TIÊU CHUẨN GAP
TS.TRẦN QUỐC HUY
LỜI MỞ ĐẦU
Cuộc sống hiện đại, con người cần được đáp ứng về nhu cầu vật chất càng cao.
Thực phẩm là thứ chính yếu không thể thiếu. Bên cạnh những thực phẩm cung cấp nguồn
protein, lipit, gluxit,…Còn có những loại rau quả sạch cung cấp chất xơ, khoáng,
vitamin. Chính vì nhu cầu bức thiết về nguồn rau sạch, nên việc lạm dụng các chất tăng
trưởng,chất kích thích vào trong sản xuất rau quả để có thể thu hoạch nhanh hơn, khối
lượng lớn hơn được đa số người nông dân sử dụng. Điều đó rất đáng nguy hại cho sức
khỏe con người và cũng là nguyên nhân gây ảnh hưởng đến việc xuất khẩu rau của Việt
Nam trên các nước thế giới. Từ những nguyên nhân trên, nước ta đã lập ra những kế
hoạch trong việc thành lập nên những tiêu chuẩn an toàn trong sản xuất rau sạch. Dựa
trên những tiêu chuẩn mà nước ngoài đã có như GLOBAL GAP,Việt Nam đã đưa ra tiêu
chuẩn VIETGAP. VIETGAP có ưu điểm bên cạnh đó còn có một số mặt hạn chế nhất
định.
Qua những thông tin trên, nhóm đã tiến hành tìm hiểu một số thông tin về các tiêu chuẩn
GAP trên thế giới và ở Việt Nam. Trong quá trình làm không tránh khỏi những thiếu sót,
mong các thầy cô có thể đóng góp ý kiến sửa đổi để nhóm có thể hoàn thiện bài làm hơn.
Chân thành cám ơn thầy Trần Quốc Huy đã có những hướng dẫn cho nhóm thực hiện bài
báo cáo này.
Nhóm 8
Trang 1
TIÊU CHUẨN GAP
TS.TRẦN QUỐC HUY
nhất là ở những nước phát triển, có nền kinh tế mạnh. Ngay cả trong nước cũng vậy, hiện
nay nhu cầu mặc đẹp, ăn ngon, chất lượng, an toàn chiếm vị trí quan trọng trong đời
sống. Hiện nay, chúng ta đang đứng trước ngưỡng cửa gia nhập AFTA và Tổ chức thương
mại quốc tế (WTO). Thách thức lớn nhất trong thời đại của chúng ta là sản xuất và bán ra
thực phẩm an toàn đáp ứng được nhu cầu cao của thế giới. Chỉ trong mấy thập kỷ qua, cơ
hội do nhiễm khuẩn thực phẩm đã tăng lên nhiều lần. Ngoài những lý do "truyền thống"
như sự coi thường và thiếu ý thức của con người về vệ sinh còn có nhiều lý do khác là cơ
hội cho nhiễm độc xuất hiện. Nhiễm độc thực phẩm có thể là hậu quả của một số phương
thức sản xuất nông nghiệp hiện đại, kỹ thuật xử lý thực phẩm cũng như do sự thay đổi
trong mô hình phân phối hoặc sở thích của người tiêu dùng. Người ta phát hiện một số
bệnh trước đây còn chưa được biết đến có nguồn gốc từ biến chứng những bệnh nhiễm
độc do thực phẩm. Điều này làm tăng lên số lượng những ca được phát hiện mắc bệnh có
nguyên nhân từ thực phẩm.
Những năm gần đây, số trường hợp ngộ độc thực phẩm ngày càng gia tăng cả trên thế
giới và trong nước. Hàng năm trên thế giới có 1,5 tỷ ca bị bệnh tiêu chảy mà phần lớn
xãy ra ở các nước đang phát triển.
