Thực trạng và các giải pháp chuyển dịch cơ cấu lao động nông thôn ở xã cao đức, huyện gia bình, tỉnh bắc ninh - Pdf 43

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
------------------------

NGUYỄN THANH TÙNG

THỰC TRẠNG VÀ CÁC GIẢI PHÁP CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU
LAO ĐỘNG NÔNG THÔN Ở XÃ CAO ĐỨC, HUYỆN GIA
BÌNH, TỈNH BẮC NINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Hà Nội, 2014


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
------------------------

NGUYỄN THANH TÙNG

THỰC TRẠNG VÀ CÁC GIẢI PHÁP CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU
LAO ĐỘNG NÔNG THÔN Ở XÃ CAO ĐỨC, HUYỆN GIA
BÌNH, TỈNH BẮC NINH


nhận đƣợc sự quan tâm, giúp đỡ, hƣớng dẫn quý báu của thầy, cô giáo tham
gia giảng dạy trong và ngoài Trƣờng đại học Lâm nghiệp Việt Nam.
Đặc biệt, nhân dịp hoàn thành luận văn tốt nghiệp, tác giả xin bày tỏ
lòng biết ơn sâu sắc đến PGS.TS. GVC Lê Hữu Ảnh - Trƣởng Khoa kiêm
Trƣởng Bộ môn Kế toán và Quản trị Kinh doanh đã trƣ̣c tiếp hƣớng dẫn tận
tình để tác giả hoàn thành luận văn tốt nghiệp này.
Tác giả xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu nhà trƣờng, Khoa đào
tạo sau đại học và các Khoa, phòng ban chuyên môn cùng các thầy, cô giáo
trong và ngoài trƣờng đại học Lâm nghiệp Việt Nam đã tạo mọi điều kiện
thuận lợi, hƣớng dẫn, quan tâm, nhiệt tình tham gia giảng dạy trong suốt quá
trình tác giả học tập và thực hiện luận văn tốt nghiệp tại trƣờng.
Tác giả cũng xin chân thành cảm ơn Đảng ủy, UBND cùng các cán bộ và
nhân dân xã Cao Đức, huyện Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh đã tạo mọi điều kiện thuận
lợi để tác giả điều tra, thu thập số liệu, tài liệu phục vụ luận văn tốt nghiệp.
Trong quá trình thực hiện, mặc dù đã rất cố gắng nhƣng luận văn sẽ
không tránh khỏi những tồn tại, thiếu sót, rất mong nhận đƣợc sự đóng góp
quý báu của thầy giáo, cô giáo để luận văn đƣợc hoàn thiện hơn.
Cuối cùng, tác giả xin chân thành cảm ơn các đồng nghiệp, bạn bè và
ngƣời thân trong gia đình đã động viên, giúp đỡ tác giả trong suốt thời gian
học tập và thực hiện luận văn.
Xin trân trọng cảm ơn!
Tác giả

Nguyễn Thanh Tùng


iii

MỤC LỤC


2.1.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội ...................................................................... 29
2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu: ........................................................................ 38
2.2.1. Thu thập thông tin ................................................................................. 38
2.2.2. Phƣơng pháp phân tí ch. ......................................................................... 39
2.3. Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cƣ́u ............................................................. 40
Chƣơng 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ............................................................ 42
3.1. Thƣ̣c trạng lao động xã Cao Đƣ́c ............................................................. 42
3.1.1. Đặc điểm về nhân khẩu và lao động theo chủ hộ ................................. 42
3.1.2. Tình hình sử dụng đất đai theo đặc điểm của chủ hộ............................ 44
3.1.3. Đặc điểm đất đai theo lao động của hộ ................................................. 46
3.1.4. Đặc điểm đất đai theo lao động đi xa của hộ ........................................ 47
3.1.5. Đặc điểm tài sản của hộ theo lao động.................................................. 49
3.1.6. Đặc điểm tài sản theo lao động đi xa của hộ......................................... 52
3.1.7. Đặc điểm về giá trị sản xuất, thu nhập của hộ theo lao động ............... 55
3.1.8. Đặc điểm về giá trị sản xuất, thu nhập của hộ theo lao động đi xa ...... 60
3.1.9. Đặc điểm mức thu nhập theo lao động của hộ ...................................... 64
3.1.10. Đặc điểm mức thu nhập của hộ theo lao động đi xa của hộ ............... 68
3.1.11. Cơ cấu lao động phân theo đất đai, thu nhập và số lao động của hộ .. 72
3.1.12. Cơ cấu lao động của hộ theo nguồn thu nhập chính ........................... 78
3.1.13. Cơ cấu lao động làm việc theo khu vực .............................................. 80
3.1.14. Đặc điểm của hộ theo nguồn thu nhập chính ...................................... 81
3.2. Các giải pháp để chuyển dịch cơ cấu lao động nông thôn nhằm tạo đƣợc
việc làm nâng cao thu nhập cho ngƣời lao động nông thôn ........................... 83
3.2.1. Phát triển đa dạng các nghành nghề ở nông thôn ................................. 83
3.2.2. Phát triển nguồn nhân lực lao động nông thôn ..................................... 84
3.2.3. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo các ngành .......................................... 85


