Một số giải pháp góp phần phát triển chăn nuôi theo hướng bền vững trong các khu chăn nuôi tập trung trên địa bàn huyện thống nhất - Pdf 43

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NÔNG NGHIỆP & PTNT

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP

LÊ THỊ KIM TRINH

MỘT SỐ GIẢI PHÁP GÓP PHẦN PHÁT TRIỂN CHĂN
NUÔI THEO HƯỚNG BỀN VỮNG TRONG CÁC KHU
CHĂN NUÔI TẬP TRUNG TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN
THỐNG NHẤT, TỈNH ĐỒNG NAI

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Đồng Nai, 2012


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP & PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP

LÊ THỊ KIM TRINH

MỘT SỐ GIẢI PHÁP GÓP PHẦN PHÁT TRIỂN CHĂN
NUÔI THEO HƯỚNG BỀN VỮNG TRONG CÁC KHU
CHĂN NUÔI TẬP TRUNG TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN
THỐNG NHẤT, TỈNH ĐỒNG NAI

CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
MÃ SỐ: 60.31.10

nhận được nhiều sự quan tâm giúp đỡ tận tình của các tổ chức tập thể và cá
nhân.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Thầy giáo PGS.TS Nguyễn Văn
Tuấn, người thầy đã tận tình hướng dẫn và chỉ bảo, giúp đỡ tôi trong suốt quá
trình học tập, nghiên cứu và thực hiện hoàn thành luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy trong Khoa đào tạo Sau đại học,
Trường Đại học Lâm nghiệp Hà Nội đã tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp đỡ
tôi trong suốt quá trình thực tập.
Tôi xin chân thành cảm ơn UBND huyện Thống Nhất, các phòng ban,
ngành của huyện, các xã và các chủ hộ chăn nuôi mà tôi đã tiếp xúc, điều tra,
phỏng vấn và thu thập số liệu.
Xin cảm ơn gia đình, bạn bè và đồng nghiệp đã giúp đỡ, động viên tôi
trong suốt quá trình thực hiện luận văn tốt nghiệp.
Đồng Nai, ngày 25 tháng 5 năm 2012
Tác giả luận văn

Lê Thị Kim Trinh


iii

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ........................................................................................................ ii
MỤC LỤC .............................................................................................................iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ............................................................................. v
DANH MỤC CÁC BẢNG.................................................................................... vi
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ ............................................................... vi
MỞ ĐẦU ................................................................................................................ 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................ 1

3.2.2. Tình hình triể n khai thực hiê ̣n phương án xây dựng các khu CNTT
của huyê ̣n..................................................................................................... 45
3.2.3. Các chính sách khuyế n khích phát triể n chăn nuôi trong các khu
CNTT của huyê ̣n .......................................................................................... 47
3.2.4. Tình hình phát triể n chăn nuôi trong các khu CNTT....................... 50
3.3. Đánh giá các biện pháp đảm bảo phát triển bền vững tại các khu CNTT 64
3.3.1. Mức độ tạo thuận lợi cho các chủ trang trại trong kinh doanh ....... 64
3.3.2. Mức độ đảm bảo về mặt kỹ thuật trong kinh doanh của các khu
CNTT ........................................................................................................... 70
3.3.3. Mức độ đảm bảo về mặt vệ sinh - môi trường .................................. 74
3.3.4. Nhận xét chung .................................................................................. 77
3.4. Các nhân tố ảnh hưởng tới tiń h bền vững trong chăn nuôi ta ̣i các khu
CNTT của huyê ̣n ............................................................................................. 81
3.4.1. Điều kiện tự nhiên ............................................................................. 81
3.4.2. Con người .......................................................................................... 81
3.4.3. Thị trường ......................................................................................... 82
3.4.4. Tiến bộ khoa học và công nghệ ......................................................... 82
3.5. Những thành công và tồ n ta ̣i trong phát triể n chăn nuôi ta ̣i các khu
CNTT của huyê ̣n ............................................................................................. 82


v

3.5.1. Những thành công ............................................................................. 82
3.5.2. Những tồ n tại và nguyên nhân .......................................................... 83
3.6. Mô ̣t số giải pháp góp phầ n phát triể n chăn nuôi bề n vững trong các khu
CNTT huyê ̣n Thố ng Nhấ t tỉnh Đồ ng Nai ....................................................... 85
3.6.1. Giải pháp huy động và thu hút vốn đầu tư ........................................ 86
3.6.2. Giải pháp về khoa học công nghệ ..................................................... 86
3.6.3. Giải pháp về chính sách .................................................................... 87


