Nghiên cứu giải pháp phát triển chăn nuôi gà tại huyện phú lương, tỉnh thái nguyên - Pdf 43

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

LÊ TUẤN ANH

NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN
CHĂN NUÔI GÀ TẠI HUYỆN PHÚ LƢƠNG
TỈNH THÁI NGUYÊN

LUẬN VĂN THẠC SỸ
PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

Thái Nguyên - 2016


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

LÊ TUẤN ANH

NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN
CHĂN NUÔI GÀ TẠI HUYỆN PHÚ LƢƠNG
TỈNH THÁI NGUYÊN
Chuyên ngành: Phát triển nông thôn
Mã số: 60 62 01 16

LUẬN VĂN THẠC SỸ
PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. Phạm Thị Lý


& PTNT và toàn thể bạn bè - những ngƣời đã giúp đỡ tôi, cùng tôi chia sẻ khó khăn
trong suốt quãng thời gian học tập và rèn luyện tại trƣờng.
Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn và kính trọng sâu sắc đối với gia đình
những ngƣời đã nuôi dƣỡng, động viên tôi trong quá trình học tập để có đƣợc kết quả
nhƣ ngày hôm nay.
Thái Nguyên, tháng 9 năm 2016
Tác giả luận văn

Lê Tuấn Anh


iii

MỤC LỤC
Trang
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................................. ii
MỤC LỤC ..................................................................................................................... iii
DANH MỤC CÁC BẢNG ........................................................................................... vii
DANH MỤC CÁC HÌNH ........................................................................................... viii
MỞ ĐẦU .........................................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài............................................................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu ....................................................................................................2
3.

ngh a khoa học và thực ti n của đề tài.....................................................................2

4. Kết cấu của luận văn ....................................................................................................2
Chƣơng 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU ..........................................................................3
1.1. Cơ sở lý luận .............................................................................................................3

1.2.4.2. Nghiên cứu trong nƣớc .....................................................................................32
Chƣơng 2: ĐỐI TƢỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU .............................................................................................................34
2.1. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu ..........................................................................34
2.1.1. Đối tƣợng nghiên cứu .......................................................................................... 34
2.1.2. Phạm vi nghiên cứu ............................................................................................. 34
2.2. Nội dung nghiên cứu .............................................................................................. 34
2.3. Phƣơng pháp nghiên cứu ........................................................................................34
2.3.1. Phƣơng pháp chọn địa điểm nghiên cứu ............................................................. 34
2.3.2. Phƣơng pháp điều tra thu thập thông tin ............................................................. 35
2.3.2.1. Thu thập thông tin thứ cấp................................................................................35
2.3.2.2. Thông tin sơ cấp ............................................................................................... 35
2.3.3. Phƣơng pháp xử lý thông tin ...............................................................................36
2.3.4. Phƣơng pháp phân tích ........................................................................................36
2.4. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu..................................................................................37
2.4.1. Nhóm chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật chăn nuôi gà ....................................................37
2.4.2. Nhóm chỉ tiêu về kết quả chăn nuôi gà ............................................................... 37
2.4.3. Nhóm chỉ tiêu thể hiện hiệu quả chăn nuôi gà ....................................................38
Chƣơng 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ......................................39
3.1. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu .................................................................................39
3.1.1. Đặc điểm điều kiện tự nhiên ................................................................................39


v

3.1.1.1. Vị trí địa lý........................................................................................................39
3.1.1.2. Đặc điểm địa hình, sử dụng tài nguyên đất ......................................................39
3.1.1.3. Đặc điểm khí hậu, thời tiết ...............................................................................40
3.1.1.4. Thủy văn ...........................................................................................................41
3.1.1.5. Các nguồn tài nguyên .......................................................................................41

