ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
TRẦN VĂN LỊCH
NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ
TỔ HỢP PHÂN BÓN VÀ MẬT ĐỘ ĐẾN SINH TRƯỞNG
PHÁT TRIỂN GIỐNG NGÔ LAI NK 66 TRÊN ĐẤT DỐC
TẠI HUYỆN MÙ CANG CHẢI, TỈNH YÊN BÁI
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC CÂY TRỒNG
THÁI NGUYÊN - 2016
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
TRẦN VĂN LỊCH
NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ
TỔ HỢP PHÂN BÓN VÀ MẬT ĐỘ ĐẾN SINH TRƯỞNG
PHÁT TRIỂN GIỐNG NGÔ LAI NK 66 TRÊN ĐẤT DỐC
TẠI HUYỆN MÙ CANG CHẢI, TỈNH YÊN BÁI
Ngành: KHOA HỌC CÂY TRỒNG
Mã số: 60.62.01.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC CÂY TRỒNG
Người hướng dẫn khoa học: TS. HOÀNG THỊ BÍCH THẢO
Tôi xin gửi lời cảm ơn tới các Thày, Cô giáo khoa Nông học, Phòng
Đào tạo - Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên; Ủy ban nhân dân huyện
Mù Cang Chải; Phòng Nội vụ, huyện Mù Cang Chải; Ủy ban nhân dân xã Lao
Chải, huyện Mù Cang Chải đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi thực hiện và
hoàn thành luận văn.
Cảm ơn gia đình, đồng nghiệp đã động viên và giúp đỡ tôi trong suốt
quá trình học tập và và làm luận văn vừa qua.
Xin trân trọng cảm ơn !
Thái Nguyên, tháng 9 năm 2016
Tác giả luận văn
Trần Văn Lịch
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT .................................................................. v
DANH MỤC BẢNG BIỂU ............................................................................. vi
DANH MỤC CÁC HÌNH .............................................................................. viii
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................ 1
2. Mục tiêu và yêu cầu của đề tài ...................................................................... 3
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài ...................................................... 3
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU ............................................................ 4
1.1. Cơ sở khoa học của việc nghiên cứu.......................................................... 4
1.2. Giá trị kinh tế của cây ngô ......................................................................... 5
3.4. Ảnh hưởng của tổ hợp phân bón và mật độ đến các yếu tố cấu thành
năng suất và năng suất của giống ngô lai NK 66 trong vụ Xuân muộn
năm 2016 trên đất dốc tại huyện Mù Càng Chải, tỉnh Yên Bái ...................... 43
3.5. Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của tổ hợp phân bón và mật độ đến
hiệu quả kinh tế của giống ngô lai NK 66 trong vụ Xuân muộn năm 2016
trên đất dốc tại huyện Mù Càng Chải, tỉnh Yên Bái ....................................... 54
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ........................................................................... 57
1. Kết luận ....................................................................................................... 57
2. Đề nghị ........................................................................................................ 57
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 58
PHỤ LỤC ....................................................................................................... 64
MỘT SỐ HÌNH ẢNH CỦA THÍ NGHIỆM ............................................... 64
v
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BTB và DHMT
: Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung
cs
: Cộng sự
CT
: Công thức
: Năng suất lý thuyết
NSTT
: Năng suất thực thu
ns
: Không có ý nghĩa
P
: Xác suất
PC
: Phân chuồng
STPT
: Sinh trưởng phát triển
TGSTPT
: Thời gian sinh trưởng phát triển
T.G
: Thời gian
đổ rễ của giống ngô lai NK 66 trên đất dốc trong vu Xuân
muộn tại huyện Mù Cang Chải, năm 2016 ..................................... 42
Bảng 3.5. Ảnh hưởng của tổ hợp phân bón và mật độ số bắp/cây, chiều
dài bắp và đường kính bắp của giống ngô NK 66 vụ Xuân
muộn 2016....................................................................................... 44
Bảng 3.6. Ảnh hưởng của tổ hợp phân bón và mật độ đến số
hàng/bắp, số hạt/hàng và P1000 hạt của giống ngô NK 66
vụ Xuân muộn 2016 ...................................................................... 47
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi. Các kết quả, số
liệu nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được công bố trong bất kì
công trình nào khác.
