Đánh giá tác động của dự án phát triển ngành lâm nghiệp giai đoạn 2005 2012 đến phát triển kinh tế, xã hội trên địa bàn tỉnh quảng nam - Pdf 43

i

LỜI CẢM ƠN
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu trường Đại học Lâm nghiệp,
Khoa Đào tạo sau Đại học, các thầy cô giáo đã giảng dạy và truyền đạt những
kiến thức khoa học trong quá trình học tập tại nhà trường.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới TS. Nguyễn Đình Hợi người
trực tiếp hướng dẫn khoa học đã tận tình giúp đỡ, truyền đạt những kiến thức
khoa học, kinh nghiệm quý báu và dành những tình cảm tốt đẹp cho tôi trong
quá trình công tác, học tập cũng như trong thời gian hoàn thành luận văn tốt
nghiệp.
Nhân dịp này tôi cũng xin gửi lời cám ơn tới Lãnh đạo và toàn thể anh,
chị em cán bộ Dự án WB3 đã tạo điều kiện về mặt thời gian và giúp đỡ về mặt
chuyên môn trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn, xin cảm ơn các
cán bộ, nhân viên Ban quản lý các dự án Lâm Nghiệp TW, Ban quản lý dự án
Phát triển ngành Lâm nghiệp tỉnh Quảng Nam , các huyện Bắc Trà My, Quế
Sơn và Hiệp Đức; bà con nhân dân trên địa bàn các huyện Bắc Trà My, Quế
Sơn và Hiệp Đức; đã giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi cho tôi điều tra thu thập
số liệu phục vụ cho luận văn tốt nghiệp.
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn các đồng nghiệp, bạn bè và người
thân trong gia đình đã giúp đỡ, động viên tôi trong suốt thời gian học tập và
hoàn thành bản luận văn tốt nghiệp này.
Tôi xin cam đoan, đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu,
kết quả nêu trong luận văn là trung thực chưa từng được ai công bố trong bất
kỳ công trình nghiên cứu nào khác.
Hà Nội, ngày tháng năm 2014
Tác giả


ii


2.1.3. Giới thiệu chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của các
huyện Bắc Trà My, Hiệp Đức và Quế Sơn tỉnh Quảng Nam: ................... 33
2.2. Phương pháp nghiên cứu ..................................................................... 38
2.2.1. Phương pháp chọn điểm nghiên cứu khảo sát .............................. 38
2.2.2. Phương pháp thu thập số liệu, tài liệu .......................................... 38
2.2.3. Phương pháp xử lý số liệu ............................................................ 40
2.2.4. Hệ thống chỉ tiêu sử dụng trong nghiên cứu đề tài....................... 41
Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU................................................................... 43
3.1. Đánh giá tình hình thực hiện dự án Phát triển ngành Lâm nghiệp giai đoạn
2005 – 2012 đến phát triển kinh tế, xã hội trên địa bàn tỉnh Quảng Nam ......... 43
3.1.1. Các nội dung chính của dự án đã thực hiện trong thời gian qua .. 43
3.1.2. Kết quả thực hiện các hoạt động của Dự án trên địa bàn huyện
Quế Sơn, Bắc Trà My, Hiệp Đức tỉnh Quảng Nam: ................................. 55
3.2. Đánh giá tác động của Dự án đến sự phát triển kinh tế và xã hội trên
địa bàn huyện Quế Sơn, Bắc Trà My, Hiệp Đức ........................................... 60
3.2.1. Tác động của Dự án đến sự phát triển kinh tế .............................. 60
3.2.2. Đánh giá tác động của dự án về mặt xã hội: ................................. 75
3.2.3. Đánh giá chung: ........................................................................... 108
3.2.4. Thuận lợi, khó khăn và một số bài học kinh nghiệm rút ra từ kết
quả thực hiện Dự án .............................................................................. 120
3.3. Một số giải pháp nhằm duy trì và phát huy, nhân rộng các kết quả của
dự án:......................................................................................................... 126
3.3.1. Giải pháp cho giai đoạn hậu Dự án FSDP tại huyện Hiệp Đức, Quế
Sơn, Bắc Trà My tỉnh Quảng Nam......................................................... 126
3.3.2. Giải pháp áp dụng với các Dự án tương tự: ................................. 135
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................................ 137
1. Kết luận .................................................................................................. 137


