BÀI THU HOẠCH bồi DƯỠNG THƯỜNG XUYÊN MODULE 20, 22, 23 cấp TIỂU học - Pdf 43

PHÒNG GD&ĐT THỊ XÃ BA ĐỒN
TRƯỜNG TH QUẢNG TRUNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Quảng Trung, ngày 10 tháng 8 năm 2016

KẾ HOẠCH CÁ NHÂN
BỒI DƯỠNG THƯỜNG XUYÊN GIÁO VIÊN NĂM HỌC 2016- 2017
Họ và tên giáo viên : Phan Xuân Hà
Trình độ chuyên môn: ĐH tiểu học
Chức vụ, tổ chuyên môn: Giáo viên khối 3
Công việc chuyên môn và kiêm nhiệm được giao: Giáo viên giảng dạy chủ
nhiệm lớp 3B
I. CĂN CỨ ĐỂ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH BDTX:
Căn cứ Thông tư số 26/2012/TT-BGD-ĐT ngày 10 tháng 7 năm 2012 của
Bộ GD&ĐT về việc ban hành Quy chế bồi dưỡng thường xuyên (BDTX) giáo
viên mầm non, phổ thông và giáo dục thường xuyên; các văn bản quy định về
chương trình BDTX giáo viên mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ
thông và giáo dục thường xuyên;
Công văn số 1428/SGDĐT-TCCB của sở Giáo dục và Đào tạo về việc hướng
dẫn công tác BDTX giáo viên năm học 2016– 2017;
Kế hoạch số 226/CV-PGDĐT, ngày 3 tháng 8 năm 2016 của phòng GD&ĐT;
Trường Tiểu học Quảng Trung xây dựng kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên năm
học 2016-2017.
- Căn cứ vào kế hoạch BDTX của trường Tiểu học Quảng Trung.
- Căn cứ vào thực tế thực hiện nhiệm vụ công tác được giao; xét khả năng,
năng lực của bản thân, tôi xây dựng kế hoạch tự bồi dưỡng thường xuyên cho cá
nhân năm học 2016 - 2017 như sau:
II. MỤC TIÊU CỦA VIỆC BDTX :
- Cán bộ quản lý, giáo viên học tập bồi dưỡng thường xuyên để cập nhật

cầu của chuẩn nghề nghiệp giáo viên, yêu cầu nhiệm vụ năm học, cấp học, yêu
cầu phát triển giáo dục của trường nói riêng của tỉnh nói chung.
3)Về thái độ
Nghiêm túc, nhiệt tình. Tích cực tự học hỏi, trau dồi, tự bồi dưỡng một cách
thường xuyên liên tục.
III.HÌNH THỨC BỒI DƯỠNG:
* Bồi dưỡng thường xuyên bằng hình thức tự học.
* Bồi dưỡng thường xuyên bằng hình thức học tập trung có sự hướng
dẫn tự học, thực hành, hệ thống kiến thức kết hợp với sinh hoạt chuyên
đề, hội thảo của tổ chuyên môn, nhà trường .
* Bồi dưỡng thường xuyên qua các đợt tập huấn chuyên môn.
IV. THỜI GIAN BỒI DƯỠNG VÀ TÀI LIỆU
* Tháng 9 năm 2016 đến tháng 8 năm 2017
* Tự sưu tầm tài liệu ở sách báo, trên mạng, các tài liệu liên quan khác.
V. PHƯƠNG PHÁP BỒI DƯỠNG
- Nghiêm túc thực hiện kế hoạch học tập bồi dưỡng thường xuyên theo sự
chỉ đạo của ngành. Lập kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên cụ thể, chi tiết cho mỗi
năm học.
- Tham gia các buổi sinh hoạt chuyên môn của tổ khối, thăm lớp dự giờ
giáo viên tại các lớp (ít nhất có 17 tiết/1 học kỳ). Qua các tiết dạy đúc rút chuyên
môn cho mình, giúp đỡ chuyên môn cho bạn bè đồng nghiệp.
- Nghiên cứu và học tập đầy đủ các công văn, quyết định, thông tư, chỉ đạo
của các cấp về công tác giáo dục. Vận dụng linh hoạt các nội dung vào thực tế
đơn vị nhằm đem lại hiệu quả cao nhất trong công tác.
- Tham gia giảng dạy các tiết học tại trường theo quy định; thực hiện đổi
mới phương pháp dạy học, đổi mới kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học
sinh và phương pháp giảng dạy của giáo viên, nhất là đối với học sinh yếu, học
sinh khó khăn về học. Đổi mới phương pháp dạy học theo hướng linh hoạt, tự

Giáo viên: Hoàng Thị Tuyết Hoa

c) Nội dung bồi dưỡng 3 (60 tiết/năm học/giáo viên)
Nội dung bồi dưỡng đáp ứng nhu cầu phát triển nghề nghiệp liên tục của giáo
viên gồm các mã mô đun:
TH20: Kiến thức- kỹ năng tin học cơ bản.
TH22: Sử dụng phần mềm giáo dục để dạy học Tiểu học.
TH 23: Mạng Internet- Tìm kiếm và khai thác thông tin
2.Kế hoạch BDTX cụ thể hàng tháng:
Thời
gian
(1)
Tháng
8/2016

Nội
BDTX

dung Số
tiết
(2)

(3)

Hình thức BDTX
(4)
- Nhà trường xây
dựng kế hoạch
BDTX.
- Giáo viên xây dựng
kế hoạch cá nhân.


9/2016
nhiệm vụ năm
học 2016 – 2017
của Ngành.
-Triển khai mô
hình trường học
mới VNEN lớp
2-3 và chương
trình công nghệ
lớp 1.
Nội dung bồi
15
dưỡng 1:
- Tình hình và
xu hướng phát
triển KT-XH,
Tháng
GD&ĐT cả
10/2016
nước và của
Tỉnh Quảng
Bình trong giai
đoạn 20162020.
Nội dung bồi
dưỡng 2:
Tháng
11/2016

Tháng
12/2016

- Viết bài thu hoạch.