Tại Việt Nam, trước năm 1985 khối lượng thuốc bảo vệ thực vật dùng là 6.500 - 9.000
tấn, lượng sử dụng bình quân là 0,30 kg a.i/ha, đến nay lượng thuốc bảo vệ thực vật
khoảng 33.000 tấn và 1,04kg a.i/ha.
Theo thống kê của Bộ Y Tế từ năm 1997 – 2000 có 1.391 vụ ngộ độc phải đi cấp cứu
với số người lên đến 25.509 người, trong đó có 217 người chết. Năm 2001 có 227 vụ với
3.814 người trong đó có 63 người chết.
Nhóm 8
Trang 3
TIÊU CHUẨN GAP
TS.TRẦN QUỐC HUY
4.233
59
2001
245
3.901
63
30
2002
218
4.984
71
41
2003
238
6.428
Nhóm 8
Trang 4
TIÊU CHUẨN GAP
TS.TRẦN QUỐC HUY
quốc gia khác khi vào thị trường phải tuân thủ nhằm bảo vệ người tiêu dùng và môi
trường trong nước.
Việt Nam đã là thành viên của tổ chức WTO (Tổ chức thương mại tự do toàn cầu),
khi là thành viên WTO Việt Nam cần giải quyết nhiều vấn đề, trong đó có vấn đề cam kết
áp dụng tiêu chuẩn về VSATTP, các nước trong WTO có thể sử dụng VS ATTP như rào
cản để ngăn chặn sản phẩm từ các quốc gia khác xâm nhập vào thị trường của họ nhằm
bảo hộ cho sản xuất trong nước.
Trung Quốc vốn là thị trường dễ tính cho trái cây Việt Nam, nhưng từ khi Trung Quốc gia
nhập WTO năm 2002, thì việc xuất khẩu sang Trung Quốc phải đối mặt với những thách
thức mới. Kim ngạch xuất khẩu rau quả của Việt Nam đã bị ảnh hưởng nghiêm trọng.
Trung Quốc quy định mặt hàng rau quả tươi nhập khẩu vào nước này phải đáp ứng yêu
cầu về vệ sinh và an toàn thực phẩm, có đóng gói, có ghi xuất xứ hàng hoá. Hiện nay, trái
cây Việt Nam chưa đạt những yêu cầu này, do sản xuất nhỏ, manh mún, quen buôn
chuyến qua biên giới, không có thùng, không có ghi xuất xứ hàng hoá, ngoại trừ thanh
long được đóng thùng rất đẹp.
Bảng: Kim ngạch xuất khẩu từ 2000 - 2005 của trái cây Việt Nam vào thị trường
Trung Quốc.
TT
Nhóm 8
Trang 5
TIÊU CHUẨN GAP
TS.TRẦN QUỐC HUY
4
2003
67.068.000
44,8
5
2004
24.965.000
79,5
6
2005
TS.TRẦN QUỐC HUY
những tiến bộ này của thế giới để thay đổi dần tập quán canh tác, tạo ra sản phẩm chất
lượng cao, an toàn, tiến tới tạo sự ổn định về chất lượng, an toàn thực phẩm theo hướng
GAP là vấn đề sống còn rau quả, nhằm tăng cường khả năng cạnh tranh của trái cây Việt
Nam trên thị trường trong khu vực và thế giới là điều cần thiết và cấp bách trong tình
hình hiện nay.
2. GAP
2.1 .Giới thiệu về GAP
GAP là viết tắt đầu 3 từ tiếng Anh (Good Agriculture Production) dịch sang tiếng Việt là
Thực hành nông nghiệp tốtlà những nguyên tắc được thiết lập nhằm đảm bảo một môi
trường sản xuất an toàn, sạch sẽ.
Thực phẩm phải đảm bảo không chứa các tác nhân gây bệnh như chất độc sinh học (vi
khuẩn, nấm, virus, ký sinh trùng), hóa học (dư lượng thuốc BVTV, kim loại nặng, hàm
lượng nitrate) và lý học(đá, cây, trang sức,..)