ĐVT

Đơn vị tính

GTSX

Giá trị sản xuất

HTX

Hợp tác xã

PTBQ

Phát triển bình quân

PTNT

Phát triển nông thôn

QL

Quốc lộ

SL

Số lượng

SXNN

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Cơ cấu sử dụng đất của huyện Thống Nhất ........................................ 23
Bảng 2.2: Đặc điểm dân số, lao động của huyện Thống Nhất năm 2011 ......... 254
Bảng 2.3: Cơ cấu GTSX các ngành của huyện Thống Nhất (2009 -2011)........ 311
Bảng 3.1: Cơ cấu sản xuất nông nghiệp trên địa bàn huyện (2009- 2011)........ 37
Bảng 3.2:Tình hình chăn nuôi trên địa bàn huyện Thống Nhất (2009- 2011) ... 39
Bảng 3.3: Nội dung phương án phát triển các khu CNTT của huyện ............... 455
Bảng 3.4: Một số chính sách khuyến khích phát triển chăn nuôi trong các khu
CNTT trên địa bàn huyện Thống Nhất ................................................................. 48
Bảng 3.5: Tình hình hoạt động của các khu CNTT trên địa bàn huyện Thống
Nhất ...................................................................................................................... 51
Bảng 3.6: Quy mô chăn nuôi trong các khu CNTT của huyện Thống Nhất ........ 53
Bảng 3.7: Kết quả tiêu thụ SP của các khu CNTT huyện Thống Nhất (20092011)..................................................................................................................... 61
Bảng 3.8: Mức độ đảm bảo các yếu tố thuận lợi trong kinh doanh của các khu
CNTT .................................................................................................................... 65
Bảng 3.9: Mức độ đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật sản xuất của các khu CNTT ..... 70
Bảng 3.10: Mức độ đáp ứng yêu cầu về vệ sinh- môi trường của các khu
CNTT ................................................................................................................... .74


viii

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
Hình 2.1: Bản đồ địa chính huyện Thống Nhất ................................................... 21
Hình 3.1: Biến động GTXS nông nghiệp của huyện (2009 – 2011) .................... 38
Hình 3.2: Kênh tiêu thụ thịt gia súc, gia cầm tại các khu CNTT trên địa bàn
huyện Thống Nhất ................................................................................................ 60


1

2

Thống Nhất cần có chiến lược phát triển chăn nuôi bền vững trong các khu
chăn nuôi tập trung.
Xuất phát từ tình hình thực tế đó tôi chọn đề tài “Một số giải pháp góp
phần phát triển chăn nuôi theo hướng bền vững trong các khu chăn nuôi tập
trung trên địa bàn huyện Thống Nhất, tỉnh Đồng Nai” làm luận văn tốt
nghiệp.
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài:
- Mục tiêu tổng quát:
Góp phần phát triển chăn nuôi theo hướng bền vững trong các khu chăn
nuôi tập trung trên địa bàn huyện Thống Nhất, tỉnh Đồng Nai.
- Mục tiêu cụ thể:
+ Hê ̣ thố ng hóa đươ ̣c cơ sở lý luận về phát triển chăn nuôi theo hướng
bền vững trong nông nghiê ̣p.
+ Đánh giá được thực trạng hoạt động chăn nuôi và mức đô ̣ đáp ứng
yêu cầu bền vững của hoa ̣t đô ̣ng chăn nuôi trong các khu tâ ̣p trung trên địa
bàn huyện Thố ng Nhấ t, tỉnh Đồ ng Nai.
+ Đề xuất đươ ̣c giải pháp góp phầ n phát triển chăn nuôi theo hướng bền
vững trong các khu chăn nuôi tập trung trên địa bàn huyện.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu của đề tài:
Đố i tươ ̣ng nghiên cứu của đề tài là hoa ̣t đô ̣ng chăn nuôi trong các khu
tâ ̣p trung trên địa bàn huyện Thố ng nhấ t tỉnh Đồ ng Nai.
- Phạm vi nghiên cứu của đề tài:
+ Phạm vi về nội dung:
Đề tài chỉ nghiên cứu các hoạt đô ̣ng chăn nuôi trong các khu chăn nuôi
tập trung trên địa bàn huyện Thố ng nhấ t.
+ Phạm vi không gian:


còn cung cấp sức kéo và phân bón cho ngành trồng trọt, tận dụng phụ phẩm
của ngành trồng trọt. Trồng trọt kết hợp với chăn nuôi tạo ra nền nông nghiệp
bền vững.
1.1.1.2. Đặc điểm
Chăn nuôi tập trung là một loại hình riêng, được phân biệt với các hình
thức sản xuất tập trung khác ở các đặc điểm sau.
- Mục đích sản xuất của chăn nuôi tập trung là sản xuất hàng hoá thực
phẩm với quy mô tương đối lớn.
- Mức độ tập trung hoá và chuyên môn hoá ở các điều kiện và yêu cầu
sản xuất cao hơn hẳn (vượt trội) so với sản xuất nông hộ, thể hiện ở quy mô
sản xuất như đất đai, đầu con gia súc, gia cầm, lao động, tiền vốn, giá trị nông
sản phẩm hàng hoá.