3.4.2.2. Quy hoạch vùng chăn nuôi ...............................................................................84
3.4.2.3. Giải pháp về khoa học kỹ thuật ........................................................................85
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ .............................................................................89
1. Kết luận......................................................................................................................89
2. Kiến nghị ...................................................................................................................90
TÀI LIỆU THAM KHẢO........................................................................................... 92
PHỤ LỤC


vii

DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 2.1: Số hộ điều tra theo qui mô chăn nuôi gà huyện Phú Lƣơng ......................... 36
Bảng 3.1: Tình hình dân số và lao động huyện Phú Lƣơng giai đoạn 2013 - 2015 ......42
Bảng 3.2: Một số chỉ tiêu kinh tế huyện Phú Lƣơng năm 2013 - 2015 ........................46
Bảng 3.3: Tình hình chăn nuôi gia súc, gia cầm giai đoạn 2013-2015 ......................... 48
Bảng 3.4: Sản lƣợng thịt hơi xuất chuồng giai đoạn 2013-2013 ...................................48
Bảng 3.5: Dịch vụ nông nghiệp giai đoạn 2013-2015 ...................................................49
Bảng 3.6: Giá trị sản xuất và cơ cấu ngành chăn nuôi huyện Phú Lƣơng

giai

đoạn 2013 - 2015 .......................................................................................... 50
Bảng 3.7: Tình hình phát triển đàn gà và sản phẩm chăn nuôi gà
của huyện Phú Lƣơng giai đoạn 2013 - 2015 ...............................................52
Bảng 3.8: Thống kê các mô hình trang trại sản xuất gà quy mô lớn, năng suất cao
huyện Phú Lƣơng năm 2015 .........................................................................54
Bảng 3.9: Tình hình tiêu thụ sản phẩm chăn nuôi gà của huyện Phú Lƣơng
giai đoạn 2013 - 2015 ...................................................................................56

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Nghề chăn nuôi gà của nƣớc ta đã có lịch sử rất lâu đời nhƣng do tập quán chăn
nuôi lạc hậu cho nên các hộ nông dân chăn nuôi chủ yếu theo phƣơng thức quảng
canh, phân tán, số lƣợng không nhiều, sản phẩm làm ra mang tính tự cung, tự cấp.
Nhƣng từ năm 1970 trở lại đây nghề nuôi gà có những bƣớc tiến nhanh và vững chắc.
Từ phƣơng thức chăn nuôi phân tán quảng canh chuyển sang phƣơng thức chăn nuôi
tập trung có quy mô nhƣ: Sự hình thành các trang trại, gia trại và nông hộ nuôi gà,
đồng thời ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật chăn nuôi tiên tiến trên thế giới vào sản
xuất nên đã đẩy nhanh tốc độ phát triển đàn gà, khuyến khích dịch chuyển chăn nuôi
trang trại công nghiệp lên các vùng trung du miền núi, vùng còn nhiều quỹ đất, mật độ
chăn nuôi thấp, dân cƣ thƣa, khuyến khích chuyển đổi các vùng đất trống, trồng trọt
kém hoặc dƣới tán cây ăn quả để chăn nuôi gà. Đây chính là một hƣớng xóa đói giảm
nghèo mà Đảng và Nhà nƣớc ta đang cố gắng thực hiện và đã có những thành công
bƣớc đầu. Trong chiến lƣợc phát triển nông nghiệp toàn diện, xây dựng nền nông
nghiệp hàng hoá bền vững, tỉnh Thái Nguyên đã khuyến khích phát triển nghề chăn
nuôi gà cả về quy mô, năng suất và chất lƣợng. Những năm qua nghề chăn nuôi gà đã
góp phần xoá đói giảm nghèo, nâng cao mức sống cho hàng nghìn hộ dân trong tỉnh
Thái Nguyên nói chung và huyện Phú Lƣơng nói riêng.
Bên cạnh những điều kiện thuận lợi cho sự phát triển nghề chăn nuôi gà còn tồn tại
một số khó khăn do trình độ hiểu biết và tiếp cận khoa học kỹ thuật của các hộ nông dân
còn hạn chế, nghề chăn nuôi nói chung, chăn nuôi gà nói riêng của huyện chịu nhiều ảnh
hƣởng của các yếu tố khách quan nhƣ dịch bệnh, thị trƣờng… Do đó, việc nghiên cứu
phát triển, đánh giá hiệu quả kinh tế, phân tích các yếu tố ảnh hƣởng tới phát triển
chăn nuôi gà, tìm hiểu rõ thực trạng nghề chăn nuôi gà tại địa phƣơng từ đó có cơ sở
đƣa ra một số giải pháp phù hợp để giải quyết các khó khăn đó tạo điều kiện cho nghề
chăn nuôi gà tại địa phƣơng ngày càng phát triển là việc rất cần thiết. Xuất phát từ
thực ti n đó tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu giải pháp phát triển chăn
nuôi gà tại huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên”.


