ĐỀ CƯƠNG LUẬT HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH 2014 ( ĐỀ CƯƠNG, HƯỚNG DẪN LÀM BÀI THI, NHẬN ĐỊNH ĐÚNG SAI CÓ ĐÁP ÁN, BÀI TẬP TÌNH HUỐNG) - Pdf 30

MỤC LỤC
LÝ THUYẾT
CHƯƠNG 1: Khái quát về Luật Hôn nhân và Gia đình
- Khái niệm và đặc điểm của Hôn nhân-Gia đình.
+ Cần nắm vững các khái niệm sau: Hôn nhân, Gia đình.
+ Nêu và phân tích được: các đặc điểm của Hôn nhân; các chức năng của Gia đình.
+ Sinh viên đọc giáo trình
1
từ trang 26 - 37; Điều 3 khoản 1&2 Luật Hôn nhân và Gia
đình 2014
2
.
- Khái niệm Luật Hôn nhân-Gia đình.
+ Nắm vững khái niệm: Luật Hôn nhân và Gia đình; xác định đúng Đối tượng điều chỉnh
của Luật Hôn nhân và Gia đình gồm hai quan hệ cơ bản là Quan hệ nhân thân và Quan hệ
về Tài sản; xác định Phương pháp điều chỉnh của Luật Hôn nhân và Gia đình là tự nguyện,
bình đẳng trên cơ sở đảm bảo bằng sự cưỡng chế của Nhà nước.
+ Sinh viên đọc giáo trình từ trang 38 – 44.
- Nhiệm vụ và những nguyên tắc cơ bản của Luật Hôn nhân-Gia đình.
+ Nhiệm vụ của Luật Hôn nhân và Gia đình (Đọc giáo trình trang 44 - 45).
+ Nêu và phân tích được các nguyên tắc cơ bản của Luật Hôn nhân và Gia đình (Sinh
viên đọc giáo trình từ trang 46 - 61; Điều 2 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014).
(1) Hôn nhân tự nguyện, tiến bộ, một vợ một chồng, bình đẳng.
(2) Hôn nhân giữa các dân tộc, tôn giáo, người nước ngoài được pháp luật VN tôn
trọng và bảo vệ.
(3) Xây dựng gia đình ấm no, hạnh phúc, tiến bộ,…
1 Giáo trình Luật Hôn nhân và Gia đình của Đại học Luật Tp. Hồ Chí Minh 2012
2 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 có hiệu lực từ ngày 01/01/2014
TÀI LIỆU MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO, HÃY NGHIÊN CỨU MỘT CÁCH CÓ CHỌN LỌC
KAI95
(4) Nhà nước, xã hội có trách nhiệm bảo vệ trẻ em, người cao tuổi, người khuyết tật,

các nội dung của khách thể gồm: lợi ích nhân thân, lợi ích tài sản, lợi ích từ hành vi. Phần này
sinh viên đọc giáo trình từ trang 78 -80.
• Trong HNGĐ thì khách thể là những lợi ích về nhân thân, tài sản, lợi ích khi
mong muốn chăm sóc người khác,… mà các chủ thể tham gia vào mong muốn đạt
được.
+ Nội dung: nêu khái niệm và phân tích các nội dung của quan hệ pháp luật Hôn nhân
và Gia đình. Sinh viên đọc giáo trình từ trang 80-84, Đọc các nội dung cụ thể trong Luật Hôn
nhân và Gia đình 2014.
• Làm phát sinh các quyền và nghĩa vụ các bên trong lĩnh vực HNGĐ, phát sinh tùy
loại quan hệ trong những lĩnh vực khác nhau.
- Thực hiện và bảo vệ quyền, nghĩa vụ về Hôn nhân-Gia đình.
+ Nêu các nguyên tắc trong việc thực hiện quyền và nghĩa vụ về Hôn nhân và Gia đình.
+ Trình bày các biện pháp nhằm bảo đảm việc thực hiện quyền và nghĩa vụ về Hôn nhân
và Gia đình: khuy ến khích, khen thưởng, chế tài.
+ Sinh viên đọc giáo trình từ trang 84-98.
- Căn cứ phát sinh, thay đổi, chấm dứt, phục hồi quan hệ pháp luật Hôn nhân và
Gia đình.
+ Nêu khái niệm về căn cứ phát sinh, thay đổi, chấm dứt, phục hồi quan hệ pháp luật
Hôn nhân và Gia đình. Trong phần này sinh viên chú ý là cần phải nêu thêm được hai ý là: sự
biến pháp lý và hành vi pháp lý. Lấy ví dụ để phân tích.
+ Phân loại sự kiện pháp lý làm phát sinh, thay đổi, ch ấm dứt, phục hồi quan hệ pháp
luật Hôn nhân và Gia đình. Trong phần này sinh viên cần xem kỹ tiêu chí dựa vào hậu quả mà
sự kiện pháp lý tác động để chia thành bốn loại: phát sinh, thay đổi, phục hồi, chấm dứt.
+ Sinh viên đọc giáo trình từ trang 99-105.
Chương 3: Kết hôn
3
TÀI LIỆU MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO, HÃY NGHIÊN CỨU MỘT CÁCH CÓ CHỌN LỌC
KAI95
- Kết hôn.
+ Cần nắm vững các khái niệm: Kết hôn; Điều kiện kết hôn và ý nghĩa của các điều