iv

Dân tộc thiểu số

GCN QSDĐ

Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất

NDTR

Nông dân trồng rừng

TCT

Tổ công tác

NHCSXH

Ngân hàng Chính sách Xã hội

WB3

Dự án Phát triển ngành Lâm nghiệp

WB

Ngân hàng Thế giới

GSĐG

Giám sát Đánh giá



vii

Bảng 3.15: Tình trạng vốn vay tại 3 huyện Quế Sơn, Bắc Trà My, Hiệp Đức..... 88
Bảng 3.16: Mức độ đóng góp của dự án đến khả năng sử dụng vốn vay tại 3
huyện Quế Sơn, Bắc Trà My, Hiệp Đức ......................................................... 89
Bảng 3.17: Tổng hợp hoạt động theo kế hoạch phát triển dân tộc thiểu số tại 3
huyện Quế Sơn, Bắc Trà My, Hiệp Đức ....................................................... 100
Bảng 3.18: Chủ thể tham gia hoạt động phát triển dân tộc thiểu số tại 3 huyện
Quế Sơn, Bắc Trà My, Hiệp Đức .................................................................. 101


viii

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 3.1: Bản đồ vùng dự án Phát triển ngành Lâm nghiệp........................... 50
Hình 3.2: Biểu đồ Đóng góp thu sản phẩm phụ từ rừng ................................. 62
Hình 3.3: Biểu đồ Đóng góp đa dạng hóa thu nhập ........................................ 63
Hình 3.4: Biểu đồ Cơ cấu thu nhập theo ngành nghề tỉnh Quảng Nam năm 2012 ....... 64
Hình 3.5: Biểu đồ điều kiện chi phí mua sắm cho gia đình ............................ 80
Hình 3.6: Biểu đồ Cải thiện cơ sở vật chất hộ gia đình .................................. 81
Hình 3.7: Biểu đồ Tác động đến vấn đề xóa đói giảm nghèo ......................... 83
Hình 3.8: Đóng góp của dự án đến vấn đề lao động được đào tạo tại các
huyện thực hiện dự án ..................................................................................... 89
Hình 3.9: Biểu đồ Đóng góp của dự án đến vấn đề học tập của con cái trong
gia đình tại các huyện ...................................................................................... 91
Hình 3.10: Biểu đồ Đóng góp của dự án đến vấn đề chăm sóc sức khỏe ....... 93
Hình 3.11: Biểu đồ Đánh giá về mức độ Bình đẳng giới chung ..................... 98
Hình 3.12: Biểu đồ Tỷ lệ nam nữ tham gia khảo sát tại 3 huyện ................. 100


2

phương nghèo để trồng rừng trên diện tích khoảng 56.000 ha tại 4 tỉnh: Thừa
Thiên Huế, Quảng Nam, Quảng Ngãi và Bình Định.
Dự án phát triển ngành Lâm nghiệp ( WB3) với tổng vốn đầu tư theo các
Hiệp định khoảng 97,69 triệu USD bao gồm chênh lệch tỷ giá trong hiệp đi ̣nh
gốc (không tính nguồn vốn đóng góp bằng công lao động của các hộ gia đình
tham gia dự án khoảng 10,9 triệu USD).
Và nguồn vốn đầu tư là:
 Ti ́n dụng củ a Hiệp hội phát triển Quốc tế :

72,31 triệu USD

(Trong đó: Hiệp định 3953VN: 42,31 triệu USD; Hiệp định 5070VN: 30
triệu USD)
 Tài trợ củ a quỹ Môi trườ ng toàn cầu:

9,0 triệu USD

 Tài trợ củ a Chi ́nh phủ Phần Lan:

5,3 triệu USD

 Tài trợ củ a Chi ́nh phủ Hà Lan: :

5,6 triệu USD

 Vốn đóng góp củ a Liên minh Châu Âu:


phải rất nhiều khó khăn vướng mắc trong giai đoạn đầu thực hiện dự án,
nhưng cho đến nay dự án cũng đã đạt một số thành tựu quan trọng trong tất
cả các hợp phần dự án .