- GV tự thu thập tài
liệu tự bồi dưỡng.
- Tài liệu thu thập lưu
trữ trong hồ sơ
BDTX cá nhân để
làm minh chứng.
- Tham gia bồi dưỡng
tập trung của Sở,
Phòng (nếu có)
- GV tự thu thập tài
liệu tự bồi dưỡng.
- Tài liệu thu thập lưu
trữ trong hồ sơ
BDTX cá nhân để
làm minh chứng.
- Tham gia bồi dưỡng
tập trung của Sở,
Phòng (nếu có)
- GV tự thu thập tài
liệu tự bồi dưỡng.

Giáo viên: Hoàng Thị Tuyết Hoa

- Nắm được tình hình và
xu hướng phát triển KTXH, GD&ĐT của cả
nước nói chung, Quảng
Bình nói riêng.


tài liệu tự bồi
Tháng
- Vận dụng vào thực
TH 20: Kiến thức- kỹ
dưỡng.
1/2017
tế giảng dạy tại đơn
năng tin học cơ bản
- Tài liệu thu thập
vị.
lưu trữ trong hồ sơ
- Soạn được bài
BDTX cá nhân để
giảng trên chương
làm minh chứng.
trình power poitn
- Viết bài thu hoạch.
Tháng TH 20: Kiến thức- kỹ 15
- Tiếp thu nắm chắc
- GV tự thu thập
02/2017 năng tin học cơ bản
nội dung kiến thức.
tài liệu tự bồi
- Vận dụng vào thực
dưỡng.
tế giảng dạy tại đơn
- Tài liệu thu thập
vị.
lưu trữ trong hồ sơ
- Soạn được bài

Báo cáo, đánh giá kết
quả BDTX năm học

Giáo viên: Hoàng Thị Tuyết Hoa

- GV tự thu thập
tài liệu tự bồi
dưỡng.
- Tài liệu thu thập
lưu trữ trong hồ sơ
BDTX cá nhân để
làm minh chứng.
- Tổ chức đánh giá
xếp loại kết quả

- Tiếp thu nắm chắc
nội dung kiến thức.
- Vận dụng vào thực
tế giảng dạy tại đơn
vị.
- Viết bài thu hoạch
- Căn cứ kết quả bồi
dưỡng thường xuyên

5Trường Tiểu học Quảng Trung


bồi dưỡng theo
đúng quy trình của
Phòng GD&ĐT.

hiện.
PHÊ DUYỆT CỦA TRƯỜNG

Tổng

BAN GIÁM HIỆU

TỔ CHUYÊN MÔN

Đoàn Lương Yên

GIÁO VIÊN

Phan xuân Hà
PHÊ DUYỆT CỦA PHÒNG GD&ĐT
TRƯỞNG PHÒNG DUYỆT

NỘI DUNG BỒI DƯỠNG THƯỜNG XUYÊN
THÁNG 9 và 10
Nội dung bồi dưỡng 1:

Giáo viên: Hoàng Thị Tuyết Hoa

6Trường Tiểu học Quảng Trung


1.BỒI DƯỠNG VỀ ĐƯỜNG LỐI CHÍNH SÁCH CỦA ĐẢNG, PHÁP
LUẬT CỦA NHÀ NƯỚC VỀ GD&ĐT, CHƯƠNG TRÌNH ĐỔI MỚI
CỦA GD:
-Nghị quyết 29-NQ/TW “Về đổi mới căn bản, toàn diện GD&ĐT, đáp ứng yêu

các nguồn lực bên ngoài, tạo thời cơ để phát triển giáo dục.
Nước ta đã tiến hành ba cuộc cải cách và đổi mới giáo dục: Cải cách giáo
dục lần thứ nhất vào năn 1950 nhằm xây dựng một nền giáo dục mới do dân và vì
dân. Cuộc cải cách giáo dục lần thứ hai (1956) nhằm “...đào tạo,bồi dưỡng thế hệ
thanh niên và thiếu nhi trở thành những người phát triển về mọi mặt, những công
dân tốt trung thành với Tổ quốc, những người lao động tốt, cán bộ tốt của nước
nhà, có tài đức để phát triển chế độ dân chủ nhân dân tiến lên xây dựng chủ nghĩa
xã hội ở nước ta, đồng thời để thực hiện thống nhất nước nhà trên cơ sở độc lập

Giáo viên: Hoàng Thị Tuyết Hoa

7Trường Tiểu học Quảng Trung


và dân chủ”(1). Cuộc cải cách giáo dục lần thứ ba bắt đầu từ 1979, tiến hành trên
cả ba mặt: hệ thống giáo dục, nội dung và phương pháp dạy học.
Sau gần 30 năm đổi mới, giáo dục của chúng ta đã đạt được những kết quả
quan trọng, rất có ý nghĩa trong việc thực hiện sứ mệnh nâng cao dân trí, đào tạo
nhân lực và bồi dưỡng nhân tài cho đất nước. Tuy nhiên, GD&ĐT còn những bất
cập, yếu kém. Giáo dục và đào tạo vẫn chưa thực sự là quốc sách hàng đầu, chưa
là động lực quan trọng nhất cho phát triển. Chất lượng giáo dục nhìn chung
thấp, chưa đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, chưa theo kịp sự chuyển
biến của đất nước trong thời kỳ hội nhập quốc tế.
Căn cứ vào tình hình quốc tế, trong nước, yêu cầu phát triển giáo dục, Nghị
quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng đã khẳng định: “Đổi mới
căn bản, toàn diện nền giáo dục Việt Nam theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã
hội hóa, dân chủ hóa và hội nhập quốc tế”(2). Tháng 10/2013, Hội nghị Trung
ương 8 đã thông qua Nghị quyết 29-NQ/TW về giáo dục, xin nêu tóm tắt một số
nội dung cơ bản của Nghị quyết.
Quan điểm chỉ đạo đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo

học, trình độ và giữa các phương thức giáo dục, đào tạo. Chuẩn hóa, hiện đại hóa
GD&ĐT.
6. Chủ động phát huy mặt tích cực, hạn chế mặt tiêu cực của cơ chế thị trường,
bảo đảm định hướng xã hội chủ nghĩa trong phát triển GD&ĐT. Phát triển hài
hòa, hỗ trợ giữa giáo dục công lập và ngoài công lập, giữa các vùng, miền. Ưu
tiên đầu tư phát triển GD&ĐT đối với các vùng đặc biệt khó khăn, vùng dân tộc
thiểu số, biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa và các đối tượng chính sách. Thực
hiện dân chủ hóa, xã hội hóa GD&ĐT.
7. Chủ động, tích cực hội nhập quốc tế để phát triển GD&ĐT, đồng thời GD&ĐT
phải đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế để phát triển đất nước.
Nhiệm vụ, giải pháp
1. Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lý của Nhà nước đối với đổi mới
GD&ĐT. Quán triệt sâu sắc và cụ thể hóa các quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ, giải
pháp đổi mới căn bản, toàn diện nền GD&ĐT trong hệ thống chính trị, ngành
GD&ĐT và toàn xã hội, tạo sự đồng thuận cao coi GD&ĐT là quốc sách hàng
đầu. Coi trọng công tác phát triển đảng, công tác chính trị, tư tưởng trong các
trường học, trước hết là trong đội ngũ giáo viên. Bảo đảm các trường học có chi
bộ; các trường đại học có đảng bộ. Cấp ủy trong các cơ sở giáo dục - đào tạo phải
thực sự đi đầu đổi mới, gương mẫu thực hiện và chịu trách nhiệm trước Đảng,
trước nhân dân về việc tổ chức thực hiện thắng lợi các mục tiêu, nhiệm vụ giáo
dục, đào tạo. Lãnh đạo nhà trường phát huy dân chủ, dựa vào đội ngũ giáo viên,
viên chức và học sinh, phát huy vai trò của các tổ chức đoàn thể và nhân dân địa
phương để xây dựng nhà trường.
2. Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ và đồng bộ các yếu tố cơ bản của giáo dục, đào tạo
theo hướng coi trọng phát triển phẩm chất, năng lực của người học. Đổi mới
chương trình nhằm phát triển năng lực và phẩm chất người học, hài hòa đức, trí,
thể, mỹ; dạy người, dạy chữ và dạy nghề. Chú trọng giáo dục nhân cách, đạo đức,
lối sống, tri thức pháp luật và ý thức công dân. Tập trung vào những giá trị cơ bản
của văn hóa, truyền thống và đạo lý dân tộc, tinh hoa văn hóa nhân loại, giá trị cốt
lõi và nhân văn của chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh. Tăng cường

dục của thế giới. Quy hoạch lại mạng lưới cơ sở giáo dục nghề nghiệp, giáo dục
đại học gắn với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch phát triển nguồn
nhân lực. Thực hiện phân tầng cơ sở giáo dục đại học theo định hướng nghiên cứu
và ứng dụng, thực hành. Hoàn thiện mô hình đại học quốc gia, đại học vùng; củng
cố và phát triển một số cơ sở giáo dục đại học và giáo dục nghề nghiệp chất lượng
cao đạt trình độ tiên tiến của khu vực và thế giới. Đa dạng hóa các phương thức
đào tạo. Thực hiện đào tạo theo tín chỉ.
5. Đổi mới căn bản công tác quản lý giáo dục, đào tạo, bảo đảm dân chủ, thống
nhất; tăng quyền tự chủ và trách nhiệm xã hội của các cơ sở giáo dục, đào tạo;
coi trọng quản lý chất lượng. Xác định rõ trách nhiệm của các cơ quan quản lý
nhà nước về giáo dục, đào tạo và trách nhiệm quản lý theo ngành, lãnh thổ của
các bộ, ngành, địa phương. Phân định công tác quản lý nhà nước với quản trị của
cơ sở GD&ĐT. Đẩy mạnh phân cấp, nâng cao trách nhiệm, tạo động lực và tính
chủ động, sáng tạo của các cơ sở giáo dục, đào tạo. Giao quyền tự chủ, tự chịu
trách nhiệm cho các cơ sở giáo dục, đào tạo; phát huy vai trò của hội đồng trường.
Thực hiện giám sát của các chủ thể trong nhà trường và xã hội; tăng cường công
tác kiểm tra, thanh tra của cơ quan quản lý các cấp; bảo đảm dân chủ, công khai,
minh bạch.
6. Phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý, đáp ứng yêu cầu đổi mới
GD&ĐT. Xây dựng quy hoạch, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ nhà giáo và
cán bộ quản lý giáo dục gắn với nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm an
ninh, quốc phòng và hội nhập quốc tế. Tiến tới tất cả các giáo viên tiểu học, trung
học cơ sở, giáo viên, giảng viên các cơ sở giáo dục nghề nghiệp phải có trình độ
từ đại học trở lên, có năng lực sư phạm. Giảng viên cao đẳng, đại học có trình độ
từ thạc sỹ trở lên và phải được đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm. Cán bộ
quản lý giáo dục các cấp phải qua đào tạo về nghiệp vụ quản lý. Phát triển hệ
thống trường sư phạm đáp ứng mục tiêu, yêu cầu đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ nhà
giáo và cán bộ quản lý giáo dục; ưu tiên đầu tư xây dựng một số trường sư phạm,
trường sư phạm kỹ thuật trọng điểm; khắc phục tình trạng phân tán trong hệ thống
các cơ sở đào tạo nhà giáo. Có chế độ ưu đãi đối với nhà giáo và cán bộ quản lý