luật và trường hợp không được công nhận quan hệ vợ chồng.
+ Đọc giáo trình từ trang 191-197. Đọc Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 điều 14, 16
Nghị quyết 02/2000, Nghị định 77/2001.
Chương 4: Quan hệ giữa vợ-chồng
- Nêu được khái niệm quan hệ giữa vợ và chồng.
- Nghĩa vụ và quyền nhân thân giữa vợ-chồng. Phần này cần trình bày ba nội
dung:
+ Nghĩa vụ và quyền mang tính chất tình cảm, riêng tư giữa vợ và chồng. Nội dung này
gồm hai ý: Vợ chồng phải chung thủy với nhau; V ợ chồng phải thương yêu quí trọng
chăm sóc giúp đỡ nhau. Nêu ý nghĩa của các nội dung.
+ Nghĩa vụ và quyền mang tính chất tự do, dân chủ. Nội dung này phải nắm được các
quyền và nghĩa vụ sau: Quyền lựa chọn nơi cư trú; quyền lựa chọn nghề nghiệp, học tập, tham
gia các hoạt động chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội; tôn trọng danh dự, nhân phẩm, uy tín của
nhau; tôn trọng quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo.
+ Đại diện giữa vợ và chồng. Học viên cần nắm vững các kiến thức sau:
Căn cứ xác lập và hình thức đại diện: đại diện theo pháp luật và theo ủy quyền.
Đại diện trong quan hệ kinh doanh.
Đại diện trong trường hợp giấy chứng nhận quyền sở hữu, sử dụng tài sản chung chỉ
ghi tên vợ hoặc chồng.
Trách nhiệm liên đới giữa vợ chồng.
+ Sinh viên đọc giáo trình từ trang 204-216. Đọc Luật Hôn nhân và Gia đình 2014
Chương III.
5
TÀI LIỆU MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO, HÃY NGHIÊN CỨU MỘT CÁCH CÓ CHỌN LỌC
KAI95
- Nghĩa vụ và quyền tài sản giữa vợ-chồng. Trong phần này sinh viên cần nắm
vững các kiến thức sau:
+ Chế độ tài sản giữa vợ và chồng.
Nguyên tắc chung được áp dụng. Đọc điều 28, 29, 30, 31 Luật Hôn nhân và Gia đình
2014.