Chƣơng 3: Kết quả nghiên cứu và thảo luận


3

Chƣơng 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Cơ sở ý u n
1.1.1. Lý luận về phát triển phát triển kinh tế, , phát triển Nông nghiệp bền vững và
phát triển chăn nuôi.
 Phát triển kinh tế
Có thể hiểu phát triển kinh tế là một quá trình biến đổi nền kinh tế quốc dân
bằng một sự gia tăng sản xuất và nâng cao mức sống của dân cƣ. Đối với các nƣớc
đang phát triển thì phát triển kinh tế là quá trình mà nền kinh tế chậm phát triển thoát
khỏi lạc hậu, đói nghèo, thực hiện CNH - HĐH. Đó là sự tăng trƣởng kinh tế gắn liền
với sự thay đổi cơ cấu kinh tế, thể chế kinh tế, văn hóa, pháp luật, thậm chí về kỹ năng
quản lí, phong tục và tập tục. Tăng trƣởng kinh tế là tiền đề và điều kiện tất yếu của
phát triển kinh tế, nhƣng không đồng ngh a với phát triển kinh tế. Tăng trƣởng kinh tế
là tăng thu nhập và sản phẩm bình quân đầu ngƣời. Phát triển kinh tế bao gồm cả sự
tăng về quy mô sản lƣợng và sự tiến bộ về cơ cấu kinh tế xã hội [12].
 Phát triển nông nghiệp bền vững
Cho đến nay, có rất nhiều định ngh a về sự phát triển bền vững, trong đó định
ngh a đƣợc nhắc đến nhiều nhất là định ngh a của Uỷ ban Thế giới về Môi trƣờng &
Phát triển đƣa ra năm 1987: “Phát triển bền vững là sự phát triển đáp ứng nhu cầu hiện
tại mà không làm tổn hại đến khả năng đáp ứng nhu cầu của thế hệ tƣơng lai”. Ngày
nay khái niệm bền vững phải hƣớng tới: Bền vững về kinh tế bền vững về chính trị, xã
hội và bền vững về môi trƣờng. Về phát triển nông nghiệp bền vững ta có thể dẫn ra
định ngh a của Ban cố vấn kỹ thuật thuộc nhóm chuyên gia quốc tế về nghiên cứu
nông nghiệp (TAC/CGIAR): “ Nông nghiệp bền vững phải bao hàm sự quản lý thành
công tài nguyên nông nghiệp nhằm thoả mãn nhu cầu của con ngƣời đồng thời cải tiến

xuất khác nhau phụ thuộc mục tiêu chăn nuôi, các yếu tố về nguồn lực, thị trƣờng tiêu
thụ sản phẩm và các yếu tố khác. Nghiên cứu về các hình thức tổ chức chăn nuôi ở
Việt Nam hiện nay, các nhà nghiên cứu chia thành 2 nhóm chăn nuôi là chăn nuôi nhỏ
lẻ và chăn nuôi tập trung.
Chăn nuôi nhỏ lẻ hiện nay khá phổ biến ở tất cả các vùng sinh thái. Hiện nay
nƣớc ta có khoảng 11 triệu hộ nông dân chăn nuôi gà nhỏ lẻ với mục tiêu chính là giải
quyết thực phẩm gia đình, phần sản phẩm của các hộ chăn nuôi nhỏ lẻ bán ra thị
trƣờng không nhiều và phần lớn chỉ đƣợc thực hiện khi các hộ có nhu cầu chi tiêu tiền