Tôi cam đoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được
ghi rõ nguồn gốc.
Thái Nguyên, tháng 9 năm 2016
Tác giả luận văn
Trần Văn Lịch
viii
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 3.1. Ảnh hưởng của tổ hợp phân bón và mật độ đến thời gian sinh
trưởng và phát triển của giống ngô lai NK 66 trong vụ Xuân
muộn tại huyện Mù Cang Chải, năm 2016 ..................................... 34
hậu nhiệt đới gió mùa, mang đặc tính ôn đới, chia thành 2 mùa: Mùa khô hanh
và mùa mưa. Nhiệt độ bình quân trong năm: 18,5oc, tổng diện tích đất tự
nhiên trong toàn huyện là 119.788 ha, trong đó đất sản xuất nông nghiệp là
13.989 ha, đất lâm nghiệp là 78.411 ha. Dân số năm 2015 là 56.370 người,
chủ yếu là dân tộc Mông sinh sống (Cục thống kê tỉnh Yên Bái, 2016 [7]).
Huyện có 14 xã và thị trấn đều thuộc khu vực 3, đây là huyện thuần nông, chủ
yếu là sản xuất nông lâm nghiệp, trong đó cây trồng chủ lực đảm bảo an ninh
lương thực là lúa và ngô.
Trong những năm vừa qua, sản xuất nông lâm nghiệp nói chung và sản
xuất ngô nói riêng của huyện đã đạt được những thành tựu đáng kể, đã hình
thành những vùng vùng sản xuất ngô lớn trên đất dốc, được chuyển đổi từ đất
trồng lúa nương. Đây là một chủ trương lớn của tỉnh và của huyện nhằm hạn
chế diện tích lúa nương, tăng diện tích ngô nhằm hạn chế xói mòn trên đất
dốc, tăng thu nhập cho người dân. Tổng diện tích ngô toàn huyện năm 2015
đạt 4.296 ha, năng suất trung bình đạt 33,08 tạ/ha, tổng sản lượng đạt 14.213
tấn (Chi Cục thống kê huyện Mù Cang Chải, 2016 [6]). Diện tích ngô trên địa
bàn toàn huyện tập trung chủ yếu tại một số xã như Lao Chải: 964,0 ha, Nậm
Có: 545 ha, Cao Phạ: 392 ha…(Chi Cục Thống kê huyện Mù Cang Chải,
2016 [6]).
2
Mặc dù huyện đã có nhiều chính sách đầu tư hỗ trợ về giống, phân bón
và chỉ đạo phát triển sản xuất ngô, song năng suất ngô trên địa bàn huyện hiện
tại còn thấp chỉ đạt trung bình 33,08 tạ/ha (Chi Cục Thống kê huyện Mù Cang
Chải, 2016 [6]), bằng 75,4% năng suất bình quân của cả nước và mới chỉ đạt
40 - 50% tiềm năng năng suất của giống ngô lai. Một trong những nguyên
nhân chính khiến năng suất, sản lượng ngô của toàn huyện thấp phải kể đến là
nhiều diện tích trồng ngô người dân chưa quan tâm đầu tư đồng bộ, kĩ thuật
Xác định được tổ hợp phân bón và mật độ thích hợp cho giống ngô lai
NK 66 trong vụ Xuân muộn năm 2016 trên đất dốc tại huyện Mù Cang Chải,
tỉnh Yên Bái.
2.2. Yêu cầu
- Đánh giá được ảnh hưởng của tổ hợp phân bón và mật độ đến các chỉ
tiêu về sinh trưởng của giống ngô lai NK 66.
- Đánh giá tình hình sâu bệnh hại và khả năng chống đổ của giống ngô
lai NK 66 ở các công thức thí nghiệm.
- Đánh giá được các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của giống
ngô lai NK 66 ở các công thức thí nghiệm.
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
3.1. Ý nghĩa khoa học
- Đề tài sẽ bổ sung thêm dữ liệu khoa học về giống ngô NK66 trên đất
dốc tại huyện Mù Cang Chải, tỉnh Yên Bái;
- Kết quả nghiên cứu của đề tài là cơ sở khoa học xác định được tổ hợp
phân bón và mật độ thích hợp cho giống ngô lai NK 66 trên đất dốc tại huyện
Mù Cang Chải, tỉnh Yên Bái.