học giáo dục và khoa học quản lý, tập trung đầu tư nâng cao năng lực, chất lượng,
hiệu quả hoạt động của cơ quan nghiên cứu khoa học giáo dục quốc gia. Nâng cao
chất lượng đội ngũ cán bộ nghiên cứu và chuyên gia giáo dục. Triển khai chương
trình nghiên cứu quốc gia về khoa học giáo dục. Khuyến khích thành lập viện,
trung tâm nghiên cứu và chuyển giao công nghệ. Ưu tiên nguồn lực, tập trung đầu
tư và có cơ chế đặc biệt để phát triển một số trường đại học nghiên cứu đa ngành,
đa lĩnh vực sớm đạt trình độ khu vực và quốc tế, đủ năng lực hợp tác và cạnh
tranh với các cơ sở đào tạo và nghiên cứu hàng đầu thế giới.
9. Chủ động hội nhập và nâng cao hiệu quả hợp tác quốc tế trong giáo dục, đào
tạo. Chủ động hội nhập quốc tế về giáo dục, đào tạo trên cơ sở giữ vững độc lập,
tự chủ, bảo đảm định hướng xã hội chủ nghĩa, bảo tồn và phát huy các giá trị văn
hóa tốt đẹp của dân tộc, tiếp thu có chọn lọc tinh hoa văn hóa và thành tựu khoa
học, công nghệ của nhân loại. Hoàn thiện cơ chế hợp tác song phương và đa
phương, thực hiện các cam kết quốc tế về giáo dục, đào tạo. Tăng quy mô đào tạo
ở nước ngoài bằng ngân sách nhà nước đối với giảng viên các ngành khoa học cơ
bản và khoa học mũi nhọn, đặc thù. Có cơ chế khuyến khích các tổ chức quốc tế,
cá nhân nước ngoài, người Việt Nam ở nước ngoài tham gia hoạt động đào tạo,
nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao khoa học và công nghệ ở Việt Nam. Tăng
cường giao lưu văn hóa và học thuật quốc tế.
Nghiên cứu Nghị quyết 29-NQ/TW về giáo dục - đào tạo, nhìn lại quá trình
phát triển của trường sư phạm, suy ngẫm về sự nghiệp đổi mới căn bản và toàn
diện nền giáo dục, chúng tôi thấy Nghị quyết đã soi đường cho giáo dục, cho
Giáo viên: Hoàng Thị Tuyết Hoa

11Trường Tiểu học Quảng Trung


trường sư phạm phát triển. Toàn thể cán bộ, giảng viên, sinh viên trường ĐHSP
Hà Nội nghiêm túc vận dụng, thực hiện tốt Nghị quyết nói trên để "Làm thế nào
để Nhà trường này chẳng những là trường sư phạm mà còn là trường mô phạm

hoặc tinh giản biên chế theo quy định của Chính phủ.
2.3. Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng cho nhà giáo và CBQL giáo dục các cấp theo
yêu cầu của chuẩn/tiêu chuẩn ban hành. Quan tâm đẩy mạnh việc nâng cao trình
độ ngoại ngữ, tin học của nhà giáo và CBQL giáo dục các cấp. Tạo sự công bằng
trong đào tạo, bồi dưỡng giữa nhà giáo trong và ngoài công lập.
2.4. Tổ chức kiểm định chất lượng, trên cơ sở đó tiến hành phân tầng, quy hoạch
lại các cơ sở đào tạo sư phạm trong cả nước cho phù hợp với nhu cầu và nâng
cao chất lượng đào tạo. Điều chỉnh chỉ tiêu đào tạo để khắc phục dần việc dôi dư
nhà giáo. Tăng cường trao đổi, hợp tác quốc tế trong nghiên cứu khoa học, xây
dựng chương trình đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo, CBQL.
2.5. Rà soát những bất cập về chế độ, chính sách đối với đội ngũ nhà giáo,
CBQL, nhân viên ngành Giáo dục, tiến tới triển khai nghiên cứu, xây dựng Luật
Nhà
giáo.
Giáo viên: Hoàng Thị Tuyết Hoa

12Trường Tiểu học Quảng Trung


2.6. Đổi mới công tác thi đua khen thưởng đối với đội ngũ nhà giáo, CBQL giáo
dục, nhân viên ngành Giáo dục theo hướng thiết thực, hiệu quả. Tăng cường
truyền thông những tấm gương nhà giáo tiêu biểu, các điển hình tiên tiến xuất
sắc nhằm khơi dậy nhiệt huyết và ý thức tự hào nghề nghiệp của đội ngũ.
3. Đẩy mạnh công tác phân luồng và định hướng nghề nghiệp cho HS phổ
thông.
Để tổ chức tốt giáo dục hướng nghiệp và công tác phân luồng HS sau trung học.
Trong năm học 2016-2017 tập trung thực hiện một số nhiệm vụ:
3.1. Tuyên truyền nâng cao nhận thức về công tác giáo dục hướng nghiệp và
phân luồng HS ở trong và ngoài nhà trường. Cung cấp rộng rãi thông tin về tình
hình phát triển KT-XH, nhu cầu của thị trường lao động, nhằm hướng các hoạt

các cơ sở nghề nghiệp và cơ sở giáo dục đại học. Hỗ trợ các trường đại học sư
phạm và cao đẳng sư phạm triển khai đào tạo giáo viên ngoại ngữ theo chương
trình ngoại ngữ mới; chú trọng đào tạo giáo viên ngoại ngữ trình độ cao đẳng,
đại học ở các vùng Tây Bắc, Tây Nguyên, Tây Nam Bộ.
4.2. Hoàn thiện chương trình, tài liệu, sách giáo khoa, hệ thống học liệu ngoại
ngữ trực tiếp và trực tuyến đáp ứng mục tiêu đào tạo; xây dựng, thẩm định, ban
hành chương trình dạy và học một số ngoại ngữ khác (ngoài tiếng Anh) và
Giáo viên: Hoàng Thị Tuyết Hoa