v


CCLĐNT

Cơ cấu lao động nông thôn

CCKTNT

Cơ cấu kinh tế nông thôn

CDCCLĐ

Chuyển dịch cơ cấu lao động

CDCCKT

Chuyển dịch cơ cấu kinh tế

CDCCLĐNT

Chuyển dịch cơ cấu lao động nông thôn

CDCCKTNT

Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn

HĐH

Hiện đại hóa

LĐNN


32

2.3

Tình hình cơ sở vật chất của xã qua 3 năm

34

2.4

Tình hình sản xuất nông nghiệp qua 3 năm

36

3.1

Kết quả điều tra hộ

41

3.2

Sử dụng đất đai theo đặc điểm chủ hộ

44

3.3

Đặc điểm đất đai theo lao động của hộ


60

làm ăn xa
Đặc điểm mức thu nhập của hộ theo lao động của hộ

64

3.10 Đặc điểm mức thu nhập của hộ theo lao động đi xa của hộ

68

3.11 Cơ cấu lao động phân theo đất đai thu nhập và số lao động của hộ

74

3.12 Cơ cấu lao động của hộ theo nguồn thu nhập chính

78

3.13 Cơ cấu lao động làm việc theo khu vực

79

3.14 Đặc điểm của hộ theo nguồn thu nhập chính

81

3.9




71

3.2

Cơ cấu lao động phân theo đất đai và theo nơi làm việc

72

3.3

Cơ cấu lao động phân theo thu nhập của loại hì nh lao động

73

3.4

CCLĐ theo mƣ́c thu nhập của các loại hì nh lao động

75

| theo

nơi làm việc
3.5

Số lao động của hộ phân theoloại hì nh lao động

76


thẩm quyền và sự kiểm tra, giám sát của xã hội, nhân dân chƣa thực sự đƣợc
quan tâm đúng mức. Do đó, quá trình chuyển dịch cơ cấu lao động nông thôn
(CDCCLĐNT) diễn ra còn chậm so với quá trình CDCCKT và càng chậm hơn
so với yêu cầu phát triển của đất nƣớc [1].
Xã Cao Đức, huyện Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh là nơi mà cơ cấu lao động
nông thôn (CCLĐNT) đang có rất nhiều thay đổi phức tạp theo hƣớng lao
động nông thôn (LĐNT) di chuyển tự do, tự phát, bỏ nông nghiệp để làm
những công việc tạm thời, không có tổ chức, không ngƣời quản lý... Từ đó đòi
hỏi trong thực tế việc CDCCLĐNT ở xã Cao Đức, huyện Gia Bình, tỉnh Bắc
Ninh là hết sức cần thiết nhằm đánh giá đúng thực trạng hiện tại và đƣa ra các
giải pháp kịp thời, hiệu quả để sử dụng đƣợc nguồn lao động tại chỗ hợp lý,
ổn định tình hình kinh tế, chính trị và xã hội tại đây. Xuất phát từ thực tiễn đó,
tôi đã chọn nghiên cứu đề tài: “Thực trạng và các giải pháp chuyển dịch cơ
cấu lao động nông thôn ở xã Cao Đức, huyện Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh” là
vấn đề có tính cấp thiết và có ý nghĩa thực tiễn sâu sắc trong thƣ̣c tế hiện nay.