5

- Người sản xuất, chủ hộ chăn nuôi có kiến thức và kinh nghiệm trực
tiếp điều hành sản xuất, biết áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật tiếp nhận
chuyển giao công nghệ mới vào sản xuất, sử dụng lao động gia đình và lao
động làm thuê từ bên ngoài vào sản xuất hiệu quả cao, có thu nhập vượt trội
so với kinh tế hộ gia đình.
Đặc điểm của chăn nuôi lợn tập trung là cơ sở để phân biệt, nhận diện
từng loại hình tổ chức sản xuất kinh doanh trong nông nghiệp có những đặc
điểm sau:
- Một là: đặc điểm cơ bản của khu chăn nuôi tập trung là sản xuất hàng
hoá. Chuyên môn hoá, tập trung hoá sản xuất các thương phẩm hàng hoá và
dịch vụ theo nhu cầu của thị trường, quy mô sản xuất và thu nhập cao hơn hẳn
(vượt trội) quy mô và thu nhập trung bình của kinh tế hộ tại địa bàn.
- Hai là: về thị trường đã sản xuất hàng hoá thì hàng hoá luôn gắn với
thị trường, do đó thị trường bán sản phẩm và mua vật tư là nhân tố có tính

nuôi bền vững như sau: “Phát triển chăn nuôi bền vững phải bao hàm sự quản
lý thành công tài nguyên chăn nuôi nhằm thoả mãn nhu cầu của con người
đồng thời cải tiến chất lượng môi trường và gìn giữ được tài nguyên nhiên
nhiên”.
- Như vậy là sự phát triển bền vững chăn nuôi luôn luôn bao gồm các
mặt:
+ Khai thác sử dụng hợp lý nhất tài nguyên thiên nhiên hiện có để thoả
mãn nhu cầu ăn ở của con người.
+ Gìn giữ chất lượng tài nguyên thiên nhiên cho các thế hệ sau.
+ Tìm cách bồi dưỡng tái tạo năng lượng tự nhiên thông qua việc tìm
các năng lượng thay thế, nhất là năng lượng sinh học (chu trình sinh học).


7

1.1.2.2. Các tiêu chí đánh giá mức độ bền vững trong chăn nuôi
a) Phù hợp với nhu cầu thị trường
Khả năng cân đối giữa nhu cầu và tiềm năng cung cấp những sản phẩm
chăn nuôi là một chỉ tiêu đánh giá phát triển bền vững trực tiếp. Vấn đề nhu
cầu các sản phẩm chăn nuôi tăng có liên quan đến giảm diện tích đất tự nhiên,
quá trình chuyển hoá dinh dưỡng trong thiên nhiên và nguồn lương thực dự
trữ. Tuy tồn tại mối tương tác thuận giữa chăn nuôi và trồng trọt, cùng thúc
đẩy phát triển, và chăn nuôi còn được xem như hoạt động chính để giảm sự
rủi ro trong sản xuất nông nghiệp, song không tránh khỏi sự cạnh tranh về đầu
tư, năng lượng cung cấp trong sản xuất. Chỉ số về mối tương quan thuận sẽ
phản ánh sự phát triển bền vững trong chăn nuôi.
b) Sử dụng hợp lý quỹ đất
Đất đai là tư liệu sản xuất đặc biệt và không thể thay thế trong SXNN.
Mọi hoạt động sản xuất trong nông nghiệp đều phụ thuộc rất lớn vào nguồn
lực đất đai. Tuy nhiên, đất đai trong nông nghiệp ngày càng khan hiếm dần do

