việc kết hôn trái pháp luật cả hai bên đã
đến tuổi kết hôn, trong thời gian đã qua họ chung sống bình thường, đã có con, có tài

thụ lý vụ án để giải quyết ly hôn theo thủ tục chung.
đ) Khi giải quyết yêu cầu huỷ việc kết hôn trái pháp luật mà xét thấy hành vi vi
phạm có dấu hiệu cấu thành tội phạm thì Toà án yêu cầu Viện Kiểm sát cùng cấp khởi tố
vụ án hình sự. Nếu Viện Kiểm sát cùng cấp không đồng ý thì Toà án có thể kiến nghị với
Viện Kiểm sát cấp trên xem xét; nếu Viện Kiểm sát cấp trên cũng không đồng ý thì Toà án
tiếp tục giải quyết yêu cầu huỷ việc kết hôn trái pháp luật theo thủ tục chung. Trong
trường hợp Viện Kiểm sát đồng ý khởi tố vụ án hình sự thì Toà án áp dụng điểm d khoản
1 Điều 45 Pháp lệnh thủ tục giải quyết các vụ án dân sự (Nay là Điều 189 Bộ luật Tố
tụng dân sự 2004) ra quyết định tạm đình chỉ việc giải quyết vụ án. Sau khi vụ án hình sự
được xét xử xong và bản án, quyết định hình sự đã có hiệu lực pháp luật thì Toà án tiếp
tục giải quyết theo thủ tục chung (vì lý do của việc tạm đình chỉ không còn nữa).
4. Hậu quả của hủy việc kết hôn trái pháp luật (Đ17 LHNGĐ)
+ Quan hệ nhân thân
Khi việc kết hôn trái pháp luật bị hủy thì hai bên nam, nữ phải chấm dứt quan hệ
như vợ chồng
+ Quan hệ cha, mẹ và con.
Quyền lợi của con được giải quyết như trường hợp cha mẹ ly hôn.
+ Quan hệ tài sản
24
Tài sản được giải quyết theo nguyên tắc tài sản riêng của ai thì vẫn thuộc quyền sở
hữu của người đó; tài sản chung được chia theo thoả thuận của các bên; nếu không thoả
thuận được thì yêu cầu Toà án giải quyết, có tính đến công sức đóng góp của mỗi bên; ưu
tiên bảo vệ quyền lợi chính đáng của phụ nữ và con.
5. Xử lý về hình sự (BLHS 1999, SĐ, BS 2009)
+ Tội cưỡng ép kết hôn hoặc cản trở hôn nhân tự nguyện, tiến bộ (Đ146)
Người nào cưỡng ép người khác kết hôn trái với sự tự nguyện của họ, cản trở người
khác kết hôn hoặc duy trì quan hệ hôn nhân tự nguyện, tiến bộ bằng cách hành hạ, ngược
đãi, uy hiếp tinh thần, yêu sách của cải hoặc bằng thủ đoạn khác đã bị xử phạt hành chính
về hành vi này mà còn vi phạm, thì bị phạt cảnh cao, cải tạo không giam giữ đến ba năm
hoặc phạt tù từ ba tháng đến ba năm.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status