3.2. Ý nghĩa thực tiễn
Xác định được tổ hợp phân bón và mật độ thích hợp cho giống ngô
lai NK 66 trên đất dốc, góp phần nâng cao năng suất và sản lượng ngôtại
huyện Mù Cang Chải nói riêng và tỉnh Yên Bái nói chung.
4
Chương 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Cơ sở khoa học của việc nghiên cứu
Cây ngô có tên khoa học là Zea mays L. là một trong những loại cây
lương thực quan trọng trên thế giới và ở Việt Nam. Ngô còn là nguồn nguyên
huy hiệu quả kinh tế của giống, đồng thời góp phần xóa đói giảm nghèo cho
đồng bào các dân tộc thiểu số (Đinh Khắc Tiến, 2013 [27]).
Đề tài nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật canh tác cho giống ngô lai
NK 66 trên đất dốc tại huyện Mù Cang Chải, tỉnh Yên Bái nhằm kịp thời bổ
sung, đưa ra được biện pháp kỹ thuật thích hợp góp phần nâng cao năng suất
và hiệu quả kinh tế đối với giống ngô lai mới NK 66 tại địa phương.
1.2. Giá trị kinh tế của cây ngô
Cây ngô là một trong những cây trồng có giá trị dinh dưỡng và kinh tế
cao. Hiện nay, ngô là cây lương thực quan trọng ở đồng bằng Bắc bộ, các tỉnh
trung du và miền núi phía Bắc cũng là nguồn thức ăn chính cho chăn nuôi vì
ngô có thành phần dinh dưỡng cao hơn gạo (Trần Hồng Uy, 1999 [29]).
Trong hạt ngô chứa 7- 12% protein; 1,8 - 4,45% lysin và 0,4 - 1,0%
tryptophan tùy theo loại hạt (Krishnaveni, 1993 [43]). Thân ngô ủ chứa 193 238g/kg cellulose, 8- 29g/kg lignin, protein và các loại amin acid như lysin,
arginin, leucin, prolin, glutamic acid. Đường trong hemicellulose nhiều nhất
là xylose (0,77g/g), ngoài ra còn có arabinose (0,17g/g), galactose (0,66g/g)
và mannose (0,01g/g). Bắp ngô còn chứ một số loại khoáng chất và kim loại
như: Na, K, Mg, Ca, Fe, P, S cà Cl (G. Ajon, 1939). Có thể khẳng định Ngô là
nguyên liệu lý tưởng để chế biến thức ăn cho gia súc, 70% chất tinh trong
thức ăn tổng hợp là từ ngô. Ở các nước có nền kinh tế phát triển như Mỹ, Bồ
Đào Nhà, Trung Quốc ….phần lớn sản lượng ngô được dung cho chăn nuôi
(Ngô Hữu Tình, 2003 [26]).
6
Ngoài việc làm lương thực cho con người, thức ăn trong chăn nuôi sản
phẩm từ ngô còn có nhiều tác dụng trong đông y. Mỗi bộ phận trên cây ngô
đều có tác dụng chữa các bệnh khác nhau. Râu ngô và ruột cây ngô có vị
ngọt, tính bình, có tác dụng lợi tiểu, tiêu thũng, thông mật, cầm máu. Cây ngô
còn được sử dụng chữa bệnh huyết áp cao bằng cách uống nước luộc bắp
cứu với khoảng cách giữa các hàng từ hơn 30 cm đến hơn 200 cm và mật độ
từ 0,5 đến 24 vạn cây/ha. Giai đoạn trước 1940, khoảng cách giữa các hàng
chủ yếu phụ thuộc vào kích thước của ngô (vốn được dùng chủ yếu trong
canh tác ngô ở Mỹ thời đó), và khoảng cách thuận lợi cho việc canh tác là
100 - 112 cm.