13Trường Tiểu học Quảng Trung


chương trình, tài liệu dạy và học ngoại ngữ tăng cường, chuyên ngữ và song ngữ
ở một số môn học của giáo dục phổ thông, một số môn học, ngành học của các
cơ sở giáo dục đại học, cao đẳng và trung cấp đáp ứng yêu cầu của từng vùng và
địa phương, phù hợp nhu cầu người học.
4.3. Triển khai đổi mới hình thức, phương pháp thi, kiểm tra, đánh giá năng lực
ngoại ngữ của học sinh, sinh viên theo chuẩn đầu ra ngay trong quá trình và kết
quả từng giai đoạn giáo dục, đào tạo. Xây dựng, hoàn thiện các định dạng đề thi
theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam; tiếp tục xây dựng và
từng bước hoàn thiện, phát triển ngân hàng đề thi quốc gia; khẩn trương đào tạo,
bồi dưỡng đội ngũ biên soạn câu hỏi thi, đội ngũ giám khảo phục vụ đổi mới thi,
đánh giá năng lực ngoại ngữ đáp ứng yêu cầu triển khai đánh giá năng lực ngoại
ngữ của học sinh, sinh viên theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt
Nam. Hoàn chỉnh các quy định về kiểm tra, đánh giá, cấp văn bằng, chứng chỉ
ngoại ngữ; thành lập các cơ sở khảo thí ngoại ngữ có chất lượng.
4.4. Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, thiết bị dạy học thiết yếu; ứng dụng công
nghệ thông tin, đổi mới học liệu dạy học ngoại ngữ. Xây dựng chương trình, tài
liệu và triển khai bồi dưỡng thường xuyên, định kì về công tác sử dụng thiết bị
dạy và học ngoại ngữ, đảm bảo tính thiết thực và hiệu quả. Hoàn thiện mô hình

14Trường Tiểu học Quảng Trung


5.2. Phát triển hệ thống hạ tầng và thiết bị CNTT toàn ngành theo hướng đồng
bộ, hiện đại. Tăng cường công tác và các biện pháp đảm bảo an toàn, an ninh
thông tin. Nghiên cứu áp dụng linh hoạt, hiệu quả các hình thức đầu tư, thuê
dịch vụ CNTT và xã hội hóa.
5.3. Tăng cường ứng dụng CNTT trong quản lí, chỉ đạo điều hành và triển khai
Chính phủ điện tử ở các cơ sở GD-ĐT và các cơ sở giáo dục theo hướng đồng
bộ, kết nối liên thông; hình thành cơ sở dữ liệu toàn ngành phục vụ thông tin cho
công tác hoạch định chính sách và quản lí cho tất cả các cơ quan quản lí GD-ĐT.
5.4. Đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong đổi mới nội dung, phương pháp dạy học,
kiểm tra, đánh giá một cách sáng tao, thiết thực và hiệu quả. Xây dựng kho bài
giảng e-Learning trực tuyến đáp ứng nhu cầu tự học và học tập suốt đời của
người học, thu hẹp hoảng cách tiếp cận các dịch vụ GD-ĐT có chất lượng của
người học giữa các vùng, miền, là công cụ để hội nhập quốc tế về chương trình
và nội dung GD-ĐT.
5.5. Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao chất lượng nguồn nhân lực ứng dụng CNTT
toàn ngành theo hướng chuẩn hóa, đồng bộ, đáp ứng yêu cầu ứng dụng CNTT
một cách chuyên nghiệp và hiệu quả.
6. Đẩy mạnh việc giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm đối với các cơ sở
giáo dục đại học
Tăng quyền tự chủ và yêu cầu về trách nhiệm giải trình nhằm góp phần nâng cao
chất lượng đào tạo, phù hợp với xu thế chung của thế giới. Mức độ tự chủ căn cứ
vào năng lực tự chủ và kết quả kiểm định, xếp hạng chất lượng của các cơ sở
đào tạo. Trong năm học 2016-2017 tập trung thực hiện một số nhiệm vụ:
6.1. Tiếp tục hoàn chỉnh hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về tự chủ đại học
và giáo dục nghề nghiệp, trong đó trình Chính phủ ban hành Nghị định về cụ thể
hóa Nghị định khung số 16/2015/NĐ-CP quy định cơ chế tự chủ của các cơ sở
giáo dục đại học và giáo dục nghề nghiệp công lập. Tăng cường hướng dẫn thực