3

Dự án WB3 đã thực hiện xong giai đoạn 1, các mục tiêu của dự án có đạt
được như mong đợi hay không thì việc nghiên cứu đánh giá tác động của dự án
là cần thiết. Từ đó rút ra bài học kinh nghiệm cho việc tiếp tục triển khai giai
đoạn 2, giai đoạn bổ sung của DA và cũng là làm cẩm nang cho việc thực hiện các
dự án tương tự trên địa bàn phức tạp ven biển Việt Nam nói chung và đánh giá
các dự án đầu tư nước ngoài trong lĩnh vực Lâm nghiệp nói riêng và làm cơ sở
cho những đánh giá, giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tư của dự án FSDP. Vì vậy,
việc chọn đề tài: Đánh giá tác động của dự án Phát triển ngành Lâm nghiệp giai
đoạn 2005 – 2012 đến phát triển kinh tế, xã hội trên địa bàn tỉnh Quảng Nam” là
vấn đề cần thiết, có ý nghĩa cả về lý luận và thực tiễn.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu tổng quát
Đánh giá tác động của Dự án phát triển ngành Lâm nghiệp đến phát
triển kinh tế, xã hội của địa phương để có cơ sở đề xuất giải pháp tiếp tục thực
hiện dự án phù hợp với tiềm năng và nhu cầu từng vùng; mục tiêu chính của
dự án là quản lý đồng thời phát huy hiệu quả đầu tư của các chương trình, dự
án.
2.2 Mục tiêu cụ thể
- Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận về dự án phát triển ngành lâm
nghiệp và tác động của dự án đến phát triển kinh tế xã hội đối với địa bàn
thực hiện dự án.
- Đánh giá được tác động của dự án đến các hoạt động phát triển rừng
liên quan đến các lĩnh vực kinh tế, xã hội giai đoạn 2005 - 2012 trên địa bàn

Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Cơ sở lý luận về vấn đề nghiên cứu
1.1.1. Khái niệm và đặc điểm của dự án
- Khái niệm dự án:
Dự án được coi là một loại đề tài có mục đích ứng dụng xác định, cụ thể về
kinh tế và xã hội. Dự án nhằm đáp ứng một nhu cầu đã được nêu ra, chịu sự ràng
buộc của kỳ hạn và thường là ràng buộc về nguồn lực và phải thực hiện trong bối
cảnh không chắc chắn. Một số định nghĩa khác về dự án khi xét dưới góc độ của
bình đẳng giới như Dự án là một tổ chức của con người sử dụng các nguồn lực
trong một khoảng thời gian nhất định để mang lại những thay đổi đã được dự
kiến trước cho một nhóm người đã được xác định trước tại thời điểm kết thúc dự
án. Một dự án mang đến sự can thiệp có tính phát triển và được dự định trước
nhằm đáp ứng một nhu cầu hoặc khắc phục một vấn đề. Một dự án luôn sẽ quan
tâm và coi sự phát triển của phụ nữ là mục tiêu của dự án nếu giới được coi là
một phần của vấn đề cần giải quyết. Khái niệm này đã thực hiện sự gắn kết

giữa tư duy và hành động để thể hiện mối quan hệ giữa ước mơ và hiện thực
thông qua các hoạt động được sắp đặt có kế hoạch. Dự án là một ý tưởng
được xác định để dẫn tới một tổ hợp các hoạt động theo một trình tự và phụ
thuộc lẫn nhau trong một chuỗi liên kết nhằm: Đáp ứng một mong muốn đã
được đề ra, chịu ràng buộc bởi kỳ hạn và nguồn lực, thực hiện trong một bối
cảnh để chắc chắn đạt được mục tiêu đề ra.
Theo quan điểm đánh giá tác động của dự án đến các vấn đề xã hội,
Lyn Squire Herman G.Vander Tak (1989) [19] cho rằng: Dự án là tổng thể các
giải pháp nhằm sử dụng các nguồn tài nguyên hay nguồn lực hữu hạn vốn có


6


cho xã hội, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của con người. Hiệu quả đầu tư của
dự án được xác định thông qua quá trình quản lý, giám sát và đánh giá việc sử
dụng vốn, vật tư, lao động để mang lại lợi ích kinh tế và xã hội .
Từ các định nghĩa về dự án trên đây, trong khuôn khổ nghiên cứu của đề
tài, xin đưa ra khái niệm về dự án như sau: Dự án là một loạt các hoạt động có
kế hoạch nhằm đạt được một hay một số kết quả dự kiến trước tại một địa bàn
nhất định, được thực hiện trong khoảng thời gian và nguồn kinh phí nhất định,
có sự tham gia của tất cả các bên liên quan đến dự án.