5

mặt với số lƣợng nhỏ. Chăn nuôi nhỏ lẻ rất tiện dụng đối với các hộ nông dân nhƣng
đây lại là hình thức chăn nuôi có hiệu quả thấp, luôn luôn tiềm ẩn nguy cơ lây lan dịch
cúm gia cầm.
Chăn nuôi tập trung đƣợc phát triển trong các hộ, các trang trại, doanh nghiệp
có điều kiện về mặt bằng sản xuất, về vốn đầu tƣ, về nhân lực, công nghệ và thị trƣờng
tiêu thụ. Mục tiêu chính của những ngƣời chăn nuôi theo những hình thức này là chăn
nuôi hàng hóa tìm kiếm lợi nhuận. Tại Việt Nam hiện nay số lƣợng các chủ hộ, trang
trại, doanh nghiệp chăn nuôi gia cầm tập trung tuy không nhiều nhƣng lại chiếm tỷ
trọng đáng kể về sản phẩm hàng hóa cung cấp cho thị trƣờng xã hội. Phát triển chăn
nuôi tập trung sẽ có những thuận lợi nhất định trong việc hình thành vùng sản xuất
hàng hóa và thuận tiện kiểm soát dịch cúm lây lan.
1.1.2. Các phương thức chăn nuôi gà trên thế giới và Việt Nam
* Phương thức chăn nuôi truyền thống
Là hình thức chăn thả tự nhiên, hình thức chăn nuôi truyền thống hiện vẫn tồn
tại và phát triển hầu hết ở các vùng nông thôn đặc biệt ở các nƣớc đang phát triển và
các nƣớc chậm phát triển. Việt Nam với gần 80% dân số sống ở nông thôn thì chăn
nuôi gà theo hình thức quảng canh vẫn là chủ yếu. Phƣơng thức chăn nuôi này có đặc
điểm: Vốn đầu tƣ ban đầu ít, đàn gà đƣợc thả rông, tự do tìm kiếm thức ăn, tự ấp và

tiêu tốn thức ăn ít hơn cho một đơn vị sản phẩm.
Chăn nuôi gà công nghiệp phát triển trong khoảng 10 năm trở lại đây, nhƣng
mạnh nhất là từ 2001 đến nay. Các giống nuôi chủ yếu là các giống cao sản (Isa,
Lomann, Ross, Hiline,...), sử dụng hoàn toàn thức ăn công nghiệp, ứng dụng các công
nghệ tiên tiến nhƣ chuồng kín, chuồng lồng, chủ động điều khiển nhiệt độ, ẩm độ, cho
ăn uống tự động [8].
Chăn nuôi công nghiệp chủ yếu là hình thức gia công, liên kết của các trang trại
với các doanh nghiệp nƣớc ngoài nhƣ C.P Group, Japffa, Cargill, Proconco. Ngoài ra,
rất nhiều hộ nông dân, trang trại có tiềm lực tài chính và kinh nghiệm chăn nuôi cũng
tƣ chủ đầu tƣ chăn nuôi theo phƣơng thức công nghiệp này.
* Phương thức chăn nuôi gà bán công nghiệp (chăn nuôi gà vườn, gà đồi có áp
dụng tiến bộ kỹ thuật)
Đây là phƣơng thức chăn nuôi có sự kết hợp những kinh nghiệm nuôi gà truyền
thống với chăn nuôi theo quy trình có áp dụng tiến bộ kỹ thuật tiên tiến qua các giai đoạn.
Phƣơng thức chăn nuôi này xuất hiện từ nhu cầu thực tế của xã hội đòi hỏi càng nhiều về
số lƣợng sản phẩm nhƣng chất lƣợng sản phẩm cao, hƣơng vị sản phẩm thơm ngon.