tế trong giáo dục, trong đó đề nghị Chính phủ sửa đổi Nghị định số
73/2012/NĐ-CP quy định về hợp tác và đầu tư của nước ngoài trong lĩnh vực
giáo dục. Đàm phán, kí kết các hiệp định, thỏa thuận với nước ngoài về hợp tác
giáo dục, công nhận văn bằng, tín chỉ tạo cơ sở pháp lí để các cơ sở giáo dục
hợp tác với nước ngoài.
7.2. Tăng cường áp dụng các tiêu chuẩn, tiêu chí và phương pháp tiếp cận chung
của khu vực và quốc tế trong quá trình xây dựng, cập nhật chương trình và triển
khai đào tạo, nghiên cứu khoa học. Khuyến khích các cơ sở giáo dục đại học,
giáo dục nghề nghiệp nhận chuyển giao chương trình tiên tiến của nước ngoài,
sử dụng tiếng Anh trong giảng dạy chuyên ngành. Tích cực tham gia kiểm định
chất lượng theo tiêu chuẩn của khu vực và quốc tế.
7.3. Nghiên cứu, đề xuất kinh nghiệm quốc tế về bồi dưỡng giáo viên, phát triển
chương trình giảng dạy và sách giáo khoa, về kiểm tra, đánh giá HS ở giáo dục
phổ thông. Tăng cường học tập kinh nghiệm quốc tế về áp dụng các mô hình
đào tạo tiên tiến và giáo dục hướng nghiệp. Tham gia đánh giá quốc tế về chất
lượng giáo dục phổ thông.
7.4. Các cơ sở giáo dục đại học chủ động mở rộng hợp tác quốc tế, phát triển các
chương trình hợp tác trao đổi sinh viên với các trường đại học nước ngoài, thực
hiện hợp tác nghiên cứu, liên kết đào tạo, công nhận tín chỉ, đồng cấp bằng với
các trường đại học có uy tín trên thế giới, quốc tế hóa các chương trình đào tạo
trình độ đại học.
7.5. Thu hút và sử dụng hiệu quả các nguồn lực từ hợp tác quốc tế cho công tác
đào tạo, bồi dưỡng, nghiên cứu khoa học, tăng cường cơ sở vật chất thông qua
các nguồn vốn viện trợ, các chương trình, dự án hợp tác với các nước, các tổ
chức quốc tế, các tổ chức phi chính phủ để tăng cường đầu tư cho giáo dục, đặc
biệt là các vùng và các cơ sở giáo dục thuộc các khu vực còn nhiều khó khăn;
các trường đại học, các cơ sở nghiên cứu và đào tạo trọng điểm. Triển khai hiệu
quả các nguồn học bổng ngắn hạn, dài hạn để gửi các giảng viên, cán bộ nghiên
cứu, sinh viên đi đào tạo, thực tập, nghiên cứu ở các cơ sở giáo dục tiên tiến ở
nước ngoài. Đồng thời, xây dựng chính sách động viên, thu hút đội ngũ trí thức



Thu hút các nguồn đầu tư ngoài ngân sách nhà nước như nguồn ODA, các
chương trình , dự án hợp tác với nước ngoài, các nguồn xã hội hóa... để đầu tư,
nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ giảng dạy, nghiên cứu.



Tăng cường hợp tác với doanh nghiệp theo mô hình phối thuộc để đầu tư
các phòng thí nghiệm, trung tâm nghiên cứu, góp phần nâng cao chất lượng đào
tạo, nghiên cứu khoa học của các cơ sở đào tạo, đồng thời giải quyết các bài
toán thực tiễn của doanh nghiệp đặt ra.
9. Phát triển nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao
Đào tạo nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao là một trong ba
khâu đột phá để phát triển đất nước trong những năm sắp tới. Để thực hiện chủ
trương này, trong năm học 2016-2017 tập trung thực hiện một số nhiệm vụ:
9.1. Đổi mới phương pháp giảng dạy từ cung cấp kiến thức sang hỗ trợ phát
triển năng lực và phẩm chất người học; đổi mới cách tiếp cận xây dựng chương
trình đào tạo đại học dựa trên kinh nghiệm của POHE, CDIO; đổi mới, cập nhật
nội dung giáo trình, nhất là giáo trình các ngành khoa học kĩ thuật, khoa học
quản
lí.
9.2. Tăng cường kiểm định chất lượng theo các tiêu chuẩn của khu vực và quốc
tế, trên cơ sở đó tiến hành phân tầng và công khai kết quả kiểm định để xã hội,
người học đánh giá, xếp hạng, đặc biệt là công khai tỉ lệ sinh viên tốt nghiệp có
việc làm đúng chuyên ngành đào tạo ở các cơ sở giáo dục đại học; khuyến khích
các trường thực hiện các chuẩn đầu ra phù hợp với yêu cầu của thì trường lao
động khu vực và quốc tế.
3.TRIỂN KHAI MÔ HÌNH TRƯỜNG HỌC MỚI VNEN LỚP 2-3 VÀ
CHƯƠNG TRINHFCÔNG NGHỆ LỚP 1.

nhóm học tập, tiến hành bầu các chức danh Hội đồng tự quản (HĐTQ) như: Chủ
tịch HĐTQ, các phó CT HĐTQ, các nhóm trưởng và biên chế các thành viên
trong nhóm. Tổ chức sắp xếp trong lớp, vị trí các chỗ ngồi ban đầu của các
nhóm. Tổ chức bồi dưỡng năng lực chỉ huy cho các cán bộ lớp….
5. Chủ động triển khai, thường xuyên cập nhật thông tin, đúc rút kinh nghiệm
trong quá trình thực hiện
- BGH thường xuyên kiểm tra kết quả đã tiến hành của GV tại các lớp, bổ sung
góp ý kiến thống nhất chung trong các đ/c đã tập huấn Hà Nội, thông qua mạng
Internet để chia sẻ giao lưu học hỏi kinh nghiệm thông qua các trường bạn. Sau
đó, thống nhất chỉ đạo chung toàn khối từng tuần, từng tháng để đạt kết quả tốt
hơn.
- Tổ chức sinh hoạt chuyên môn một cách nghiêm túc vào các chiều thứ 5 hàng
tuần để các GV trao đổi học hỏi lẫn nhau, thống nhất các nội dung chỉ đạo trong
khối, tổ. Nội dung các buổi sinh hoạt chuyên môn đi sâu vào các nội dung như:
Giáo viên: Hoàng Thị Tuyết Hoa

18Trường Tiểu học Quảng Trung


tổ chức các tiết dạy ở các lớp VNEN để GV toàn trường cùng dự và đánh giá
rút kinh nghiệm; thảo luận thống nhất góp ý về phương pháp, chương trình, sách
tài liệu... Từ đó, đưa ra các phương án thực hiện có tính khả thi nhất, phù hợp
với thực tế nhà trường. Trong các buổi sinh hoạt chuyên môn cho GV thảo luận
đề xuất các vấn đề nảy sinh trong giảng dạy làm báo cáo gửi về Ban quản lý
VNEN TW về chương trình, sách tài liệu ....
- Hàng tháng BGH tổ chức kiểm tra khảo sát chất lượng các lớp để nắm bắt chất
lượng học sinh và tăng cường dự gìơ thăm lớp GV để đôn đốc giúp đỡ GV thực
hiện đúng phương pháp dạy học theo VNEN
- Lấy phiếu thăm dò từ phụ huynh, thu nhận thông tin từ học sinh qua Hộp thư
vui để điều chỉnh, bổ cứu, làm công tác tư tưởng một cách kịp thời.