Một dự án nhất định sẽ bị giới hạn về thời gian, không gian và con
người cùng các nguồn lực khác để hoàn thành mục tiêu đã được xác định
Mỗi dự án đều có các yếu tố :
1) Các bên liên quan được xác định rõ ràng, bao gồm nhóm mục tiêu
chính và nhóm hưởng lợi cuối cùng.
2) Việc điều phối, quản lý kế hoạch, và tài chính được thiết lập rõ ràng.
3) Hệ thống giám sát và đánh giá để hỗ trợ cho việc quản lý dự án.
4) Một nhu cầu thích hợp của tài chính, kinh tế được phân tích để chỉ ra
lợi ích của dự án có tính hiệu quả kinh tế. Các dự án phát triển chính là cách
xác định và quản lý đầu tư và tiến trình thay đổi.
Từ các định nghĩa khái quát trên, đến nay dự án đã được dùng rất rộng
rãi và phổ biến cho tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội. Với mỗi một lĩnh
vực, dự án sẽ được cụ thể hoá một cách chi tiết hơn cho phù hợp với đặc
điểm riêng có của lĩnh vực đó. Mặc dù có sự khác nhau về khái niệm dự án
song tính chất chung vốn có của dự án vẫn tồn tại và được thể hiện rõ nét ở
tất cả các lĩnh vực.
1.1.2. Phân loại dự án và dự án ODA
Dự án được phân loại như sau:


8

kết hợp xóa đói giảm nghèo; xây dựng hạ tầng cơ sở, bảo vệ môi trường,...
Các hình thức cung cấp ODA bao gồm:
+ ODA không hoàn lại: là hình thức cung cấp ODA không phải hoàn trả
cho nhà tài trợ.
+ ODA vay ưu đãi (tín dụng ưu đãi): là khoản vay với các ưu đãi về lãi
suất, thời gian ân hạn và thời gian trả nợ.
+ ODA vay hỗn hợp: là các khoản viện trợ không hoàn lại hoặc các
khoản vay ưu đãi được cung cấp đồng thời các khoản tín dụng thương mại.
Nhóm ngân hàng Phát triển có vốn đầu tư lớn nhất tại Việt Nam là
Ngân hàng phát triển Châu Á (ADB), Cơ quan phát triển Pháp (AFD), Quỹ Hợp
tác và phát triển kinh tế (ECDF), Ngân hàng hợp tác quốc tế Nhật Bản (JBIC),
Ngân hàng tái thiết Đức (KfW) và Ngân hàng thế giới (WB). Hiệu quả sử dụng
nguồn vốn ODA tại Việt Nam thời gian qua được đánh giá tương đối cao.
Vốn ODA đã được sử dụng để phục hồi, nâng cấp và phát triển kết cấu
hạ tầng kinh tế - xã hội, giải quyết một số vấn đề xã hội như xoá đói, giảm
nghèo, phát triển y tế, giáo dục và khoa học công nghệ; bảo vệ môi trường;
cải cách hành chính, pháp luật; hỗ trợ một số lĩnh vực sản xuất. Nhiều công
trình đầu tư bằng nguồn vốn ODA (đặc biệt trong các lĩnh vực giao thông vận
tải, bưu chính viễn thông, công nghiệp năng lượng, nông nghiệp và phát triển
nông thôn, cấp thoát nước và phát triển đô thị, y tế và giáo dục) đã được đưa
vào sử dụng, góp phần tăng trưởng kinh tế và cải thiện đời sống nhân dân.
Đối tác đầu tư ODA lớn nhất của Việt Nam là Nhật Bản .Chính sách ODA
của Nhật Bản chủ yếu được thực hiện thông qua 2 tổ chức: Ngân hàng Hợp
tác Quốc tế Nhật Bản (JBIC) và Cơ quan hợp tác và phát triển Nhật Bản (JICA).