Đồng thời sản phẩm phải đảm bảo an toàn từ ngoài đồng đến khi sử dụng..
2.2. Nguyên tắc của tiêu chuẩn GAP
Tháng 9-2003, Tổ chức Người bán lẻ và Cung cấp ở châu Âu EUREP (European Retail
Products Good Agriculture Practice) đã đưa ra tiêu chuẩn rau sạch và hàng hóa của các
nước muốn vào thị trường này phải tuân theo. Nguyên tắc sản xuất rau sạch theo tiêu
chuẩn GAP đó là:
Chọn đất: Đất trồng rau phải là đất cao, thoát nước tốt, thích hợp với quá trình sinh
trưởng, phát triển của rau. Tốt nhất là chọn đất cát pha, đất thịt nhẹ hoặc đất thịt trung
bình có tầng canh tác dày 20-30cm. Vùng trồng rau phải cách ly với khu vực có chất thải
công nghiệp nặng và bệnh viện ít nhất 2km, với chất thải sinh hoạt của thành phố ít nhất
Nhóm 8
Ưu tiên sử dụng các chế phẩm sinh học như các hạt củ đậu, các chế phẩm thảo mộc, các
ký sinh thiên địch để phòng bệnh. Áp dụng các biện pháp nghiêm ngặt để phòng trừ tổng
hợp IPM như: Luân canh cây trồng hợp lý, sử dụng giống tốt không bệnh, chăm sóc cây
theo yêu cầu sinh lý...
Nhóm 8
Trang 8
TIÊU CHUẨN GAP
TS.TRẦN QUỐC HUY
Thu hoạch, đóng gói: Rau được thu hoạch đúng độ chín, loại bỏ các lá già, héo, quả bị
sâu, dị dạng. Rau được rửa kỹ bằng nước sạch, để ráo cho vào bao, túi sạch trước khi
mang đi tiêu thụ tại các cửa hàng, siêu thị. Trên bao bì phải có phiếu bảo hành ghi rõ địa
chỉ nơi sản xuất nhằm bảo đảm quyền lợi cho người tiêu dùng.
2.3..Mục đích của GAP
Là những thỏa thuận về xây dựng các tiêu chuẩn sản xuất, lao động, thu hoạch, sơ chế
rau, quả với mục đích đảm bảo:
- An toàn cho người tiêu dùng.
- An toàn cho người lao động.
- Môi trường được bền vững.
- Truy nguyên được nguồn gốc sản phẩm.
2.4.Lợi ích khi áp dụng GAP
Người sản xuất: tiêu thụ sản phẩm thuận lợi hơn, bán với giá cao nên đạt hiệu quả
kinh tế cao hơn, sức khỏe được đảm bảo hơn.
Người tiêu dùng: sẽ có những sản phẩm chất lượng và an toàn.
Nhà kinh doanh: sẽ có lợi nhuận nhiều hơn từ những sản phẩm có chất lượng.
Guide 65. (Chứng nhận quá trình sản xuất – trồng, chăm sóc, thu hoạch – các sản phẩm
phải đảm bảo rằng chỉ có các sản phẩm đạt được một mức độ hài hòa nhất định theo các
tài liệu tiêu chuẩn của GLOBAL GAP mới được cấp chứng nhận.)
Tiêu chuẩn Đảm bảo Nông trại Tổng hợp GLOBALGAP là một tiêu chuẩn ở giai
đoạn trước thu hoạch bao gồm toàn bộ quá trình sản xuất từ lúc cây chưa được trồng
ngoài đồng (nguồn gốc và vật liệu nhân giống) hoặc từ khi súc vật đi vào quá trình chăn
nuôi cho đến khi xuất chuồng (chưa qua giết mổ hoặc chế biến). Mục đích của việc
chứng nhận GLOBALGAP là để tạo thành các bộ phận thẩm tra thực hành tốt dọc theo
toàn bộ chuỗi sản xuất.