2

2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu tổng quát
Nghiên cứu thực trạng việc làm và cơ cấu lao động (CCLĐ) để từ đó
đƣa ra các giải pháp CDCCLĐ hợp lý nhằm nâng cao thu nhập cho ngƣời lao
động nông thôn của xã Cao Đức, huyện Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh.
2.2. Mục tiêu cụ thể
Hệ thống hóa đƣợc cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn về thực trạng việc
làm và chuyển dịch cơ cấu lao động nông thôn của xã Cao Đức, huyện Gia
Bình, tỉnh Bắc Ninh;
Đánh giá làm rõ đƣợc thực trạng cơ cấu lao động của lao động nông
thôn tại xã Cao Đức, huyện Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh;

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC CHUYỂN DỊCH
CƠ CẤU LAO ĐỘNG NÔNG THÔN
1.1. Cơ sở lý luận về việc chuyển dịch cơ cấu lao động nông thôn
1.1.1. Một số khái niệm cơ bản
1.1.1.1. Khái niệm lao động
Theo C. Mác thì “Lao động trƣớc hết là một quá trình diễn ra giữa con
ngƣời và tự nhiên, một quá trình trong đó bằng hoạt động của chính mình, con
ngƣời làm trung gian, điều tiết và kiểm tra sự trao đổi chất giữa họ và tự
nhiên” [2].
Theo Ph. Ăng ghen thì “Lao động là nguồn gốc của mọi của cải, lao
động đúng là nhƣ vậy, khi đi đôi với giới tự nhiên là cung cấp những vật liệu
cho lao động biến thành của cải. Nhƣng lao động còn là một cái gì đó vô cùng
lớn lao hơn thế nữa, lao động là điều kiện cơ bản đầu tiên của toàn bộ đời
sống loài ngƣời, và nhƣ thế đến một mức mà trên một ý nghĩa nào đó chúng ta
phải nói: Lao động đã sáng tạo ra bản thân loài ngƣời [3]”.
1.1.1.2. Khái niệm lao động nông thôn
Là những ngƣời thuộc lực lƣợng lao động và hoạt động trong hệ thống
kinh tế nông thôn.
1.1.1.3. Cơ cấu kinh tế
Cơ cấu, hay “kết cấu” là “Một phạm trù phản ánh cấu trúc bên trong
của một đối tượng, là tập hợp những mối liên hệ cơ bản, tương đối ổn định
giữa các yếu tố cấu thành đối tượng đó” [4, tr. 3]. Về hình thức, cơ cấu đƣợc
nhìn nhận nhƣ là tƣơng quan giữa các bộ phận trong một toàn thể xét theo
một tiêu thức nào đó và mối quan hệ giữa chúng. Xét theo quan điểm hệ
thống, cơ cấu là một thuộc tính của hệ thống.
Cơ cấu kinh tế, có thể hiểu là tập hợp các bộ phận hợp thành tổng thể
nền kinh tế và mối tƣơng quan tỷ lệ giữa các bộ phận hợp thành so với tổng