6
TÀI LIỆU MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO, HÃY NGHIÊN CỨU MỘT CÁCH CÓ CHỌN LỌC
KAI95
 TS mỗi người có trước khi kết hôn
 TS mỗi người được thừa kế, tặng cho riêng
 TS được chia trong thời kỳ hôn nhân ( theo thỏa thuận hoặc Tòa án)
Các nội dung này sinh viên cần đọc kỹ giáo trình từ trang 217-249. Đọc thêm Luật
Hôn nhân và Gia đình 2014 Chương III, IV.
+ Quan hệ cấp dưỡng giữa vợ và chồng. Cần nêu được khái niệm Cấp dưỡng; các điều
kiện phát sinh nghĩa vụ cấp dưỡng. Sinh viên đọc giáo trình từ trang 249-252. Đọc Luật Hôn
nhân và Gia đình 2014 Điều 3, 115.
+ Quyền thừa kế tài sản của vợ, chồng. Cần trình bày được các điều kiện hưởng quyền
thừa kế gồm: vợ hoặc chồng chết hoặc bị Tòa án tuyên bố chết; khi có yêu cầu chia di sản. Sinh
viên đọc giáo trình từ trang 252 -254. Đọc Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 Điều 66.
Chương 5: Quan hệ giữa cha mẹ-con
- Căn cứ làm phát sinh quan hệ cha, mẹ và con.
+ Quan hệ cha mẹ và con phát sinh do sự kiện sinh đẻ. Phần này bao gồm các nội
dung cơ bản sau:
Xác định cha mẹ cho con trong giá thú. Nêu được khái niệm con trong giá thú; 
Nguyên tắc xác định con trong giá thú; Căn cứ xác định và hình thức xác định.
• Con sinh ra trong thời kỳ hôn nhân là con chung của vợ chồng
• Con do người vợ bắt đầu có thia trong thời kỳ hôn nhân
• Con sinh ra trước thời kỳ hôn nhân được cha mẹ thừa nhận là con chung của vợ
chồng.
Xác định cha mẹ cho con ngoài giá thú. Nêu khái niệm con ngoài giá thú; Nguyên tắc
xác định; Căn cứ xác định; Hình thức xác định.
• Là con được sinh ra ở thời điểm cha mẹ không tồn tại quan hệ hôn nhân. Nguyên
tắc là phải có sự thừa nhận của các bên liên quan.
Xác định cha mẹ trong trường hợp sinh con bằng kỹ thuật hổ trợ sinh sản. Cần lưu ý
trong trường hợp này Việc sinh con bằng kỹ thuật hổ trợ sinh sản không làm phát sinh quan hệ

• Quyền và nghĩa vụ của cha mẹ ruột được chuyển qua cho cha, mẹ nuôi. Quyền
của con không bị mất đối với cha mẹ ruột
Chấm dứt việc nuôi con nuôi. Phần này cần nêu được Căn cứ chấm dứt; Tổ chức cá
nhân nào có quyền yêu cầu chấm dứt việc nuôi con nuôi; Hậu quả pháp lý của việc chấm dứt
nuôi con nuôi.
8
TÀI LIỆU MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO, HÃY NGHIÊN CỨU MỘT CÁCH CÓ CHỌN LỌC
KAI95
• Con nuôi đã thành niên thỏa thuận với cha, mẹ chấm dứt quan hệ
• Cha mẹ nuôi bị kết án một trong các tội cố ý xâm phạm sức khỏe nhân phẩm
danh dự con nuôi hoặc vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ chăm sóc, giáo dục con
• Con nuôi bị kết án một trong các tội xâm phạm sức khỏe, dnah dự, tính mạng,
ngược đãi cha mẹ nuôi
=> Việc chấm dứt phải được tiến hành tại Tòa án
- Nghĩa vụ và quyền giữa cha, mẹ và con.
+ Nắm được các yếu tố cấu thành của quan hệ pháp luật giữa cha mẹ và con: chủthể,
khách thể, nội dung.
+ Nêu và phân tích được các đặc điểm của quan hệ pháp luật giữa cha mẹ và con gồm:
bốn đặc điểm.
+ Trong hai nội dung trên sinh viên đọc giáo trình từ trang 313 - 318.
+ Nghĩa vụ và quyền về nhân thân giữa cha mẹ và con. Cần phải th ể hiện được cácvấn
đề sau:
Nghĩa vụ và quyền nhân thân của cha mẹ đối với con.
Nghĩa vụ và quyền nhân thân của con đối với cha mẹ.
Đại diện cho con. 
Sinh viên đọc giáo trình từ trang 318-328. Đọc Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 Điều
69, 70, 72, 73.
+ Nghĩa vụ và quyền về tài sản giữa cha mẹ và con. Phần này cần thể hiện được các vấn
đề sau:
Quyền có tài sản riêng của con và trách nhiệm về tài sản của con.