Biểu tượng và nhãn hiệu của GLOBALGAP được sử dụng rất hạn chế. Có những
quy định sử dụng biểu tượng và nhãn hiệu GLOBALGAP. Việc tham gia là tự nguyện và
dựa trên tiêu chuẩn khách quan. GLOBALGAP không phân biệt đối xử đối với cơ quan
cấp chứng nhận hoặc nông dân.
3.2..Đối tượng áp dụng
Tiêu chuẩn GLOBALGAP được áp dụng cho tất cả tổ chức, không phân biệt loại
hình, địa điểm, quy mô,... Có thể bao gồm: các cơ sở, công ty, nhà máy, nông trại nuôi
trồng,... thực hiện sản xuất kinh doanh thực phẩm nói chung.
Nhóm 8
Trang 10
TIÊU CHUẨN GAP
TS.TRẦN QUỐC HUY
Đây là tiêu chuẩn mang tính chất tự nguyện, tập trung vào việc quản lý an toàn
thực phẩm.
Khi tổ chức xây dựng và đáp ứng theo tiêu chuẩn GLOBALGAP, tổ chức có hệ
thống quản lý an toàn thực phẩm có thể tạo ra môi trường làm việc giảm thiểu rủi ro liên
-
chuyên môn về sản xuất giống hay kỹ thuật nuôi thủy sản.
Công nhân kỹ thuật cũng phải được tập huấn kỹ thuật.
Vệ sinh
Khu vực trại giống luôn đảm bảo vệ sinh sạch sẽ, không nuôi gia súc, gia cầm, phòng
trừ được địch hại (chuột, ếch, …).
2. Xây dựng bộ tài liệu “ Quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn Global GAP ”
Nhóm 8
Trang 11
TIÊU CHUẨN GAP
-
TS.TRẦN QUỐC HUY
Tài liệu gồm các quy trình:
Xây dựng kế hoạch HACCP
Dựa trên kế hoạch HACCP tổng thể (12 bước và 7 nguyên tắc) để xây dựng kế hoạch
HACCP phù hợp cho mỗi đơn vị muốn được chứng nhận.
- Xây dựng sổ tay chất lượng
Nhằm xác định và mô tả hệ thống quản lý chất lượng của cơ sở được tổ chức sản xuất
theo tiêu chuẩn GLOBAL GAP nhằm tạo ra sản phẩm vệ sinh, an toàn, chất lượng luôn
luôn đạt và vượt qua yêu cầu của khách hàng. Thông qua đó, sẽ xây dựng một thương
hiệu thủy sản được Quốc tế công nhận và người tiêu dùng ưa chuộng. Từ đó, sản phẩm
TS.TRẦN QUỐC HUY
Nhằm nâng cao trình độ kỹ thuật, hoàn thiện kỹ năng của từng thành viên, nhằm đáp
ứng các đòi hỏi, yêu cầu quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn Global GAP.
-
Xây dựng quy trình vệ sinh chuẩn SSOP
Nhằm đảm bảo an toàn vệ sinh và chất lượng cho hệ thống sản xuất.
An toàn về nguồn nước.
An toàn và sức khỏe nghề nghiệp.
Kiểm soát dịch bệnh và động vật gây hại.
Vệ sinh khu vực sản xuất và trang thiết bị dụng cụ.
Biểu mẫu xử lý hóa chất rò rỉ.
- Xây dựng quy trình sản xuất
Nhằm đảm bảo quá trình sản xuất tạo ra sản phẩm đạt chất lượng và uy tín. Quy trình
+
+
+
+
+
+
này mô tả toàn bộ công đoạn quy trình .
Xây dựng quy trình hiệu chuẩn
Mục đích nhằm điều chỉnh trang thiết bị đo lường đạt chỉ số theo đúng chuẩn mực
quy định.
Xây dựng quy trình quy định mua hàng hoá
Để đảm bảo chất lượng hàng hoá mua vào đúng theo yêu cầu sử dụng trong hoạt động
sản xuất giống cá tra.