5


Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn (CDCCKTNT) và chuyển dịch cơ
cấu lao động nông thôn có mối quan hệ chặt chẽ với nhau và là kết quả của
nhau. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn tất yếu kéo theo chuyển dịch cơ
cấu lao động nông thôn và ngƣợc lại, chuyển dịch cơ cấu lao động nông thôn
phù hợp tạo điều kiện thúc đẩy nông nghiệp và kinh tế nông thôn nói chung,
cơ cấu kinh tế nông thôn phát triển theo hƣớng tiến bộ hơn.
Chuyển dịch cơ cấu lao động nông thôn là xu hƣớng có tính qui luật
của các quốc gia nói chung và của Việt Nam cũng nhƣ xã Cao Đức, huyện
Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh nói riêng đã và đang tiến hành công nghiệp hóa, đô
thị hóa. Thực chất của xu hƣớng này là quá trình chuyển đổi cơ cấu kinh tế
nông thôn từ thuần nông là chủ yếu sang đa ngành: Nông nghiệp, công nghiệp
và dịch vụ trên cơ sở đổi mới khoa học công nghệ và không ngừng nâng cao
trình độ kỹ thuật, công nghệ trong sản xuất vật chất ở khu vực nông thôn để
tạo thêm việc làm, tăng năng suất lao động, tăng thu nhập cho dân cƣ nông
thôn. Quá trình đó gắn kết với chuyển dịch cơ cấu lao động nông thôn theo
hƣớng tăng cả về tuyệt đối và tỷ trọng lao động công nghiệp và dịch vụ trên
địa bàn nông thôn. Nội dung cơ bản của chuyển dịch cơ cấu lao động nông
thôn là giải phóng lao động ở ngành có năng suất thấp sang các ngành có
năng suất cao hơn, từ đó tạo ra nhiều của cải vật chất hơn, tiến tới hiện đại
hóa kinh tế nông thôn trên cơ sở cơ cấu đa ngành, đa sản phẩm.
Quá trình chuyển dịch cơ cấu lao động nông thôn sẽ diễn ra theo ba xu
hƣớng chính: Một là, chuyển dịch lao động từ nông nghiệp sang phát triển
công nghiệp, dịch vụ. Hai là, phân công lại lao động giữa các vùng từ vùng
đất chật ngƣời đông đến vùng có nhiều đất đai dân số ít. Ba là, chuyển lao
động nông thôn từ sản xuất tự cấp tự túc sang sản xuất hàng hóa, từ lao động
giản đơn sang lao động có trình độ cao.
Quá trình chuyển lao động nông nghiệp sang phát triển công nghiệp và
dịch vụ lại cũng có thể xảy ra hai xu hƣớng. Một là, theo hƣớng ra khỏi nông


chuyển lao động từ vùng đất chật ngƣời đông đến vùng đất đai rộng và dân số


8

ít. Cùng với sự phát triển không ngừng của lực lƣợng sản xuất, đặc biệt là sự
phát triển của khoa học và công nghệ, cơ cấu lao động nông thôn sẽ chuyển
dịch theo hƣớng giảm tỷ trọng lao động giản đơn, tăng tỷ trọng lao động có
trình độ cao hơn và giảm tỷ trọng lao động sản xuất tự cấp tự túc, tăng tỷ
trọng lao động sản xuất hàng hóa.
1.1.3. Đặc điểm cơ cấu lao động nông thôn ở Việt Nam
Quá trình phát triển đòi hỏi phải phân tích, đánh giá đúng và đầy đủ
những đặc điểm của cơ cấu lao động nông thôn . Trên cơ sở phân tích đó, xác
định phƣơng hƣớng và giải pháp hợp lý, có hiệu quả nhằm sử dụng và phát
triển nguồn tiềm năng quan trọng này. Qua việc phân tích thực trạng cơ cấu lao
động nông thôn và những vấn đề đang đặt ra trong quá trình phát triển kinh tế
xã hội, ta thấy cơ cấu lao động nông thôn hiện nay có những đặc điểm sau:
1.1.3.1. Cơ cấu lao độngở nông thôn nước ta chiếm tỷ trọng lớn và tăng nhanh
Thời gian qua, lao động nông nghiệp luôn ở tình trạng vừa thiếu vừa
thừa. Thực tế, hầu hết các khu vực nông thôn, tỷ lệ lao động nông nghiệp
chiếm tỷ lệ cao, trên 50%, một bộ phận không nhỏ lao động nông thôn không
có việc làm hay việc làm không ổn định, nhƣng tình trạng khan hiếm lao động
vẫn xảy ra gay gắt, nhất là vào vụ mùa trên cây trồng, làm tỷ lệ thất thoát
trong thu hoạch cao, giảm chất lƣợng nông sản.
Để thực hiện tiêu chí này, các xã đƣợc chọn thí điểm xây dựng nông
thôn mới đề ra giải pháp là tăng cƣờng công tác đào tạo nghề nông thôn, nâng
cao chất lƣợng lao động khu vực này, giải quyết việc làm cho lao động đã qua
đào tạo; khuyến khích, tạo điều kiện phát triển kinh doanh, dịch vụ, công
nghiệp, tiểu thủ công nghiệp để giải quyết lao động tại chỗ, thu hút lao động
có trình độ về địa phƣơng, thực hiện tốt các chính sách hỗ trợ, ...

nắm bắt kỹ thuật mới nhanh, sử dụng công nghệ mới, tiếp thu kiến thức kinh
doanh tốt, nếu đƣợc bồi dƣỡng và đào tạo chu đáo.