Tác giả Barbieri và cs (2000) [34] ở Argentina đã công bố kết quả
nghiên cứu ảnh hưởng của khoảng cách hàng gieo 35 cm và 70 cm với cùng
mật độ 7,6 vạn cây/ha ở 2 giống ngô lai DK636 và DK639 trong 2 năm 1996
và 1997 cho thấy: Trong điều kiện gieo hàng hẹp (35 cm) năng suất cao hơn
hẳn so với khoảng cách truyền thống.
Tác giả William và cs (2002) [47] đã làm thí nghiệm với 4 giống ngô
khác nhau về thời gian sinh trưởng, chiều cao cây, kiểu bắp và góc lá tại 6 địa
điểm ở vành đai ngô nước Mỹ, vào năm 1998 - 1999, với 5 mật độ từ 56.000 90.000 cây/ha và khoảng cách hàng là 38 cm, 56 cm và 76 cm đã rút ra các
kết luận: với mật độ cao thì năng suất ngô tăng lên, tuy nhiên năng suất ngô
đạt cao nhất ở mật độ trong khoảng từ 6 - 7 vạn cây/ha.
Theo tác giả Neradic và Slovic (1999) [40], đã thí nghiệm trên giống
ngô lai ZPSP 704 với mật độ 40.016 - 90.416 cây/ha và được bón 100 - 125
N/ha. Kết quả cho thấy năng suất ngô tăng khi mật độ tăng và đã đạt năng
suất cao nhất 12,2 tấn/ha ở mật độ 80.256 cây/ha.
Mật độ gieo trồng có quan hệ mật thiết với năng suất ngô. Tại vùng
Simnic, Rumani tác giả Borleanu Ioana Claudia (2010) [35] đã nghiên cứu về
8
mật độ trong 2 năm 2009 - 2010 với các giống ngô lai Fundulea 475,
Kamelias, Danubian, KWS 2376, Rapsodia và Kitty. Trong cả hai năm ngô
được gieo vào ngày 15/4 với 3 mật độ thí nghiệm: 40.000 cây/ha, 50.000
cây/ha và 60.000 cây/ha. Kết quả cho thấy mật độ gieo trồng 60.000 cây/ha
cho năng suất cao nhất 8.190 kg/ha, tiếp theo là mật độ 50.000 cây/ha năng
tới TS. Hoàng Thị Bích Thảo, người Cô đã tận tình giúp đỡ và hướng dẫn
tôi trong suốt thời gian thực hiện đề tài và nghiên cứu.
Tôi xin gửi lời cảm ơn tới các Thày, Cô giáo khoa Nông học, Phòng
Đào tạo - Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên; Ủy ban nhân dân huyện
Mù Cang Chải; Phòng Nội vụ, huyện Mù Cang Chải; Ủy ban nhân dân xã Lao
Chải, huyện Mù Cang Chải đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi thực hiện và
hoàn thành luận văn.
Cảm ơn gia đình, đồng nghiệp đã động viên và giúp đỡ tôi trong suốt
quá trình học tập và và làm luận văn vừa qua.
Xin trân trọng cảm ơn !
Thái Nguyên, tháng 9 năm 2016
Tác giả luận văn
Trần Văn Lịch
10
Ở tỉnh Jinlin - Trung Quốc, bón 150 - 169 kg K2O tăng năng suất ngô
từ 1,2 - 1,6 tấn/ha (tăng từ 12 - 21%). Ở tỉnh Liaoning, trên nền NP bón 112,5
kg K2O/ha tăng năng suất ngô từ 17,3 - 23,2%, bón 225 K2O/ha tăng năng
suất ngô từ 20,1 - 26,2 % (Lei và cs, 2000 [38]).
Lân là một trong 3 nguyên tố dinh dưỡng chính của cây trồng nói
chung và cây ngô nói riêng, lân tham gia vào quá trình tổng hợp các vật chất
hữu cơ và được vận chuyển về bộ phận dự trữ là hạt. Vì vậy, lân có vai trò
quan trọng đến năng suất ngô, theo các nhà khoa học trên thế giới thì nguyên
tố lân cần cho ngô dao động từ 70kg P2O5 đến 120 kg P2O5 tùy từng loại đất
và giống ngô khác nhau.