Nhằm hệ thống tất cả các hồ sơ liên quan đến an toàn vệ sinh và nguyên vật liệu mua
vào.
3. Vận hành vào sản xuất
-
Tuân thủ áp dụng theo các yêu cầu của tiêu chuẩn Global GAP và kế hoạch HACCP để
kiểm soát quá trình sản xuất
+ Kiểm soát đầu vào
• Nguồn nước sử dụng: Nguồn nước trước khi cấp vào ao nuôi có qua ao lắng và được
•
xử lý nhằm hạn chế mầm bệnh.
Cá bột, hoặc cá giống: Được mua từ cơ sở có uy tín, đạt tiêu chuẩn chất lượng và có
qua kiểm dịch của cơ quan có thẩm quyền giúp chọn được con giống chất lượng.
•
Đồng thời có thể truy xuất được nguồn gốc dễ dàng.
Thuốc, hoá chất, thức ăn được mua từ các nhà cung cấp có công bố chất lượng, có
theo dõi quá trình nhập xuất, hạn sử dụng, bao bì, có nhà kho chứa an toàn, có bảng
hướng dẫn sử dụng thuốc, hóa chất; có biện pháp xử lý khi hóa chất bị rò rỉ hay rơi
vào mắt,...
+ Kiểm soát an toàn lao động
• Cơ sở cần trang bị bình phòng cháy chữa cháy.
• Đối với người lao động cơ sở cần áp dụng các chính sách về an toàn sức khỏe cho
người lao động: Có hợp đồng lao động và bảo hiểm cho họ, có trang bị đồ bảo hộ lao
động, khám sức khỏe định kỳ, có chỗ ăn, chỗ ở hợp vệ sinh,...Ngoài ra, cơ sở có trang
bị tủ thuốc y tế, danh bạ điện thoại các nơi cấp cứu gần nhất khi xảy ra sự cố.
Gởi thông báo, lịch đánh giá nội bộ (nội dung, thành phần, thời gian…).
Làm việc với chủ cơ sở sản xuất.
Kiểm tra hồ sơ ghi chép.
Kiểm tra cơ sở sản xuất.
Báo cáo kết quả đánh giá với Trưởng ban Global GAP (nhận xét, đề nghị).
Trưởng ban quyết định có kế hoạch điều chỉnh lại kế hoạch cho phù hợp (khi phát
hiện chưa phù hợp).
5. Đánh giá chính thức
Mời chuyên viên đánh giá của Công ty có chức năng.
Công ty gởi thông báo, lịch đánh giá chính thức.
Trình tự đánh giá (như đánh giá nội bộ).
Nếu sai lỗi, chuyên viên đánh giá sẽ nhắc nhở và đề nghị khắc phục trong vòng 28
ngày, sau khi khắc phục chuyên viên đánh giá sẽ tiến hành thẩm tra lại.
3.VIETGAP
3.1.Tiêu chuẩn VIETGAP là gì?
Nhóm 8
Trang 15
TIÊU CHUẨN GAP
TS.TRẦN QUỐC HUY
VIETGAP (là cụm từ viết tắt của: Vietnamese Good Agricultural Practices) có nghĩa là
Thực hành sản xuất nông nghiệp tốt ở Việt Nam. VietGAP là những nguyên tắc, trình tự,
thủ tục hướng dẫn tổ chức, cá nhân sản xuất, thu hoạch, sơ chế nhằm bảo đảm an toàn,
đề từ khâu sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm.
o GAP tập trung rất nhiều vào việc truy nguyên nguồn gốc. Nếu khi có sự cố
xảy ra, các siêu thị phải thực sự có khả năng giải quyết vấn đề và thu hồi
các sản phẩm bị lỗi.