+ Cần nắm được các khái niệm: cấp dưỡng; nghĩa vụ cấp dưỡng. ( Khoản 24 Điều 3
Luật 2014 )
10
TÀI LIỆU MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO, HÃY NGHIÊN CỨU MỘT CÁCH CÓ CHỌN LỌC
KAI95
+ Nêu và phân tích được các đặc điểm của nghĩa vụ cấp dưỡng gồm ba đặc điểm cụ thể
như: là quan hệ mang tính tài sản; là quan hệ không mang tính đền bù và ngang giá; là quan hệ
mang tính cụ thể và riêng biệt.
• Là nghĩa vụ thay thế nghĩa vụ nuôi dưỡng
• Gắn liền với nhân thân các bên và không thể chuyển giao
• Chỉ phát sinh giữa các chủ thể có quan hệ hôn nhân, huyết thống, nuôi dưỡng.
+ Các yếu tố cấu thành quan hệ pháp luật cấp dưỡng gồm:
Chủ thể: người có nghĩa vụ cấp dưỡng và người được cấp dưỡng.
Khách thể: là hành vi đóng góp tiền hoặc tài sản của người có nghĩa vụ cấp dưỡng
cho người được cấp dưỡng.
Nội dung: các quyền của người được nhận cấp dưỡng.
+ Phân loại nghĩa vụ cấp dưỡng. Được chia làm ba hàng cấp dưỡng gồm: hàng thứ
nhất, hàng thứ hai, hàng thứ ba.
- Phương thức cấp dưỡng.
+ Mức cấp dưỡng. Phần này sinh viên cần nắm vững các kiến thức sau:
Khái niệm mức cấp dưỡng.
Các tiêu chí để xác định mức cấp dưỡng gồm: Khả năng thực tế của người có nghĩa
vụ cấp dưỡng và nhu cầu thiết y ếu của người được cấp dưỡng.
Các điều kiện Luật qui định để thay đổi mức cấp dưỡng.
Sinh viên đọc giáo trình từ trang 363-366. Đọc Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 Điều
116.
+ Phương thức thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng.
Khái niệm phương thức thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng.
Các phương thức thực hiện cụ thể:  Định kỳ hàng tháng, hàng quý, nửa năm, hàng
năm hoặc một lần. Quan trọng là phụ thuộc vào sự thỏa thuận giữa các bên.

• Người được cấp dưỡng sau khi ly hôn đã kết hôn.
12
TÀI LIỆU MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO, HÃY NGHIÊN CỨU MỘT CÁCH CÓ CHỌN LỌC
KAI95
Chương 7: Chấm dứt hôn nhân
- Một trong hai bên vợ hoặc chồng chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết.
+ Hậu quả pháp lý của trường hợp một trong hai bên vợ chồng chết. Trong phần này
gồm hai vấn đề là chết tự nhiên và chết pháp lý (Tòa án ra quyết định tuyên bốmột người là đ ã
chết). Trong trường hợp chết pháp lý phải tuân thủ các qui định của pháp luật Dân sự và Tố
tụng dân sự.
+ Thời điểm chấm dứt hôn nhân.
Chết tự nhiên: là ngày chết được ghi trong giấy chứng tử.
Chết pháp lý: là ngày Quyết định của Tòa án tuyên bố người đó đ ã chết có hiệu lực
pháp luật.
+ Đọc giáo trình từ trang 398-401. Đọc Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 Điều 65, 66,
67.
- Ly hôn.
+ Nêu được khái niệm ly hôn. Đọc Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 Điều 3.
+ Căn cứ ly hôn. Sinh viên cần nắm và so sánh các qui định pháp luật về căn cứ ly hôn
của Luật Hôn nhân và Gia đình 2000 và 2014. Đọc giáo trình từ trang 407 -416. Đọc Luật Hôn
nhân và Gia đình 2000 Điều 89 và 2014 Điều 55, 56.
 Theo yêu cầu một bên:
• Vợ, chồng vi phạm nghiêm trọng quyền và nghĩa vụ của vợ và chồng;
• Bạo lực gia đình (chủ thể gây ra là vợ hoặc chồng)
 Thuận tình ly hôn:
• Thật sự tự nguyện ly hôn;
• Và đã thỏa thuận về việc chia tài sản và nuôi con.
 Khi một bên mất tích:
• Căn cứ: Quyết định mất tích của Tòa án.
+ Quyền yêu cầu giải quyết ly hôn. Trong phần này cần chú ý các vấn đề sau:

+ Về quyền lợi của con chung.
14
TÀI LIỆU MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO, HÃY NGHIÊN CỨU MỘT CÁCH CÓ CHỌN LỌC
KAI95
Các qui định của pháp luật về người trực tiếp nuôi con: do thỏa thuận hoặc do do
Tòa án quyết định. Vd: Mẹ có quyền nuôi con dưới 3 tuổi
Nghĩa vụ và quyền của cha mẹ không trực tiếp nuôi con: tôn trọng người nuôi 
con, cấp dưỡng, thăm nom…
Nghĩa vụ, quyền của cha mẹ trực tiếp nuôi con đối với người không trực tiếp nuôi
con.
Thay đổi người trực tiếp nuôi con: qui định pháp luật về căn cứ thay đổi và người có
quyền yêu cầu thay đổi.
Đọc giáo trình từ trang 451- 457. Đọc Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 Điều 81, 82,
83, 84.
Chương 8: Quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài
- Khái quát về quan hệ hôn nhân và gia đình có y ếu tố nước ngoài.
+ Cần nắm vững và phân tích được khái niệm quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố
nước ngoài. Sinh viên đọc giáo trình từ trang 462-468.
+ Các đặc trưng của quan hệ hôn nhân và gia đình có y ếu tố nước ngoài gồm ba đặc
trưng. Đọc giáo trình từ trang 468 -470.
+ Nguyên tắc áp dụng pháp luật điều chỉnh quan hệ hôn nhân và gia đình có y ếu tố
nước ngoài tại Việt nam. Sinh viên đọc giáo trình từ trang 481 -486. Luật Hôn nhân và Gia đình
2014 Điều 122.
+ Thẩm quyền đăng ký hộ tịch và giải quyết các vụ việc hôn nhân và gia đình có yếu tố
nước ngoài. Đọc Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 Điều 123.
- Quan hệ hôn nhân có y ếu tố nước ngoài.
+ Cần nắm vững: khái niệm kết hôn có y ếu tố nước ngoài. Đọc giáo trình từ trang 487-
488
+ Nguyên tắc áp dụng pháp luật giải quyết việc kết hôn có y ếu tố nước ngoài. Sinh viên
đọc giáo trình từ trang 488-496. Đọc Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 Điều 126.

là điều Luật, khoản, điểm nào cụ thể có liên quan đến nhận định để giải thích cho nhận
định của mình.
+ Phần 2: Trình bày đúng và đủ các ý của câu hỏi về lý thuyết. Khi đề thi yêu cầu
phân tích, so sánh, phân biệt thì học viên cần phải nêu khái niệm, đặc điểm của vấn đề
chính, điểm giống, khác và ý nghĩa của các vấn đề.
+ Phần 3: Bài tập tình huống. Phải đọc kỹ các dữ liệu tình huống đã có. Nhận
định, phân tích các dữ liệu rồi trả lời câu hỏi một cách chính xác, có căn cứ pháp luật,
không tự đặc thêm các dữ liệu khác mà bài tập không có. Sử dụng Luật và các văn bản
hướng dẫn hiện hành để giải quyết bài tập.
17
TÀI LIỆU MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO, HÃY NGHIÊN CỨU MỘT CÁCH CÓ CHỌN LỌC
KAI95
BÀI TẬP NHẬN ĐỊNH ĐÚNG SAI VÀ ĐÁP ÁN
1. Bắt buộc phải hòa giải tại cơ sở khi giải quyết vụ án ly hôn?
Sai (0,5 điểm). Hòa giải tại cơ sở chỉ mang tính khuyến khích không bắt buộc, căn cứ
pháp lý: Điều 52 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 (0,5 điểm).
2. Nhà nước cấm kết hôn giữa những người cùng giới?
Sai (0,5 điểm). Nhà nước chỉ không thừa nhận chứ không cấm, căn cứ pháp lý: Điều 8
khoản 2 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 (0,5 điểm).
3. Hội liên hiệp phụ nữ có quyền yêu cầu việc hủy kết hôn trái pháp luật?
Đúng (0,5 điểm). Căn cứ pháp lý: Điều 10 khoản 2 điểm d Luật Hôn nhân và Gia đình
2014 (0,5 điểm).
4. Người được nhờ mang thai hộ phải là người cùng họ hàng của bên vợ hoặc bên
chồng?
Đúng (0,5 điểm). Căn cứ pháp lý: Điều 95 khoản 3 điểm a Luật Hôn nhân và Gia đình
2014 (0,5 điểm).