10

Tuy nhiên, nguồn nhân lực chiếm tỷ trọng lớn và tăng nhanh, cùng với
quá trình đô thị hóa và mất dần đất nông nghiệp (nhất là vùng đồng bằng đông
dân và vùng ven đô thị...) diễn ra tƣơng đối nhanh nhƣ hiện nay, trong khi
chƣa đủ điều kiện để chuyển họ sang làm ngành nghề phi nông nghiệp và dịch
vụ sẽ dẫn tới tình trạng thất nghiệp, thiếu việc làm tiềm tàng ở nông thôn là
rất lớn, gây sức ép lớn về giải quyết việc làm và thu nhập, xóa đói giảm nghèo
ở nông thôn, làm cho mâu thuẫn giữa khả năng tạo việc làm còn hạn chế với
nhu cầu giải quyết việc làm quá lớn vốn đã căng thẳng lại càng căng thẳng
hơn. Vì vậy vấn đề khắc phục mất cân đối cung - cầu về lao động ở nƣớc ta
phải giải quyết bắt đầu từ nông nghiệp, nông thôn.
1.1.3.2. Cơ cấu lao động nông thôn nước ta phân bố không đều giữa các
ngành và các vùng
Lao động trong nông nghiệp vẫn chiếm tỷ trọng lớn, công nghiệp và
dịch vụ đã có những bƣớc phát triển mới nhƣng tốc độ phát triển còn chậm.
Đây là vấn đề bất lợi, cần tập trung sức giải quyết nhằm chuyển dịch cơ cấu
kinh tế và lao động trong thời gian tới theo hƣớng: giảm tỷ trọng lao động
trong nông nghiệp, tăng tỷ trọng trong công nghiệp và dịch vụ, phù hợp với
qui luật của quá trình CNH, HĐH.
Mặt khác, nguồn nhân lực nông thôn phân bố giữa các vùng lãnh thổ
cũng chƣa hợp lý, chủ yếu vẫn ở trạng thái tự nhiên nhiều hơn, các vùng
chuyên canh lớn chƣa đƣợc hình thành và định hình rõ nét. Sự mất cân đối về
lao động ở các vùng biểu hiện ở mật độ dân cƣ ở đồng bằng và miền núi,
trung du (80% dân cƣ sống ở đồng bằng; 20% dân cƣ sinh sống miền núi),
mật độ dân số ở đồng bằng cao gấp nhiều lần so với miền núi.

HĐH đất nƣớc. Theo nghĩa rộng hơn, phải coi văn hóa, đặc biệt là văn hóa
tinh thần là một nguồn lực to lớn, vô tận trong các nguồn lực để phát triển.
Mặt khác, với tác động của quá trình đổi mới nền kinh tế đất nƣớc sau
15 năm gắn với cơ chế thị trƣờng, ở nông thôn nƣớc ta đang hình thành những
ngƣời lao động có nhân cách và lối tƣ duy mới. Từ những ngƣời ỷ lại, kém


12

năng động, ít tháo vát trong sản xuất và kinh doanh trƣớc đây, đến nay, thanh
niên nông thôn đã biết chấp nhận cạnh tranh, dám phiêu lƣu mạo hiểm, biết tự
tìm cách khẳng định bản thân để tồn tại mà không bị đào thải, không bị hòa
tan. Cùng với những đổi mới về nhân cách, nhiều định hƣớng giá trị mới cũng
đang đƣợc hình thành. Đó là những mong muốn và nhu cầu cần đƣợc làm
việc, có thu nhập cao, nhu cầu học hỏi để vƣơn lên, sống có trách nhiệm, có
tình nghĩa, là những mong muốn đƣợc sống trong hòa bình, ổn định để phát
triển...[5,135].
Chính những định hƣớng giá trị mới vừa mang tính hiện đại, vừa thể
hiện tính truyền thống đó đã góp phần tạo nên những con ngƣời có nhận thức
cao, có bản lĩnh vững vàng để đi vào thời kỳ CNH, HĐH đất nƣớc.
Tuy nhiên, bên cạnh những ƣu thế ấy, nhƣ đã trình bày trên, nguồn nhân
lực nông thôn nƣớc ta, còn có những hạn chế và bất cập rất lớn so với yêu cầu
phát triển nền kinh tế hàng hóa và CNH, HĐH đất nƣớc. Đó là, hạn chế về
sức khỏe với các chỉ tiêu quan trọng nhất nhƣ thể lực, tầm vóc, tuổi thọ trung
bình... của ngƣời lao động; hạn chế và bất cập về trình độ văn hóa; yếu kém
về trình độ chuyên môn nghề nghiệp và tay nghề. Đa số lực lƣợng lao động
trẻ nông thôn nƣớc ta không có nghề, chƣa đƣợc đào tạo [6, 11].
1.1.4. Các nhân tố ảnh hưởng tới việc chuyển dịch cơ cấu lao động nông thôn
1.1.4.1. Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng đô thị hóa
Khi cơ cấu ngành kinh tế chuyển dịch theo hƣớng đô thị hoá tất yếu sẽ