7

Phƣơng thức chăn nuôi này là sự kết hợp tiến bộ kỹ thuật về con giống nuôi
năng suất cao và chất lƣợng thịt thơm ngon với thức ăn sử dụng là thức ăn hỗn hợp,
kết hợp với thức ăn sẵn có ngoài tự nhiên. Khi chăn nuôi gà theo phƣơng thức này,
thời gian 1,5 - 2 tháng đầu gà đƣợc nuôi nhốt hoàn toàn và cho ăn thức ăn công nghiệp
(nuôi úm). Ở giai đoạn 1 tháng trƣớc khi xuất chuồng, gà đƣợc thả vƣờn, đồi, cho ăn
thức ăn hỗn hợp cùng với thức ăn bổ sung nhƣ ngô, cám gạo, cám mạch, rau xanh…
để nâng cao chất lƣợng, làm cho thịt chắc, giảm bớt mỡ, nƣớc do nuôi công nghiệp
trong giai đoạn đầu. Quy trình chăm sóc, nuôi dƣỡng trong môi trƣờng tự nhiên, có sự
can thiệp hợp lý của con ngƣời nhằm đảm bảo tỷ lệ nuôi sống cao, đàn gà phát triển
tốt, hiệu quả chăn nuôi cao hơn hình thức chăn nuôi quảng canh. Thời gian nuôi một

phải có chung huyết tộc”.
Trên thực tế vẫn vẫn chƣa có khái niệm thống nhất về hộ, song qua các khái
niệm nêu trên, khái niệm về hộ có thể khái quát nhƣ sau: “Hộ là một nhóm ngƣời có
chung huyết tộc hoặc không chung huyết tộc, họ không nhất thiết phải sống chung
dƣới một mái nhà, nhƣng có chung nguồn thu nhập và ăn chung, các thành viên cùng
tiến hành sản xuất và có chung ngân quỹ” [9].
b. Khái niệm hộ nông dân
Theo F.Ellis (1988). Hộ nông dân là hộ có phƣơng tiện kiếm sống từ ruộng đất,
sử dụng chủ yếu lao động gia đình vào sản xuất, luôn nằm trong một hệ thống kinh tế
rộng hơn, nhƣng về cơ bản đƣợc đặc chƣng bởi sự tham gia từng phần vào thị trƣờng
với mức hoàn hảo không cao.
Nhƣ vậy, chúng ta có thể thấy rằng: Hộ nông dân là đơn vị kinh tế cơ sở, vừa là
đơn vị sản xuất, vừa là đơn vị tiêu dùng, vừa là đơn vị kinh doanh, vừa là đơn vị xã
hội. Trình độ phát triển của hộ từ thấp đến cao, từ tự cung, tự cấp đến sản xuất hàng
hoá hoàn toàn, thể hiện mối quan hệ giữa sản xuất với tiêu dùng, nó quyết định đến
mối quan hệ giữa nông hộ và thị trƣờng [9].
Ngoài sản xuất nông nghiệp, các nông hộ còn tham gia vào các hoạt động phi
nông nghiệp nhƣ: Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ... Do đó nông hộ là chủ
thể kinh tế nông thôn.
c. Khái niệm về kinh tế nông hộ
Kinh tế hộ nông dân đã tồn tại lâu đời, độc lập và tự chủ nhƣ các thành phần kinh
tế khác. Do kinh tế hộ nông dân đƣợc tiếp cận từ nhiều góc độ khác nhau cho nên, các
khái niệm về kinh tế hộ nông dân cũng khác nhau. Nhƣng ta có thể lấy một khái niệm
chung nhất đó là: “Kinh tế hộ nông dân, là hình thức tổ chức kinh tế cơ sở của nền sản