1.3.1.3. Tình hình sản xuất ngô trên thế giới
Năm 2012 đến năm 2014 diện tích, năng suất, sản lượng ngô trên thế
2014
183,32
55,73
1.021,61
Năm
(Nguồn: Faostat, 2016 [11])
Qua bảng 1.1. cho thấy năm 2012 tổng diện tích ngô của thế giới đạt
178,55 triệu ha, năng suất đạt trung bình là 48,88 tạ/ha, sản lượng đạt 872,79
triệu tấn. Năm 2013 tổng diện tích ngô của thế giới đạt 184,24 triệu ha, năng
suất đạt trung bình là 55,17 tạ/ha, sản lượng đạt 1.016,43 triệu tấn. Đến năm
2015, tổng diện tích ngô thế giới đạt 183,32 triệu ha, tăng 4,77 triệu tấn, năng
suất đạt trung bình 55,73 tạ/ha, tăng 6,85 tạ/ha, sản lượng đạt 1.021,61 triệu
tấn, tăng 148,82 triệu tấn so với năm 2012. Qua đó thấy rằng diện tích, năng
11
suất và sản lượng ngô trên thế giới không ngừng tăng lên cả số lượng và tổng
sản lượng.
Tuy nhiên, diện tích, năng suất và sản lượng ngô trên thế giới giữa các
châu lục không có sự đồng đều, được biểu hiện ở bảng 1.2.
Bảng 1.2. Diện tích, năng suất, sản lượng ngôở các châu lục năm 2014
Diện tích
Năng suất
112,74
Châu Phi
37,00
20,99
77,64
Khu vực
(Nguồn: Faostat, 2016 [11])
Về diện tích năm 2014, nhiều nhất ở châu Mỹ với 68,40 triệu ha, sau đó
đến châu Á với 59,10 triệu ha, thấp nhất là châu Âu với 18,75 triệu ha.
Năng suất cao nhất là 76,97 tạ/ha ở châu Mỹ, thấp nhất là châu Phi
năng suất chỉ đạt trung bình là 20,99 thấp hơn châu Mỹ là 55,98 tạ/ha. Châu Á
năng suất cũng thuộc diện thấp sau châu Phi đạt trung bình là 51,47 tạ/ha.
Sản lượng ngô cao nhất là châu Mỹ với 526,45 triệu tấn, cao hơn châu
Phi là 448,81 triệu ha. Châu Âu sản lượng đạt 112,74 triệu tấn, châu Á sản
lượng đứng thứ 2 thế giới với 304,14 triệu ha, nhờ vào diện tích lớn, mặc dù
năng suấtchỉ đứng thứ 2 so với các châu lục khác.
1.3.2. Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam
1.3.2.1. Tình hình nghiên cứu về mật độ và khoảng cách trồng ngô ở Việt Nam
Những năm 1984-1986, Trung tâm Nghiên cứu ngô Sông Bôi đã trồng
giống ngô MSB49 ở các mật độ 9,52 vạn cây/ha (70 x 15 cm), 7,14 vạn
cây/ha (70 x 20 cm) và 5,7 vạn cây/ha (70 x 25 cm), với 3 mức phân bón khác
nhau. Kết quả cho thấy ở mật độ 9,52 vạn cây/ha với mức phân bón 120 N: 80
13
70 cm x 25 cm từ 46,1 - 57,6%. Với cùng khoảng cách hàng (50 cm hoặc
70 cm) năng suất giống LVN66 đạt cao nhất ở mật độ 7,1 vạn cây/ha. Khi
thu hẹp khoảng cách hàng từ 70 cm xuống 50 cm, năng suất giống LVN66
tăng từ 9,3 - 18,6%.
Tác giả Dương Thị Nguyên và cs (2011) [21] khi nghiên cứu vụ xuân
và thu năm 2010 trên tổ hợp lai IL3 x IL6 tại Đại học Nông lâm Thái Nguyên,
Sơn Dương - Tuyên Quang, Chợ Mới - Bắc Kạn cho thấy mật độ 7,1 vạn
cây/ha với khoảng cách hàng 50 cm và cây cách cây 28 cm thích hợp cho tổ
hợp lai IL3 x IL6 năng suất thực thu đạt cao nhất (dao động từ 82,34 - 86,23
tạ/ha), vượt đối chứng từ 16,8 - 18,9%.