Nhóm 8
Trang 16
TIÊU CHUẨN GAP
TS.TRẦN QUỐC HUY
Cụ thể là việc quy định rỏ ràng những yếu tố chính trong sản xuất nông nghiệp như:
1. Đánh giá và lựa chọn vùng sản xuất
2. Giống và gốc ghép
3. Quản lý đất và giá thể
4. Phân bón và chất phụ gia
5. Nước tưới
6. Hóa chất (bao gồm cả thuốc bảo vệ thực vật)
7. Thu hoạch và xử lý sau thu hoạch
8. Quản lý và xử lý chất thải
9. An toàn lao động
10. Ghi chép, lưu trữ hồ sơ, truy nguyên nguồn gốc và thu hồi sản phẩm
11. Kiểm tra nội bộ
12. Khiếu nại và giải quyết khiếu nại
Ví dụ như quy định mức giới hạn tối đa cho phép của một số vi sinh vật và hoá chất
1
Xà lách
1.500
2
Rau gia vị
600
3
4
Bắp cải, Su hào, Suplơ, Củ
cải, tỏi
Hành lá, Bầu bí, Ớt cây, Cà
tím
500
400
5
Ngô rau
300
Dưa bở
90
10
Hành tây
80
11
Dưa hấu
60
Vi sinh vật gây hại
II
CFU/g **
(quy định cho rau, quả)
1
Salmonella
0
TCVN 4829:2005
Nhóm 8
Trang 19
TIÊU CHUẨN GAP
2
TS.TRẦN QUỐC HUY
Chì (Pb)
TCVN 7602:2007
- Cải bắp, rau ăn lá
0,3
- Quả, rau khác
0,1
- Chè
2,0
3
(quy định cho rau, quả, chè)
1
Những hóa chất có trong Theo Quyết định Theo
TCVN
hoặc
Quyết định 46/2007/QĐ-BYT 46/2007/QĐ-BYT ISO, CODEX tương
ngày 19/12/2007 của Bộ Y tế
Nhóm 8
ngày 19/12/2007
Trang 20
TIÊU CHUẨN GAP
TS.TRẦN QUỐC HUY
của Bộ Y tế
Những hóa chất không có Theo
2
trong
Quyết
VietGAP.
2. Giống và gốc ghép
Giống và gốc ghép tự sản xuất hoặc mua phải có hồ sơ lưu truy nguyên nguồn gốc:
Địa chỉ cung cấp, phương pháp và thời gian ghép, hóa chất sử dụng …
3. Quản lý đất và giá thể
Không chăn thả vật nuôi gây ô nhiễm nguồn đất, nước trong vùng sản xuất.
Hàng năm phải phân tích, đánh giá các nguy cơ tiềm ẩn trong đất và giá thể theo quy
định.
Cần có biện pháp chống xói mòn và thoái hóa đất. Các biện pháp này phải được ghi
chép và lưu trong hồ sơ.
4. Phân bón và chất phụ gia
Từng vụ phải đánh giá nguy cơ ô nhiễm hóa học, sinh học và vật lý do sử dụng phân
bón và chất phụ gia, ghi chép và lưu trong hồ sơ.
Chỉ sử dụng các loại phân bón trong danh mục được phép sản xuất, kinh doanh tại
Việt Nam và chọn những loại ít có nguy cơ gây ô nhiễm. Lưu giữ hồ sơ phân bón và bón
phân theo quy định.
Sử dụng phân hữu cơ đã ủ hoai mục, có hồ sơ truy nguyên theo quy định.
Nhóm 8
Trang 22
TIÊU CHUẨN GAP
TS.TRẦN QUỐC HUY
Các dụng cụ để bón phân sau khi sử dụng phải được vệ sinh và bảo dưỡng thường
xuyên. Xây dựng và bảo dưỡng nơi chứa phân bón hay khu vực để trang thiết bị phối
trộn.