9

xuất xã hội, trong đó các nguồn lực nhƣ đất đai, lao động, tiền vốn và tƣ liệu sản xuất
đƣợc coi là của chung để tiến hành sản xuất, có chung ngân quỹ, ngủ chung một nhà, ăn


Ba là, kinh tế hộ có khả năng thích nghi và tự điều chỉnh cao. Do kinh tế hộ có
quy mô nhỏ, nên bao mô lớn. Nếu gặp điều kiện thuận lợi, nông hộ có thể huy động
đƣợc mọi nguồn lực, thậm trí cả cắt giảm khẩu phần tất yếu của mình để đầu tƣ cho
mở rộng sản xuất. Khi gặp điều kiện bất lợi có thể nhanh chóng thu hẹp quy mô sản
xuất, thậm trí có thể quay về sản xuất theo kiểu tự cung, tự cấp.
Bốn là, có sự gắn bó chặt chẽ giữa quá trình sản xuất với lợi ích của ngƣời lao
động. Trong kinh tế nông hộ mọi thành viên gắn bó với nhau cả trên cơ sở lợi ích kinh
tế, huyết tộc, giờ cũng có sự thích ứng d ràng hơn, so với các doanh nghiệp nông
nghiệp có quy văn hoá làng xã, nên d dàng đồng tâm hiệp lực để phát triển sản xuất,
mọi thành viên có mối ràng buộc chặt chẽ, tự giác trong lao động sản xuất và đƣơng
nhiên đƣợc thừa hƣởng thành quả lao động chung của nông hộ. Đây chính là động lực
cơ bản nâng cao hiệu quả sản xuất của nông hộ.
Năm là, kinh tế nông hộ là đơn vị sản xuất với quy mô nhỏ nhƣng hiệu quả.
Quy mô nhỏ không đồng ngh a với sự lạc hậu, năng xuất thấp mà nó có khả năng ứng
dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật tiên tiến để có năng xuất và đem lại hiệu quả kinh
tế cao hơn, đó chính là biểu hiện của sản xuất lớn. Thực tế đã cho thấy, kinh tế nông
hộ là loại hình kinh tế thích hợp nhất, với điều kiện của sản xuất nông nghiệp và có
khả năng phát huy đƣợc thế mạnh của mình trong tổ chức sản xuất kinh doanh nông
nghiệp, vì vậy cần có sự tác động và tạo điều kiện kịp thời.
Sáu là, kinh tế nông hộ sử dụng sức lao động và tiền vốn của nông hộ là chủ
yếu. Trong sản xuất của nông hộ mọi nguồn lực của nông hộ đều có thể tập trung cho
sản xuất nhƣng chủ yếu là nguồn lực sẵn có của nông hộ, chỉ khi nào nguồn lực không
đủ để duy trì sản xuất ở mức thấp nhất, thì mới xảy ra tình trạng thuê mƣớn lao động
và vay mƣợn vốn cho sản xuất [9].
1.1.3.3. Tính tất yếu khách quan và vai trò kinh tế hộ nông dân
a. Tính tất yếu khách quan
Kinh tế nông hộ bao gồm các hoạt động sản xuất kinh doanh và dịch vụ của các
thành viên để sản xuất ra của cải vật chất nhằm đem lại thu nhập để nuôi sống mọi
thành viên, tích luỹ làm giàu cho nông hộ và đóng góp cho xã hội.

lƣợng nông sản hàng hoá cho xã hội; ở Hung ga ri sản phẩm của nông trại chiếm 60%
tổng sản phẩm hàng hoá trên thị trƣờng nông thôn; Với nƣớc ta mặc dù quy mô kinh tế
hộ còn nhỏ, phân tán nhƣng đã cung cấp cho xã hội 95% sản lƣợng thịt, 90% sản
lƣợng trứng và 93 % sản lƣợng rau quả. Sản xuất nông nghiệp của hộ chiếm 48% giá
trị sản lƣợng của ngành nông nghiệp.