10

JBIC và JICA là tổ chức xúc tiến hợp tác quốc tế và trực tiếp tổ chức thực hiện
tài trợ thông qua việc triển khai các dự án hỗ trợ kỹ thuật, tăng cường năng

án.
- Đặc điểm dự án
Dự án là tổng thể các hoạt động dự kiến nguồn lực và chi phí cần thiết,
được bố trí theo một kế hoạch chặt chẽ với lịch thời gian và địa điểm xác định,
nhằm tạo ra những kết quả cụ thể thực hiện những mục tiêu nhất định và đều
có những đặc trưng sau:
- Dự án có tính thống nhất: Dự án là một thực thể độc lập trong một
môi trường xác định với các giới hạn nhất định về quyền hạn và trách nhiệm.
- Dự án có tính xác định: Dự án được xác định rõ ràng về mục tiêu phải
đạt được, thời hạn bắt đầu và thời hạn kết thúc cũng như nguồn lực cần có
với một số lượng, cơ cấu, chất lượng và thời điểm giao nhận.
- Dự án có tính logic: Tính logic của dự án được thể hiện ở mối quan hệ
biện chứng giữa các bộ phận cấu thành dự án.
Một dự án thường gồm bốn bộ phận sau:
(1) Mục tiêu: một dự án thường có hai cấp mục tiêu:
+ Mục tiêu phát triển là mục tiêu mà dự án góp phần thực hiện. Mục
tiêu phát triển được xác định trong kế hoạch, chương trình phát triển kinh tế,
xã hội của đất nước, của vùng.
+ Mục tiêu trực tiếp là mục tiêu cụ thể mà dự án phải đạt được trong
khuôn khổ nguồn lực nhất định và trong khoảng thời gian nhất định.


12

(2) Kt qu: l nhng u ra c th ca d ỏn c to ra t cỏc hot
ng ca d ỏn. Kt qu l iu kin cn thit t c mc tiờu trc tip
ca d ỏn.
(3) Cỏc hot ng: l nhng cụng vic do d ỏn tin hnh nhm
chuyn hoỏ cỏc ngun lc thnh cỏc kt qu ca d ỏn. Mi hot ng ca d
ỏn u em li kt qu tng ng.

v chớnh sỏch qun lý t ai; chớnh sỏch trng rng; v chớnh sỏch v qun
lý v cung ng vt t cõy ging cho trng rng v cỏc bỏo cỏo kt qu nghiờn
cu bc u ó c hon thnh cựng vi cỏc xut ỏp dng cỏc kt qu
nghiờn cu ny trong cỏc hot ng ca d ỏn t ú ỏnh giỏ bi hc kinh
nghim v hon thin cỏc xut cho mc tiờu phỏt trin ngnh Lõm nghip
v trc mt ó cho thy tớnh kh thi cao ca cỏch tip cn mi trong u t
trng rng thng mi h gia ỡnh v qun lý rng trng bn vng thụng qua
c ch tớn dng h gia ỡnh vi lói sut u ói kt hp vi cỏc hot ng h
tr khỏc nh o c giao t, cp giy chng nhn quyn s dng t, cng
cp dch v khuyn lõm, t vn k thut v thụng tin th trng.
1.1.4. Tỏc ng ca d ỏn phỏt trin ngnh lõm nghip n phỏt trin kinh
t xó hi i vi a bn thc hin d ỏn.
Mc tiờu chớnh ca ti l nhm ỏnh giỏ tỏc ng ca d ỏn phỏt
trin ngnh lõm nghip n phỏt trin kinh t xó hi i vi a bn thc hin
d ỏn. Nghiờn cu tỏc ng ca d ỏn l nhm lm rừ nhng thnh cụng, tht
bi v rỳt ra nhng bi hc kinh nghim qun lý cỏc d ỏn khỏc trong
tng lai. cú th ỏnh giỏ y tỏc ng ca d ỏn n phỏt trin kinh
t xó hi i vi a bn nghiờn cu cn la chn mt s ni dung v tiờu chớ
ch yu ỏnh giỏ. Tỏc ng ca mt d ỏn phỏt trin ngnh lõm nghip i
vi a bn thc hin d ỏn rt rng, bao gm tỏc ng ca d ỏn n phỏt
trin kinh t, xó hi, mụi trng, an ninh xó hi, chớnh trTrong ú cú nhng
ni dung va thuc lnh vc kinh t, va thuc lnh vc xó hi. Chng hn, khi