1.Cha mẹ chồng để lại thừa kế cho chồng một căn nhà, đó là tài sản chung của vợ
chồng?
Sai. Điều 43 Luật HNGĐ 2014

1.Nam tròn 20 tuổi, nữ tròn 18 tuổi trở lên mới được dăng kí kết hôn.
Đúng. Đây là một trong những điều kiện kết hôn ở Điều 8
2. Mọi trường hợp nam, nữ chung sống như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn thì
ko được pháp luật thừa nhận là vợ chồng.
19
TÀI LIỆU MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO, HÃY NGHIÊN CỨU MỘT CÁCH CÓ CHỌN LỌC
KAI95
SAI: Quan hệ vợ chồng được xác lập trước ngày 03/01/1987 nếu chưa đăng ký kết hôn
mà chung sống với nhau như vợ chồng thì vẫn được pháp luật công nhận là vợ chồng và
chỉ khuyến khích chứ không bắt buộc đăng ký kết hôn.
3. Những giao dịch liên quan đến tài sản chung có giá trị lớn của vợ chồng do 1 bên
vợ hoặc chồng thực hiện luôn bị coi là vô hiệu.
SAI: Giao dịch đối với tài sản chung nhưng đã được chia để đầu tư kinh doanh riêng theo
qui định tại Điều 36 vẫn có thể do 1 bên xác lập thực hiện.
4.Khi vợ hoặc chồng thực hiện những giao dịch phục vụ cho nhu cầu thiết yếu của
gia đình mà không có sự đồng ý của bên kia thì người thực hiện giao dịch đó phải thanh
toán bằng tài sản riêng của mình.
SAI: Đối với những giao dịch phục vụ cho nhu cầu thiết yếu của gia đình do 1 bên thực
hiện mà không có sự đồng ý của bên kia thì TS chung của vợ chồng sẽ được chi dùng để thanh
tóan (nghĩa vụ liên đới ở Điều 37 Luật HNGĐ 2014).
5.Quan hệ nuôi con nuôi chỉ chấm dứt khi có sự thoả thuận của cha mẹ nuôi và con
nuôi.
SAI: Có 4 căn cứ chấm dứt việc nuôi con nuôi quy định tại Điều 25 Luật Nuôi con nuôi
2010
6. Những trường hợp nam nữ chung sống như vợ chồng là kết hôn trái pháp luật.
SAI: Kết hôn trái pháp luật là việc xác lập quan hệ vợ chồng có đăng ký kết hôn nhưng vi
phạm điều kiện kết hôn do PL qui định.
7. Người đang có vợ có chồng mà chung sống như cợ chồng với người khác là kết
hôn trái pháp luật.
SAI: Người đang có vợ (có chồng) mà chung sống như vợ chồng với người khác là người

SAI: Trường hợp ly hôn theo yêu cầu của một bên thì đơn xin ly hôn chỉ cần có chữ ký
của một bên.
21
TÀI LIỆU MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO, HÃY NGHIÊN CỨU MỘT CÁCH CÓ CHỌN LỌC
KAI95
16. Việc chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kì hôn nhân chỉ được đặt ra khi
vợ chồng không thoả thuận được việc dùng tài sản chung để thực hiện nghĩa vụ riêng về tài
sản của một bên vợ hoặc chồng.
SAI: Việc thỏa thuận phân chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kì hôn nhân còn
được đặt ra trong trường hợp vợ chồng có nhu cầu đầu tư kinh doanh riêng.
17. Khi vợ hoặc chồng bị toà án tuyên bố mất tích bằng 1 quyết định có hiệu lực
pháp luật thì quan hệ vợ chồng sẽ chấm dứt.
SAI: Quan hệ hôn nhân trong trường hợp này chỉ thực sự chấm dứt khi yêu cầu xin ly
hôn của người có vợ hoặc chồng đã bị tòa án tuyên bố mất tích trước đó được tòa án công nhận
bằng một quyết định độc lập.
18. Sự thoả thuận giữa con nuôi từ 9 tuổi trở lên với cha mẹ nuôi là một trong
những căn cứ để quan hệ nuôi con nuôi chấm dứt.
SAI: Chỉ có thỏa thuận giữa cha mẹ nuôi và con nuôi đã thành niên mới là một trong các
căn cứ để yêu cầu TA chấm dứt việc nuôi con nuôi theo Khoản 1 Điều 25 Luật Nuôi con nuôi
2010
19. Cơ quan có thẩm quyền đăng kí kết hôn là UBND nơi thường trú của một trong
hai bên nam nữ.
SAI: Trong trường hợp đăng ký kết hôn giữa công dân VN với nhau nhưng ở nước ngoài
thì cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự VN ở nước ngoài sẽ là nơi các bên đến đăng ký.
20. Con nuôi và con đẻ không được kết hôn với nhau.
SAI: Vì không thuộc các trường hợp cấm kết hôn được qui định tại Điều 8 Luật HNGĐ.
21. Hoà giải cơ sở là thủ tục bắt buộctrước khi vợ chồng yêu cầu ly hôn tại toà án.
SAI: Luật HNGĐ chỉ khuyến khích hòa giải cơ cở chứ không bắt buộc
22. Tài sản riêng của vợ, chồng chỉ là những tài sản vợ hoặc chồng có trước thời kì
hôn nhân.