1.1.2.3. Các nhân tố ảnh hưởng tới tính bề n vững của ngành chăn nuôi
a) Yếu tố về điều kiện tự nhiên
Nhân tố tự nhiên bao gồm các yếu tố về vị trí địa lý, địa hình, điều kiện
khí hậu, thời tiết thuỷ văn, môi trường sinh thái. Điều kiện tự nhiên có ảnh
hưởng lớn đến chăn nuôi. Trong mấy năm gần diễn biến thời tiết có nhiều bất
thường, rét thường đến muộn hơn và kéo dài, mưa đầu mùa bất thường, nhiệt
độ cao, thời tiết nắng nóng. Chính vì vậy, yếu tố về thời tiết có tác động rất
lớn năng suất và chất lượng của vật nuôi. Điều kiện tự nhiên thuận lợi sẽ có
tác động tích cực tới quá trình chăn nuôi và ngược lại. Do đó việc bố trí con
vật nuôi phù hợp với điều kiện tự nhiên sẽ quyết định đến kết quả của quá
trình chăn nuôi, mang lại hiệu quả kinh tế cao.


9

b) Yếu tố con người
Con người là yếu tố quan trọng nhất có tính quyết định đến kết quả và
hiệu quả của chăn nuôi bởi vì quá trình chăn nuôi có thể diễn ra được đều
xuất phát từ nhu cầu của con người và do con người chỉ đạo. Việc tiếp thu các
tiến bộ kỹ thuật và áp dụng những kỹ thuật tiến bộ đó vào trong chăn nuôi đòi
hỏi người nông dân phải có một trình độ hiểu biết nhất định. Chính vì thế,
chúng ta cần thiết phải nâng cao trình độ dân trí, tăng cường công tác khuyến
nông, phổ biến những tiến bộ kỹ thuật mới phù hợp với điều kiện của từng địa
phương từ đó nâng cao hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi.
c) Yếu tố thị trường
Đầu ra của sản phẩm luôn là mối quan tâm, lo lắng đối với người chăn
nuôi. Nguyên nhân là do trong chăn nuôi thường gặp rủi ro lớn hơn so với các
ngành khác vì nó phụ thuộc rất nhiều vào điều kiện tự nhiên. Việc mở rộng và
phát triển thị trường tiêu thụ sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho các hộ nông dân
yên tâm phát triển chăn nuôi, lựa chọn hướng đầu tư có hiệu quả, hạn chế

dụng chúng mới có hiệu quả.
1.2. Kinh nghiêm
̣ về phát triể n chăn nuôi bề n vững
1.2.1. Trên thế giới
1.2.1.1. Chăn nuôi đang phát triển mạnh mẽ trên thế giới
Trong những năm gần đây, ngành chăn nuôi trên thế giới đã có nhiều
biến động cả số lượng vật nuôi, sản phẩm chăn nuôi và phương thức sản xuất.
a) Số lượng vật nuôi
Theo số liệu thống kê của Tổ chức Nông lương thế giới - FAO năm
2010 số lượng đầu gia súc và gia cầm chính của thế giới như sau: Tổng đàn
trâu 182,2 triệu con và trâu phân bố chủ yếu ở các nước Châu Á, tổng đàn bò
1.164,8 triệu con, dê 591,7 triệu con, cừu 847,7 triệu con, lợn 887,5 triệu con,
gà 14.191,1 triệu con và tổng đàn vịt là 1.008,3 triệu con... Tốc độ tăng về số
lượng vật nuôi hàng năm của thế giới trong thời gian qua đạt trên 1% năm.


11

b) Sản phẩm chăn nuôi
- Thịt gia súc, gia cầm: Với số lượng vật nuôi như trên, tổng sản lượng
thịt sản xuất năm 2010 của thế giới trên 281 triệu tấn, trong đó thịt trâu chiếm
3,30 triệu tấn, thịt bò 61,8 triệu, thịt dê 4,9 triệu tấn, thịt cừu 8,1 triệu tấn, thịt
lợn 106 triệu tấn, thịt gà 79,5 triệu tấn, thịt vịt 3,8 triệu tấn và còn lại là các
loại thịt khác như thỏ, ngựa, lạc đà, lừa...Cơ cấu về thịt của thế giới nhiều
nhất là thịt lợn chiếm 37,7%, thịt gà 28,5%, thịt bò 22,6% tổng sản lượng thịt,
còn lại 12,7% là thịt dê, cừu, ngựa , trâu, vịt và các vật nuôi khác.
Dân số của thế giới hiện nay trên 6,7 tỷ người thì bình quân về số lượng
thịt trên đầu người là khoảng 41,9 kg/người/năm, trong đó các nước phát triển
đạt trên 80 kg/người/năm và các nước đang phát triển đạt khoảng 30
kg/người/năm.