TIÊU CHUẨN GAP
TS.TRẦN QUỐC HUY
7. Thu hoạch và xử lý sau thu hoạch
Thiết bị, vật tư và đồ chứa: Thiết bị, thùng chứa hay vật tư tiếp xúc trực tiếp với rau,
quả phải được làm từ các nguyên liệu không gây ô nhiễm lên sản phẩm, phải đảm bảo
chắc chắn và vệ sinh sạch sẽ trước khi sử dụng; nông sản sau khi thu hoạch không để tiếp
xúc trực tiếp với đất và hạn chế để qua đêm; thùng đựng phế thải, hóa chất bảo vệ thực
vật và các chất nguy hiểm khác phải được đánh dấu rõ ràng và không dùng chung để
đựng sản phẩm; thiết bị, thùng chứa rau, quả thu hoạch và vật liệu đóng gói phải cất giữ
riêng biệt, cách ly với kho chứa hóa chất, phân bón và chất phụ gia.
Thiết kế và nhà xưởng: Hạn chế tối đa nguy cơ ô nhiễm ngay từ khi thiết kế, xây dựng
nhà xưởng và công trình phục vụ cho việc gieo trồng, xử lý, đóng gói, bảo quản. Khu vực
xử lý, đóng gói và bảo quản nông sản phải tách biệt khu chứa xăng, dầu, mỡ và máy móc
nông nghiệp; phải có hệ thống xử lý rác thải và hệ thống thoát nước nhằm giảm thiểu
nguy cơ ô nhiễm đến vùng sản xuất và nguồn nước; Các bóng đèn chiếu sáng trong khu
vực sơ chế, đóng gói phải có lớp chống vỡ. Các thiết bị và dụng cụ đóng gói, xử lý sản
phẩm có rào ngăn cách an toàn.
Phòng chống dịch hại: Phải cách ly gia súc, gia cầm và ngăn chặn các sinh vật lây
nhiễm vào khu vực sơ chế, đóng gói và bảo quản rau, quả. Phải đặt đúng chỗ bả và bẫy
để phòng trừ dịch hại và đảm bảo không làm ô nhiễm rau, quả, thùng chứa và vật liệu
đóng gói. Phải ghi chú rõ ràng vị trí đặt bã và bẫy.
Vệ sinh nhà xưởng: Thường xuyên vệ sinh nhà xưởng, thiết bị, dụng cụ bằng các loại
hóa chất thích hợp theo quy định, không gây ô nhiễm lên sản phẩm và môi trường.
Vệ sinh cá nhân: Người lao động cần được tập huấn kiến thức và cung cấp tài liệu cần
thiết về thực hành vệ sinh cá nhân và phải được ghi trong hồ sơ. Nội qui vệ sinh cá nhân
phải được đặt tại các địa điểm dễ thấy; cần có nhà vệ sinh với trang thiết bị cần thiết đảm
bảo điều kiện vệ sinh cho người lao động. Chất thải của nhà vệ sinh phải được xử lý.
Xử lý sản phẩm: Chỉ sử dụng các loại hóa chất, chế phẩm, màng sáp cho phép trong
xuyên kiểm tra, bảo dưỡng tránh rủi ro gây tai nạn cho người sử dụng.
Phúc lợi xã hội: Khu nhà ở cho người lao động phải phù hợp với điều kiện sinh hoạt
và có những thiết bị, dịch vụ cơ bản. Tuổi lao động và lương, thù lao phải hợp lý, phù
hợp với Luật Lao động.
Đào tạo:
+ Trước khi làm việc, người lao động phải được thông báo về những nguy cơ liên quan
đến sức khỏe và điều kiện an toàn, được tập huấn: sử dụng các trang thiết bị, dụng cụ;
hướng dẫn sơ cứu tai nạn lao động; sử dụng an toàn các hóa chất, vệ sinh cá nhân.
+ Có hoặc thuê cán bộ kỹ thuật chuyên ngành trồng trọt hoặc bảo vệ thực vật từ trung
cấp trở lên để hướng dẫn, giám sát kỹ thuật; người lao động phải qua tập huấn kỹ thuật,
Nhóm 8
Trang 25