và các nhóm trưởng được hướng dẫn, bồi dưỡng huấn luyện nghiệp vụ quản lý
điều hành lớp và hoạt động tự tin, có hiệu quả.
4.TÌNH HÌNH VÀ XU HƯỚNG PHÁT TRIỂN KT-XH, GD&ĐT CẢ
NƯỚC VÀ CỦA TỈNH QUẢNG BÌNH TRONG GIAI ĐOẠN 2016-2020.
Xây dựng Quy hoạch phát triển GD và ĐT tỉnh Quảng Bình giai đoạn 20162020 nhằm định hướng chỉ tiêu, đề ra các giải pháp phát triển GD và ĐT bền
vững, làm tiền đề vững chắc cho phát triển kinh tế - xã hội. Các mục tiêu tổng
quát của Quy hoạch đó là: Phân tích đánh giá thực trạng, xác định các nhân tố
ảnh hưởng, đưa ra dự báo xuất phát từ nhu cầu thực tế phát triển ngành GD và
ĐT của tỉnh; đẩy mạnh xã hội hóa công tác GD và ĐT gắn với liên doanh, liên
kết, hợp tác Quốc tế, huy động sự tham gia đóng góp của các tổ chức xã hội;
ưu tiên mở rộng quy mô, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và bồi dưỡng
nhân tài, đặc biệt chú trọng nhân lực khoa học - công nghệ, cán bộ quản lý
kinh doanh giỏi và công nhân kỹ thuật lành nghề. Ngoài ra, Quy hoạch phát
triển GD và ĐT còn hướng mục tiêu cụ thể vào các bậc học như phổ cập giáo
dục Mầm non; khuyến khích giáo dục Phổ thông; sắp xếp, hoàn thiện lại hệ
thống giáo dục chuyên nghiệp, Đại học và các bậc học khác.
Tại hội nghị, các thành viên trong Hội đồng thẩm định đã dành nhiều thời gian
tham gia, góp ý vào bản Quy hoạch phát triển sự nghiệp GD và ĐT tỉnh Quảng
Bình đến năm 2020 với các nội dung như: Mở rộng mạng lưới các Trường
Trung cấp đào tạo nghề trên địa bàn tỉnh; quy hoạch chi tiết lại các trường
Mầm non tại các địa phương; quan tâm về nguồn nhân lực, nâng cao chất
lượng giáo dục Trung học cơ sở; đa dạng hóa các nguồn vốn huy động đầu tư
từ các cá nhân, tập thể cho ngành giáo dục...
Phát biểu tại hội nghị, Chủ tịch Hội đồng thẩm định đánh giá cao về bản Quy
hoạch phát triển GD và ĐT tỉnh giai đoạn 2011-2020, đồng thời nhấn mạnh
một số nội dung của như: Cần tuân thủ các nội dung theo Đề cương trong bản
Quy hoạch đưa ra; xem xét, bố trí lại hệ thống trường, lớp trên địa bàn tỉnh
cho cân đối; xem xét số liệu chênh lệch về nguồn nhân lực giữa các năm. Yêu
cầu, mỗi huyện cần lập một Trung tâm Hướng nghiệp và Dạy nghề cho con em
tại địa phương; thành lập Trường Cao đẳng Dạy nghề vào năm 2014; nâng cấp

Bước 1: Xác định mục tiêu, xây dựng kế hoạch bài học nghiên cứu
- Giáo viên (GV) cần xác định mục tiêu kiến thức và kỹ năng mà học sinh
(HS) cần đạt được khi tiến hành nghiên cứu (theo chuẩn kiến thức, kỹ năng ở từng
môn học), đảm bảo phù hợp với trình độ của HS, năng lực chuyên môn của GV.
- Các GV trong tổ thảo luận chi tiết về thể loại bài học, nội dung bài học, các
phương pháp, phương tiện dạy học đạt hiệu quả cao, cách tổ chức dạy học phân
hóa theo năng lực của học sinh, cách rèn kỹ năng, hướng dẫn học sinh vận dụng
kiến thức đã học để giải quyết tình huống thực tiễn... Dự kiến những thuận lợi, khó
khăn của HS khi tham gia các hoạt động học tập và các tình huống xảy ra và cách
xử lý (nếu có)…
- Tổ trưởng chuyên môn (TTCM) giao cho GV trong nhóm soạn giáo án của
bài học nghiên cứu, trao đổi với các thành viên trong tổ để chỉnh sửa lại giáo án. Các
thành viên khác có nhiệm vụ xây dựng kế hoạch chi tiết cho việc quan sát và thảo
luận sau khi tiến hành bài học nghiên cứu.
Bước 2. Tiến hành bài giảng minh họa (BGMH) và dự giờ
- Sau khi hoàn thành giáo án của bài học nghiên cứu chi tiết, một GV sẽ
dạy minh họa bài học nghiên cứu (BGMH) ở một lớp học cụ thể, các GV còn lại
trong nhóm tiến hành dự giờ và ghi chép thu thập dữ kiện về bài học.
- GV dự giờ phải đảm bảo nguyên tắc:
+ Không làm ảnh hưởng đến việc học tập của học sinh; không gây khó
khăn cho giáo viên dạy minh họa; khi dự giờ phải tập trung vào việc học của học
sinh, cách phản ứng của học sinh trong giờ học, cách làm việc nhóm HS, những
khó khăn vướng mắc, thái độ tình cảm của học sinh... Quan sát tất cả đối tượng
học sinh, không được “bỏ rơi” một HS nào.
+ GV cần từ bỏ thói quen đánh giá giờ qua hoạt động của GV dạy, người
dự cần học tập, hiểu và thông cảm với khó khăn của người dạy. Đặt mình vào vị