đàn. Các công nghệ sinh học và công nghệ sinh sản được áp dụng trong chăn
nuôi như nhân giống, lai tạo nâng cao khả năng sinh sản và điều khiển giới
tính.
- Chăn nuôi bán thâm canh và quảng canh gia súc gia cầm tại phần lớn
các nước đang phát triển ở Châu Á, Châu Phi, Mỹ La Tinh và các nước Trung
Đông. Trong chăn nuôi quảng canh, tận dụng, dựa vào thiên nhiên sản phẩm
chăn nuôi năng xuất thấp nhưng được thị trường xem như là một phần của
chăn nuôi hữu cơ.
- Chăn nuôi hữu cơ, chăn nuôi sạch đang được thực hiện ở một số nước
phát triển, sản phẩm chăn nuôi được người tiêu dùng ưa chuộng. Xu hướng
chăn nuôi gắn liền với tự nhiên đang được đặt ra cho thế kỷ 21 không chăn
nuôi gà công nghiệp trên lồng tầng và không chăn nuôi heo trên nền xi măng.
Tuy nhiên chăn nuôi hữu cơ năng xuất thấp, giá thành sản phẩm chăn nuôi
cao thường là mâu thuẫn với chăn nuôi công nghiệp quy mô lớn do đó đang là
thách thức của nhân loại trong mở rộng quy mô và phổ cập chăn nuôi hữu cơ.


13

d) Xu hướng của thị trường sản phẩm chăn nuôi
- Theo tổ chức nông lương thế giới FAO, nhu cầu về sản phẩm chăn
nuôi như thịt, trứng, sữa của toàn cầu tăng lên hàng năm do dân số tăng và thu
nhập tăng, mức sống tăng cao. Sản phẩm chăn nuôi chủ yếu của thế giới là
thịt, trứng và sữa. Tổng sản lượng thịt khoảng 281 triệu tấn thịt sản xuất hàng
năm, trong đó thịt bò, thịt lợn và gia cầm chiếm vị trí quan trọng nhất về số
lượng. Với tổng sản lượng sữa trên 696 triệu tấn năm sữa bò chiếm 80% tổng
sản lượng sữa sau đó là sữa dê 15% và các loại sữa khác 5%. Với dân số thế
giới trên 6,7 triệu người như hiện nay thì bình quân đầu người hàng năm là
102,7 kg sữa.
- Theo FAO, nhu cầu về các sản phẩm sữa của thế giới tăng 15 triệu

nền sản xuất an toàn, bền vững.
Giải pháp thứ hai: Tìm nguồn giống tốt
Giống là một trong những yếu tố ảnh hưởng tới tính bền vững của chăn
nuôi. Năng suất của các con vật phụ thuộc rất nhiều vào giống. Do vậy cần
tìm nguồn giống tốt để phục vụ nhu cầu giống vật nuôi trong ngành chăn
nuôi. Muốn vậy cần phải có sự kết hợp giữa các ban ngành để tìm được nguồn
giống vật nuôi tốt.
Giải pháp thứ ba: Sử dụng hợp lý nguồn nguyên liệu
- Nguồn nguyên liệu phục vụ cho hoạt động chăn nuôi có tác động
mạnh tới năng suất chăn nuôi. Đồng thời nguyên liệu cũng là một yếu tố gây
nên ô nhiễm môi trường từ chất thải của vật nuôi. Vậy làm thế nào để sử dụng
hợp lý lượng nguyên liệu đầu vào để cho năng suất vật nuôi lớn nhất mà vẫn
đảm bảo được lượng chất thải thải ra thấp nhất để giảm thiểu ô nhiễm môi
trường.
Giải pháp thứ tư: Xác định cơ cấu vật nuôi phù hợp
Chăn nuôi ảnh hưởng lớn tới môi trường sinh thái xung quanh khu vực
đó. Môi trường sinh thái lại tác động tới năng suất và chất lượng của vật nuôi.


15

Như vậy, xác định cơ cấu vật nuôi như thế nào cho phù hợp với môi trường
sinh thái. Đồng thời làm thế nào để giảm thiểu ô nhiễm môi trường sinh thái
xung quanh khu vực chăn nuôi. Muốn thực hiện được điều đó cần có những
giải pháp gì cho ngành chăn nuôi.
Giải pháp thứ năm: áp dụng biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi
trường
Hiện nay, các nước ấn Độ, Trung Quốc, Colombia... đã áp dụng một số
mô hình biogas có hiệu quả giảm thiểu ô nhiễm môi trường và được nhiều
nước làm theo. Đây là một cách thức mà Việt Nam cần áp dụng để giảm thiểu


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status