12

- Kinh tế nông hộ góp phần sử dụng đầy đủ và có hiệu quả các yếu tố sản xuất
nhƣ đất đai, lao động, tiền vốn và tƣ liệu sản xuất.
- Kinh tế nông hộ góp phần to lớn trong giải quyết việc làm và nâng cao thu
nhập cho ngƣời dân nông thôn. Vì vai trò đó mà Lê nin đã viết: “ định dùng sắc lệnh,
luật lệ để thiết lập chế độ canh tác tập thể, tƣớc mất vai trò kinh tế nông hộ trong đời
sống hiện thực là hết sức ngu xuẩn”
Bên cạnh đó kinh tế nông hộ còn một số tồn tại chƣa đƣợc khắc phục đó là:
Điều kiện sản xuất có hạn, trong đó chủ yếu là đất đai nên không có điều kiện để mở
rộng sản xuất, nhất là sản xuất với quy mô lớn và theo hƣớng sản xuất hàng hoá, nếu
không có sự trợ giúp về vốn và khoa học kỹ thuật, công nghệ, chính sách của nhà
nƣớc; do thói quen sản xuất nhỏ, quen với tập quán canh tác cũ nên ảnh hƣởng rất lớn
đến việc quy hoạch phát triển vùng sản xuất [9].
1.1.4. Vai trò của nghề chăn nuôi gà
* Cung cấp thực phẩm cho xã hội
Từ lâu, thịt gà là một loại thực phẩm rất đƣợc ƣa chuộng trên thế giới. Nếu so
sánh với thịt lợn và thịt bò, lƣợng đạm thịt gà cao hơn rất nhiều lần, trong khi đó lƣợng
mỡ ít hơn. Ngoài ra, thịt gà đƣợc chế biến thành nhiều món ăn ngon khác nhau: cơm
gà, gà chiên, gà nƣớng, gà tần, gà hấp, gà luộc,… Ở các cửa hàng thức ăn nhanh thế
giới nhƣ McDonald, KFC thịt gà luôn đƣợc đƣa lên hàng đầu thực đơn.
Nhu cầu về thịt gà có lẽ chỉ đứng sau thịt lợn trên thế giới với mức tiêu thụ
khoảng trên 80 triệu tấn hàng năm.

lớn, lốc xoáy,… thì chăn nuôi gà cũng gặp phải những khó khăn lớn, kết quả và hiệu
quả chăn nuôi gà bị giảm sút.
1.1.5.2. Điều kiện nguồn lực
Các yếu tố về nguồn lực có ảnh hƣởng rất lớn đến sự phát triển đến mọi ngành
sản xuất kinh doanh. Chăn nuôi gà cũng không phải là trƣờng hợp ngoại lệ về sự ảnh
hƣởng của yếu tố này.
* Về vốn đầu tư
Vốn là yếu tố nguồn lực quan trọng nhất và mang tính quyết định đối với sự phát
triển của ngành chăn nuôi gà. Trong trƣờng hợp chăn nuôi nhỏ lẻ để giải quyết vấn đề
thực phẩm gia đình, ngƣời chăn nuôi không cần nhiều vốn nên họ cũng không quan tâm
vấn đề vốn. Để phát triển chăn nuôi hàng hóa, ngƣời chăn nuôi cần phải có vốn đầu tƣ
xây dựng chuồng trại, mua sắm trang thiết bị chăn nuôi, mua giống hoặc chăn nuôi gà
bố mẹ để sản xuất giống, mua thức ăn, phòng trừ dịch bệnh và nhiều khoản chi phí khác.