Giáo viên: Hoàng Thị Tuyết Hoa

21Trường Tiểu học Quảng Trung

- Tăng cường quá trình tự học, tự bồi dưỡng; động viên, khuyến khích GV
nghiên cứu khoa học, viết sáng kiến kinh nghiệm. Đặc biệt coi trọng và đề cao những
năng lực riêng biệt của GV trong giảng dạy, giáo dục.
2.2. Xây dựng các chuyên đề sinh hoạt ở tổ chuyên môn
2.2.1. Căn cứ vào hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ trọng tâm của năm học
của Sở GDĐT, căn cứ vào tình hình thực tế của trường và TCM, TTCM lựa
chọn nội dung sinh hoạt chuyên đề, nội dung sinh hoạt chuyên đề cần bám sát
vào định hướng đổi mới PPDH, KTĐG và có tính khả thi.
2.2.2. TTCM phân công giáo viên (nhóm giáo viên) nghiên cứu và báo cáo
chuyên đề, quy trình nghiên cứu chuyên đề ở TCM cần trải qua ba giai đoạn: lập
kế hoạch, triển khai kế hoạch, phân tích và chiêm nghiệm. Ở từng giai đoạn
TTCM yêu cầu GV/nhóm GV (gọi chung là GV) nghiên cứu phải có những hoạt
động và việc làm cụ thể.
2.2.3. Để các hoạt động sinh hoạt chuyên đề ở tổ chuyên môn được thuận lợi,
khả thi và tranh thủ được các nguồn lực cần thiết từ nhà trường, TTCM xây dựng

Giáo viên: Hoàng Thị Tuyết Hoa

22Trường Tiểu học Quảng Trung


kế hoạch sinh hoạt chuyên đề và trình lãnh đạo nhà trường phê duyệt ngay từ đầu
năm học.
Kế hoạch sinh hoạt chuyên đề phải được trình bày rõ ràng về thời gian
(tháng, ngày, giờ), nội dung (mục tiêu, chủ đề, hình thức, tài liệu), nhân lực
(người phụ trách, người thực hiện, người hỗ trợ), địa điểm, thành phần tham dự,

2.2.4. Để tổ chức một hoạt động sinh hoạt chuyên đề có hiệu quả, yêu cầu
bắt buộc phải thiết kế được các hoạt động một cách khoa học theo các bước sau:
Bước 1: Công tác chuẩn bị

+ Cần xác định mục tiêu, phương pháp trong bài học.
+ Đặt câu hỏi xem đây là loại bài học gì?

Giáo viên: Hoàng Thị Tuyết Hoa

23Trường Tiểu học Quảng Trung


+ Cách giới thiệu bài học như thế nào?
+ Sử dụng các PP và phương tiện dạy học thế nào cho đạt hiệu quả cao?
+ Nội dung bài học chia ra những đơn vị kiến thức nào?
+ Dự kiến tổ chức hoạt động dạy học nào tương ứng?
+ Dự kiến tích hợp nội dung giáo dục nào là phù hợp?
+ Dự kiến cách suy nghĩ, khả năng tiếp nhận của HS vào bài học, các tình huống
dạy học xảy ra, dự kiễn cách kết thúc bài học
Sau khi kết thúc cuộc thảo luận, GV thực hiện dạy minh họa sẽ nghiên cứu,
phát triển … các ý kiến góp ý của tổ CM (nhóm). GV thực hiện hoàn thiện GA
dạy minh họa và chuẩn bị điều kiện tốt nhất cho tiết dạy.
2- Bước 2. Tiến hành bài học và dự giờ
- GV dạy và dự cần quan sát học sinh học, cách phản ứng của học sinh trong giờ
học, cách làm việc nhóm HS, những sai lầm học sinh mắc phải, thái độ tình cảm
của học sinh… Quan sát tất cả đối tượng học sinh, không được “bỏ rơi” một HS
nào.
- GV dự từ bỏ thói quen đánh giá giờ qua hoạt động của GV dạy, người dự cần
học tập, hiểu và thông cảm với khó khăn của người dạy. Đặt mình vào vị trí của
người dạy để phát hiện những khó khăn trong việc học của HS để tìm cách giải
quyết.
3- Bước 3. Suy ngẫm, thảo luận về bài học nghiên cứu.
Tạo điều kiện cho GV dạy chia sẻ cảm nhận, bày tỏ những cái tâm đắc, hoặc
những điều chưa hài lòng về tiết dạy. Suy ngẫm và chia sẻ các ý kiến của GV về

A. Mục tiêu: Học xong module này, người học biết:
1. Về kiến thức:

- Hiểu được một số khái niệm cơ bản về tin học.

- Trình bày được cấu tạo của MTĐT và các thiết bị ngoại vi.
2. Kĩ năng:
- Thực hiện đúng, thành thạo các thao tác cơ bản trong hệ điều hành Windows.
- Thực hiện đúng, thành thạo các thao tác cơ bản của phần mềm soạn thảo văn
bản Word.
B. Nội dung:
Module 20: Kiến thức, kĩ năng tin học cơ bản gồm các nội dung sau:
Nội dung 1: Các khái niệm của tin học.
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm thông tin và tin học.
1. Khái niệm về thông tin.

2. Vai trò của thông tin.

3. Quá trình sử lí thông tin.

4. Khái niệm về tin

học.
Hoạt động 2: Tìm hiểu cách biểu diễn thông tin trong máy tính điện tử.
1. Hệ đếm.
2. Chuyển đổi từ hệ thập phân sang hệ nhị phân.
3. Các phép toán trong hệ nhị phân.
4. Biểu diễn nhị phân của những thông tin.
5. Bộ mã ASCII.
6. Đơn vị thông tin.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status