nghĩa vợ chồng không lâu, do ông A sinh tật cờ bạc, rượu chè nên cuộc sống của đôi bên mâu
thuẫn trầm trọng. Ngày 03.03.2001, bà B gửi đơn yêu cầu Tòa án giải quyết cho ly hôn ông A.
Qua hai lần hòa giải không thành, TAND quận Q quyết định đưa vụ án ra xét xử. Tại Bản án sơ
thẩm số 274/HN - ST có hiệu lực ngày 10.06 2001, tòa phán quyết: i) Về hôn nhân: Bà Trần Thị
B. được ly hôn ông Nguyễn Văn A; ii) Về tài sản chung và con chung: Cả hai bên khai không có
và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Ngày 10.07.2001, bà B. kết hôn với ông Hồ Văn C. Ngày 20.10.2001, bà B. sinh con là D.
Dựa vào quy định của pháp luật hiện hành, anh (chị ) hãy xác định D là con ai ? Tại sao?
Bài 2
Tháng 5/1995, anh A kết hôn cùng chị B. Tháng 9/1997, do mâu thuẫn, hai bên quyết định ly
thân và chia đôi TS chung là 8 chỉ vàng (Thỏa thuận được chính quyền địa phương công nhận).
Ngay sau đó, chị B bỏ về nhà mẹ đẻ sống. Tháng 6/2000, chị B sinh một cháu trai nhưng không
đăng ký khai sinh và cũng không nói rõ bố cháu là ai. Cuối năm 2001, anh A nộp đơn xin ly hôn
chị B.
Trong khi việc ly hôn chưa được giải quyết thì ngày 02. 06. 2002, anh A đột tử do tai nạn giao
thông. Sau khi A chết, gia đình A bất ngờ phát hiện 5 tờ vé số trúng độc đắc trị giá 7,5 tỷ do A
mua trước đó mà chưa kịp lĩnh. Cùng lúc, chị B khi nghe tin liền yêu cầu gia đình A chia cho mẹ
con chị toàn bộ số tiền trúng thưởng mà anh để lại (Cha, mẹ anh A đã mất và lúc này chị B
cũng đã tiến hành đăng ký khai sinh cho cháu bé với tên gọi là Nguyễn Văn C, tên cha là Nguyễn
Văn A). Song, người thân thích của anh A phản đối vì theo họ, A và B đã chia TS chung và trên
thực tế, họ cũng đã ly thân, không còn quan hệ vợ chồng. Trước tình thế đó, chị B khởi kiện ra
Tòa yêu cầu được bảo vệ quyền lợi.
Trên cơ sở PL, hãy xác định chủ sở hữu số tiền 7,5 tỷ tranh chấp trên? Theo bạn, chị B và con có
được hưởng di sản thừa kế của anh A không, tại sao ?
Bài 3
Trước khi kết nghĩa vợ chồng hợp pháp cùng chị H vào đầu tháng 4 /1999, anh Ph sở hữu một
ngôi nhà trên phố trị giá 200 triệu đồng. Sau kết hôn, anh Ph và chị H về sống tạm tại khu tập thể
nhỏ nơi chị H công tác. Anh Ph cũng quyết định đưa ngôi nhà thuộc sở hữu riêng của mình vào
sử dụng chung - cho thuê - hầu lấy tiền trang trải cuộc sống của chồng vợ. Vì chi H có thai và
sinh con ngay sau khi kết hôn; anh Ph cũng chưa tìm được việc làm mới do doanh nghiệp nơi

lại không có thu nhập gì đáng kể do không có việc làm; trong lúc đó, ngôi nhà thuộc di sản thừa
kế lại là nơi ngụ duy nhất, nếu đem phân chia sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng đến cuộc của sống của
hai mẹ con chị. Trước tình thế đó, chị B đã làm đơn yêu cầu TA tạm hoãn việc phân chia di sản
thừa kế là căn nhà nói trên.
Theo anh ( chị ), TA sẽ giải quyết các yêu cầu trên như thế nào ? Vì sao phải giải quyết như
vậy ?
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status