1.3.2.2. Tình hình nghiên cứu phân bón cho ngô ở Việt Nam
Tác giả Tạ Văn Sơn (1995) [23] khi nghiên cứu nhu cầu dinh dưỡng
cây ngô ở vùng Đồng bằng sông Hồng, thu được kết quả như sau:
- Để tạo ra 1 tấn hạt, ngô lấy đi từ đất trung bình một lượng đạm, lân,
kali là: N = 22,3 kg; P2O5 = 8,2 kg; K2O = 12,2 kg.
- Lượng NPK tiêu tốn để sản xuất ra 1 tấn ngô hạt là: N = 33,9 kg;
P2O5 = 14,5 kg; K2O = 17,2 kg.
- Tỉ lệ nhu cầu dinh dưỡng NPK là: 1: 0,35: 0,45.
- Tỉ lệ N: P: K thay đổi trong quá trình sinh trưởng phát triển như sau:
Bảng 1.3. Nhu cầu dinh dưỡng của cây ngô trong các giai đoạn sinh trưởng
ĐVT: %
Nguyên tố
6 - 7 lá
Trỗ cờ
Thu hoạch
Theo tác giả Đường Hồng Dật (2003) [9] trung bình với năng suất 60
tạ/ha ngô hạt, cây ngô lấy từ đất 155 kg N, 60 kg P2O5, 115 kg K2O (tương
đương 337 kg urê, 360 kg supe lân, 192 kg clorua kali). Cũng theo tác giả
Ngô Hữu Tình (1995) [24], trên đất phù sa sông Hồng tỷ lệ nhu cầu dinh
dưỡng của N, P, K cho cây ngô đạt năng suất cao là 1: 0,35 : 0,45 và liều
lượng bón phân cho năng suất cao là: 180N - 60P2O5 - 120K2O; ở Duyên hải
miền Trung: 120N - 90P2O5 - 60K2O; miền Đông Nam bộ: 90N - 90P2O5 30K2O; Đồng bằng sông Cửu Long: 150N - 50P2O5 - 0K2O.
Theo Phạm Kim Môn (1991) [18], với ngô Đông trên đất phù sa sông
Hồng liều lượng phân bón thích hợp là: 150 - 180 kg N; 90 kg P2O5; 50 - 60
kg K2O/ha. Tác giả Trần Hữu Miện (1987) [19] cho rằng trên đất phù sa sông
Hồng lượng phân bón phù hợp là: 120N - 90P2O5 - 60K2O cho năng suất 40 50 tạ/ha; 150N - 90P2O5 - 100K2O cho năng suất 50 - 55 tạ/ha; 180N - 90P2O5
- 100K2O cho năng suất 65 - 75 tạ/ha.
Tác giả Nguyễn Văn Bộ (2007) [5], khuyến cáo lượng phân bón cho
ngô phải tuỳ thuộc vào đất, giống ngô và thời vụ. Giống có thời gian sinh
trưởng dài hơn, có năng suất cao hơn cần phải bón lượng phân cao hơn. Đất
chua phải bón nhiều lân hơn, đất nhẹ và vụ gieo trồng có nhiệt độ thấp cần
bón nhiều kali hơn. Liều lượng khuyến cáo chung cho ngô là:
+ Đối với giống chín sớm:
- Trên đất phù sa: 8 - 10 tấn phân chuồng; 120 - 150 kg N; 70 - 90 kg
P2O5 ; 60 - 90 kg K2O/ha.
- Trên đất bạc màu: 8 - 10 tấn phân chuồng; 120 - 150 kg N; 70 - 90 kg
P2O5; 100 - 120 kg K2O/ha.
+ Đối với giống chín trung bình và chín muộn:
- Trên đất phù sa: 8 - 10 tấn phân chuồng; 150 - 180 kg N; 70 - 90 kg
P2O5 ; 80 - 100 kg K2O/ha.
15
- Trên đất bạc màu: 8 - 10 tấn phân chuồng; 150 - 180 kg N; 70 - 90 kg