đai, thổ nhƣỡng, khí hậu, thời tiết, tài nguyên khoáng sản, rừng, biển…
Ở trình độ phát triển kinh tế xã hội còn thấp thì điều kiện tự nhiên có
ảnh hƣởng quyết định đến sự phân bố lao động xã hội nói chung và lao động
nông thôn nói riêng. Lao động chủ yếu tập trung vào vào các ngành nông, lâm,
thủy sản và khai thác tài nguyên. Khi trình độ kinh tế xã hội phát triển càng
cao thì sự phát triển của các ngành kinh tế ít lệ thuộc vào tự nhiên hơn và các
ngành công nghiệp, dịch vụ mới có điều kiện phát triển và lao động nông thôn


14

mới có điều kiện chuyển từ hoạt động khai thác tài nguyên là chủ yếu sang
các ngành nghề phi nông nghiệp. Trong điều kiện của một địa phƣơng để thúc
đấy quá trình chuyển dịch CCLĐNT, một mặt, phải biết tận dụng những lợi
thế về điều kiện tự nhiên trong việc xây dựng cơ cấu kinh tế hợp lý, mặt khác,
phải có chiến lƣợc đầu tƣ khai thác có hiệu quả nguồn tài nguyên sẵn có và
đầu tƣ phát triển các ngành kinh tế theo hƣớng HĐH.
1.1.4.3. Khả năng phát triển kinh tế xã hội của địa phương
Trình độ phát triển kinh tế xã hội của địa phƣơng đƣợc thể hiện ở trình
độ phát triển của hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội, ở trình độ phát triển
của các ngành kinh tế cũng nhƣ trình độ phát triển của hệ thống giáo dục, y tế,
các hoạt động văn hóa xã hội và chất lƣợng nguồn lao động, chất lƣợng cuộc
sống dân cƣ sinh sống.
Ở những địa phƣơng có trình độ phát triển kinh tế xã hội cao thƣờng có
xu hƣớng tiêu dùng hàng công nghiệp và dịch vụ tăng nhanh và hàng nông
sản giảm xuống. Đó là nhân tố thúc đẩy chuyến dịch CCKT theo hƣớng CNH
và CCLĐNT cũng chuyển dịch từ nghề nông sang phát triển các ngành công
nghiệp, dịch vụ.
Trình độ phát triển kinh tế xã hội của địa phƣơng cao sẽ tạo tiềm lực
thúc đẩy cho cƣ dân nông thôn đầu tƣ phát triển các ngành công nghiệp và

và các địa phƣơng, trong đầu tƣ phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội, đào tạo nhân lực, trong việc thực thi các chính sách tài chính, tín dụng
và các chính sách xã hội khác. Vai trò của Nhà nƣớc ảnh hƣởng đến quá trình
chuyển dịch CCLĐNT còn đƣợc thể hiện ở việc thực hiện các chính sách và
giải pháp thúc đẩy sự phát triển và điều tiết thị trƣờng lao động. Nếu địa
phƣơng có chính sách và giải pháp phát triển thị trƣờng lao động phù hợp,
đúng đắn sẽ tạo môi trƣờng thu hút lao động vào phát triển những ngành nghề
mới, những ngành mà địa phƣơng khuyến khích phát triển, đồng thời có tác
động đến việc nâng cao chất lƣợng nguồn lao động phục vụ cho chuyến dịch
CCLĐNT theo hƣớng CNH.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status