Đề tài: Văn hóa ứng xử của người Việt với chung cư cao tầng tại
Hà Nội
Giáo viên hướng dẫn:
Nhóm 8:
•
I.
Lý do chọn đề tài
•.
Đô thị hóa là quá trình tất yếu đang diễn ra mạnh mẽ trên toàn thế giới, đặc biệt là các
nước châu Á, trong đó có Việt Nam.
•.
Quá trình đô thị hóa góp phần đẩy mạnh phát triển kinh tế - xã hội của khu vực, nâng
cao đời sống nhân dân. loại hình nhà ở chung cư cao tầng xuất hiện ngày càng nhiều ở
Hà Nội và các thành phố lớn, để rồi nhanh chóng trở thành xu hướng phát triển nhà ở
của đô thị Việt Nam hiện đại.
•.
Thế nhưng cho đến nay, người ta mới chỉ quan tâm tới cơ sở vật chất chứ chưa nghĩ tới
việc phải ứng xử với nó ra sao. Chính vì vậy việc nghiên cứu, đánh giá và tìm ra một
khuôn mẫu phát triển cho văn hóa ứng xử của cư dân chung cư là vô cùng cần thiết.
chịu lực
trang trí
Gia đình
Cộng đồng
cư
Hệ thống hạ tầng xã
Hệ thống hạ
hội (đường thoát
tầng kỹ thuật
Cây
hiểm, lồng xả rác,
(thang máy, hộp
Các căn
xanh
nơi để xe, hàng
+ Phương pháp phân tích và tổng hợp những tài liệu có liên quan đến vấn đề
nghiên cứu.
-
III. Quá trình khảo sát
1. Phạm vi khảo sát
Do giới hạn và điều kiện không cho phép nhóm chúng tôi tiến hành khảo sát
ở khu đô thị Mỹ Đình II
2.Đối tượng khảo sát
Đối tượng điều tra là những cư dân sống trong khu chung cư tại khu đô thị Mỹ
Đình II. Các đối tượng được lựa chon đa dạng về tuổi, nghề nghiệp, mục
đích sinh sống. Tuy nhiên tập trung vào đối tượng trên 18 tuổi và các đối
tượng ở tầng 1 hoặc các tầng cao tại khu chung cư CT4 Mỹ Đình II
Số phiếu phát ra là 45 phiếu , sau khi loại đi một số phiếu không hợp lệ, có
thê làm tròn là 40 phiếu.
3. Tiến hành trong 3 giai đoạn:
Giai đoạn 1: ngày 23/3/2013: điều tra thử tại khu chung cư khu đô thị Mỹ
Đình I để chỉnh phiếu điều tra.
Giai đoạn 2: ngày 26/3/2013: điều tra chính thức tại các khu chung cư tại
khu đô thị Mỹ Đình II, trong quá trình điều tra có kết hợp với việc phỏng
vấn sâu.
Giai đoạn 3: ngày 26/3/2013: Xử lý, tổng hợp phiếu.
III. Mô tả kết quả khảo sát
•
Ngoài ra nhiều người lại có tâm lý sợ hãi bởi những tai nạn như hỏa hoạn(30%), hay
khó thích ứng với chiều cao của những tầng cao khu chung cư( 20%).
b. Hành vi ứng xử
•
Ứng xử với hệ thống hạ tầng xã hội
Khi được hỏi “ Ông (bà) có ý thức giữ gìn vệ sinh môi trường đối với hệ thống hạ tầng xã
hội không?” ( câu hỏi 2), đa số người dân đều thể hiện lại đã có ý thức giữ gìn vệ sinh
môi trường đối với hệ thống hạ tầng xã hội (75%), tuy nhiên vẫn có 20% người dân
chung cư đôi khi không thực hiện việc giữ gìn vệ sinh chung và 5% người dân không
chú ý đến. Điều đó thể hiện ý thức bảo vệ và giữ gìn vệ sinh chung của một bộ phận
cư dân chung cư còn kém.
•
Khi được hỏi về mục đích sử dụng ( Câu hỏi 3: Ông (bà) sử dụng hành lang khu dân cư
vào những mục đích nào?. Và câu hỏi 4: Ông (bà) sử dụng khuôn viên ngoài trời khu
chung cư vào mục đích nào.).
•
Kết quả trả lời cho thấy hầu hết moi người đều đã sử dụng hành lang và khuôn viên
ngoài trời khu chung cư đúng mục đích ( 78% không sử dụng hành lang vào mục đích
khác ngoài đi lại và 59% không sử dụng khuôn viên vào mục đích khác ngoài đi lại,
–
ứng xử với căn hộ
-Thái độ ứng xử của cư dân chung cư với không gian căn hộ
được thể hiện qua các câu hỏi 7, 7.1, 7.2
- Kết quả trả lời câu hỏi 7 “ Ông (bà) có dễ dàng thích nghi
với không gian căn hộ chung cư không? Cho thấy đa só người
dân chung cư đều cảm thấy dễ dàng thích nghi với không
gian căn hộ (70%), họ cảm thấy hài lòng vì sự tiện nghi (67%),
tính độc lập, khép kín của cănn hộ (68,3%), và thiết kế của căn hộ (50,7%).. Điều này cho thấy căn hộ chung cư
cao tầng đã phù
hợp với mong muốn , nhu cầu của đại bộ phận người dân sinh
sống. Nhung ngược lại, chính các thiết kế theo mẫu sẵn và tính
độc lập khép kín của căn hộ lại khiến nhiều người cảm thấy khó
thích nghi, họ cảm thấy khó thích nghi.
2. Văn hóa ứng xử trong môi trường xã hội
•
•
2.1 Ứng xử với gia đình
Việc tiến hành điều tra, ta thấy số lượng cac nhân và mối quan hệ giữa các cá nhân
sống cùng, chung sống có sự khác nhau gữa các căn hộ.
•
•