14

Lƣợng vốn đầu tƣ phụ thuộc vào quy mô mong muốn của ngƣời chăn nuôi, có thể vài
triệu đồng, có thể hàng trăm triệu hay hàng tỷ đồng. Tuy nhiên trong điều kiện hiện nay,
khi mà thu nhập và tích lũy của ngƣời dân còn khá khiêm tốn thì việc đầu tƣ phát triển
chăn nuôi gà theo phƣơng thức chăn nuôi quy mô lớn không phải chuyện d dàng.
* Cơ sở hạ tầng
Cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất (hệ thống giao thông, hệ thống điện, hệ thống
cấp thoát nƣớc, hệ thống các cơ sở dịch vụ chăn nuôi, hệ thống chợ nông thôn,…) ảnh
hƣởng đến sự phát triển chăn nuôi gà.
Ở nƣớc ta, chăn nuôi gia cầm nông hộ hiện vẫn chiếm tỷ lệ lớn, trên 70%; tập
quán chăn nuôi thả rông, chăn nuôi nhỏ lẻ ở các địa phƣơng còn rất phổ biến. Một số
tỉnh đã tiến hành quy hoạch khu chăn nuôi tập trung, nhƣng hầu hết cơ sở hạ tầng chƣa
đƣợc đầu tƣ, hệ thống cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất phát triển không đều giữa các địa
phƣơng. Những địa phƣơng có cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất phát triển thì ngành chăn

khoa học kỹ thuật và công nghệ. Đầu ra cung cấp các sản phẩm cho các đối tƣợng tiêu
dùng. Sự biến động của thị trƣờng, đặc bệt là biến động giá cả các yếu tố đầu vào và
đầu ra ảnh hƣởng trực tiếp đến lợi nhuận thu đƣợc từ chăn nuôi gà.
Đối với thị trƣờng đầu vào: hệ thống cung ứng vật tƣ cho chăn nuôi gà ở nhiều
địa phƣơng hiện nay còn qua nhiều cầu, cấp trung gian nên vật tƣ đến tay ngƣời sản
xuất phải chịu nhiều khâu chi phí, giá bán cao làm tăng chi phí sản xuất. Nguyên liệu
chế biến thức ăn chăn nuôi và thuốc thú y ở nƣớc ta hiện nay chủ yếu phụ thuộc vào
nguồn nhập khẩu nên sự biến động giá nguyên liệu chế biến thức ăn chăn nuôi rất thất
thƣờng, giá thuốc thú y trong nƣớc, giá cả lao động nông nghiệp, nông thôn ngày càng
có xu hƣớng tăng cao nhƣng việc đầu tƣ hiện đại hóa công nghệ chăn nuôi gà còn rất
chậm, đa số ngƣời chăn nuôi còn sản xuất thủ công, tốn kém nhiều lao động, chi phí
sản xuất cao. Trong chăn nuôi, giá thành thức ăn đã chiếm tới 65-70% chi phí. So với
các nƣớc trong khu vực, giá thức ăn chăn nuôi ở Việt Nam luôn cao hơn khoảng 10% 15%, do phụ thuộc quá lớn vào nhập khẩu, dẫn tới chi phí sản xuất cao.
Đối với thị trƣờng đầu ra: thị trƣờng tiêu thụ các sản phẩm chăn nuôi gà ngày
càng cạnh tranh quyết liệt do tác động của quá trình hội nhập kinh tế quốc tế. Theo lộ
trình gia nhập WTO, nƣớc ta sẽ từng bƣớc cắt giảm hàng rào thuế và phi thuế đối với
sản phẩm chăn nuôi gia cầm. Đây là cơ hội thuận lợi cho sản phẩm chăn nuôi gà của
nƣớc ta phát triển. Bên cạnh đó ngƣời tiêu dùng yêu cầu ngày càng cao cả về khối
lƣợng, chất lƣợng, vệ sinh thực phẩm và ngày càng tiêu dùng nhiều hơn các sản phẩm
gà đã qua chế biến. Những yêu cầu mới của thị trƣờng đòi hỏi ngành hàng chăn nuôi gà



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status