14

thực hiện dự án sẽ tác động đến thu hút lao động vào thực hiện dự án (giải
quyết việc làm cho người dân). Thu hút lao động là nội dung của phát triển
kinh tế, đồng thời sẽ giải quyết được vấn đề xã hội đang bức xúc hiện nay là
tình trạng thất nghiệp, thiếu việc làm đang rất phổ biến ở các vùng nông thôn

kéo theo nhiều ngành dịch vụ đi kèm cùng phát triển. Khi cơ cấu kinh tế được
chuyển dịch theo hướng hợp lý sẽ tạo tiền đề cho sự tăng trưởng kinh tế của
vùng, từ đó nâng cao nguồn thu cho ngân sách, tăng thu nhập cho dân cư, cải
thiện và nâng cao chất lượng cuộc sống người dân.
Có thể khẳng định kết quả của dự án có ý nghĩa rất quan trọng đối với sự
phát triển đời sống người dân, kinh tế khu vực, kết quả này đã tạo đà cho việc
phát triển kinh tế của các xã trong vùng dự án, làm thay đổi nhận thức và
hành động của người dân trong tất cả quy trình sản xuất rừng kinh doanh
thương mại; chuyển đổi từ trồng rừng thụ động, trông chờ vào sự bao cấp của
nhà nước sang hình thức chủ động kinh doanh từ nguồn vốn vay hỗ trợ từ
khoản vay của dự án và có khả năng trả lãi, vốn vay theo đúng cam kết, đây là
điểm cơ bản quan trọng để đảm bảo tính bền vững về mặt tài chính ở cấp vi
mô của dự án, cũng là đảm bảo phát triển bền vững kinh tế hộ gia đình.
Có thể sử dụng một số chỉ tiêu chủ yếu sau để đánh giá tác động của dự
án phát triển lâm nghiệp đến phát triển kinh tế của địa bàn thực hiện dự án.
- Sự thay đổi cơ cấu kinh tế so với trước khi thực hiện dự án
- Quy mô rừng trồng khi thực hiện dự án.
- Gía trị kinh tế thu được từ rừng trồng dự án.
- Thu nhập bình quân của các hộ thực hiện dự án so với trước khi thực
hiện dự án
- Hiệu quả kinh tế của việc thực hiện dự án.
- Sự phát triển của hệ thống giao thông so với trước khi thực hiện dự án.
1.1.4.2. Tác động của dự án phát triển ngành lâm nghiệp đến phát triển xã
hội:


16

Tác động của dự án phát triển lâm nghiệp đến phát triển xã hội của địa
bàn thực hiện dự án thể hiện trên nhiều lĩnh vực khác nhau.

Dự án phát triển lâm nghiệp có tác động rất lớn vào việc tạo công ăn việc
làm và xóa đói giảm nghèo tại các xã của dự án
Dự án phát triển ngành lâm nghiệp nằm trong chiến lược tăng trưởng
toàn diện và giảm nghèo bền vững, là cơ sở để xây dựng kế hoạch hoạt động
thể hiện ở việc hình thành các tổ chức, các nhóm hộ của người sản xuất kinh
doanh rừng các cấp đồng thời thành lập các tổ chức xã hội có tính chất rộng
lớn hơn và có tính pháp lý cao như Hợp tác xã lâm nghiệp, hiệp hội trồng
rừng.
Đóng góp vào việc xóa đói giảm nghèo được thể hiện:
+ Giao đất rừng sản xuất và cung cấp nguồn vốn theo cơ chế cho vay tín
dụng ưu đãi để tăng diện tích đất được giao vào đầu tư trồng rừng bảo đảm
việc sản xuất kinh doanh của người dân có hiệu quả hơn.
+ Kết quả trồng rừng sản xuất và quản lý đất rừng rất tốt với rất nhiều hộ
gia đình đã có rừng khai thác đã có thu nhập cao.
+ Tăng việc làm cho người dân trong khu vực trong độ tuổi lao động kể cả
lao động thủ công và lao động có kỹ thuật.
+ Tạo thêm thu nhập từ cây trồng theo hướng nông lâm kết hợp kể cả các
loại cây trồng ngắn ngày và cây lấy gỗ dài ngày.
+ Mở mang kiến thực và kỹ năng cho nông dân giúp họ có khả năng tự
gánh
vác và trách nhiệm về sự phát triển kinh tế của gia đình đóng góp cho sự phát
triển kinh tế chung trong khu vực địa bàn.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status