Sáng kiến kinh nghiệm môn : Lịch sử và Địa lí lớp 4-GV : Bùi Kim Dung
A. ĐẶT VẤN ĐÊ
I. MỞ ĐẦU
Dân tộc ta có lịch sử ngàn năm văn hiến với nhiều thành tựu trong sự
nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Đã là người Việt Nam thì dù ở đâu, lứa
tuổi nào cũng phải biết lịch sử của dân tộc mình, đó là đạo lí của dân tộc :
“ Uống nước nhớ nguồn” và Chủ Tịch Hồ Chí Minh đã dạy :
“ Dân ta phải biết sử ta
Cho tường gốc tích nước nhà Việt Nam”
Vì vậy, ngay từ bậc Tiểu học các em học sinh bước đầu làm quen và
có những hiểu biết sơ lược về lịch sử nước nhà, về một số danh nhân, các anh
hùng dân tộc và một số nhà khoa học, các chiến thắng vẻ vang của ông cha
theo giai đoạn lịch sử. Qua đó hình thành ở học sinh ý thức tự cường, tự tôn
dân tộc, yêu Tổ quốc, yêu đất nước và con người Việt Nam .
Là giáo viên tiểu học lại trực tiếp dạy môn Lịch sử và Địa lí lớp 4
nhiều năm, tôi luôn trăn trở, suy nghĩ tìm các biện pháp hay, hiệu quả để giúp
học sinh không chỉ hiểu – nhớ truyền thống lịch sử của cha ông mà còn hăng
say, tích cực học tập trong từng giờ học giúp các em yêu thích môn học, ham
tìm tòi và rèn thói quen đọc sách hỗ trợ tốt cho các môn học khác của chương
trình. Bằng kiến thức và tâm huyết nghề nghiệp năm học: 2009-2010 tôi đã
tìm tòi, xây dựng và thực hiện :
“ Một số biện pháp giúp học sinh học tốt môn Lịch sử và Địa li
lớp 4 –Phần Lịch Sử ” .
Năm học : 2010-2011 tôi đã áp dụng các biện pháp đó trong giảng dạy
môn Lịch sử và Địa lí lớp 4 – Phần Lịch sử đạt kết quả tốt.
1
Sáng kiến kinh nghiệm môn : Lịch sử và Địa lí lớp 4-GV : Bùi Kim Dung
28,7 %
2
Trung bình
50
41,0 %
Yếu
17
13,9 %
Sáng kiến kinh nghiệm môn : Lịch sử và Địa lí lớp 4-GV : Bùi Kim Dung
B. GIẢI QUYẾT VẤN ĐÊ
I. CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1) ĐỐI VỚI GIÁO VIÊN:
- Nâng cao kiến thức lịch sử cho bản thân; nâng cao chất lượng giờ dạy.
- Khơi dậy lòng say mê và hứng thú học tập cho học sinh.
- Hướng dẫn ôn tập, tiến hành các tiết kiểm tra theo giai đoạn hay định kỳ với
các đối tượng học sinh để đánh giá chất lượng, phương pháp học tập của học
sinh.
2) ĐỐI VỚI HỌC SINH:
- Tạo thói quen và phương pháp học tập tích cực: Nắm vững nội dung bài học,
nhớ các nhân vật, sự kiện, giai đoạn lịch sử .
- Tham gia các hoạt động học tập trên lớp cũng như ở nhà một cách tự giác,
tích cực; rèn luyện tư duy lô gic và trí nhớ thông qua hệ thống bài tập.
cơ nghiệp nhà Đinh. Lê Hoàn được Đinh Tiên Hoàng phong cho làm Thập
Đạo Tướng quân lúc ông vừa tròn 30 tuổi .
Sau khi chỉ huy quân dân cả nước đánh tan quân Tống xâm lược, nhà vua
Lê Hoàn lo xây dựng lực lượng bảo vệ Tổ quốc, mặt khác đẩy mạnh sản xuất
nông nghiệp và thủ công nghiệp để chấn hưng đất nước.
Về đối ngoại : ông dùng chính sách ngoại giao mềm dẻo, khôn khéo
nhưng kiên quyết bảo vệ nền độc lập của đất nước.
Năm Ất Tỵ ( 1005 ) Lê Đại Hành mất, ông ở ngôi vua được 25 năm (980
- 1005) thọ 65 tuổi .
+ Mục đích : Giúp học sinh hiểu rõ hơn về Lê Hoàn, hiểu ông là người đủ tài
đủ đức để cứu nước khỏi nạn thù trong giặc ngoài, hiểu được hành động Thái
Hậu Dương Vân Nga nhường lại ngôi báu cho Lê Hoàn là đúng, là sáng suốt
và vì lợi ích dân tộc.
+ Thời gian sử dụng : Giới thiệu cho học sinh vào cuối tiết học .
4
Sáng kiến kinh nghiệm môn : Lịch sử và Địa lí lớp 4-GV : Bùi Kim Dung
Bài 11 :
Cuộc kháng chiến chống quân Tống xâm lược lần thứ 2
( 1075-1077) ( SGK Lịch sử và Địa li 4 trang 34 )
+ Nội dung 1 :
Tôi sưu tầm và đọc cho học sinh nghe bài thơ “ Thần ’’ của Lý Thường
Kiệt:
“ Nam quốc sơn hà Nam Đế cư
Tiệt nhiên định phận tại thiên thư
Như hà nghịch lỗ lai xâm phạm
Nhữ đẳng hành khan thủ bại hư ”
Ví dụ:
Bài 2 : Nước Âu Lạc (SGK Lịch sử và Địa li 4 trang 15)
- GV giao nhiệm vụ cho HS tham khảo sách và đọc câu chuyện An Dương
Vương ( Tập kể chuyện theo tranh lớp 4 tập 1- Nhà xuất bản Giáo dục năm
1999 )
- Mục đích: Giúp HS hiểu thêm về nguyên nhân thắng lợi và thất bại của nước
Âu Lạc trước sự xâm lược của Triệu Đà. Đồng thời giúp các em hiểu sự ra đời
của Nhà nước Âu Lạc đánh dấu bước phát triển của dân tộc, giáo dục tinh thần
cảnh giác trước âm mưu của kẻ thù; HS biết so sánh giữa lịch sử và thần
thoại.Qua đó các em thấy được việc chống lại kẻ thù xâm lược luôn được sự
ủng hộ của nhân dân và “những yếu tố thần linh của đất nước”- đó là cuộc
kháng chiến chính nghĩa.
- Thời gian sử dụng: HS kể vào cuối tiết học.
* GV giới thiệu sự thật về nỏ thần: Vào năm 1959 các nhà khảo cổ đã tìm ở
ngoại thành Cổ Loa có các loại to, nhỏ : đầu mũi tên đều nhọn, sắc và có hình
ba cạnh như quả trám. Các mũi tên này còn lắp vào thân tên bằng tre, phía
đuôi có cánh. ( Phương pháp dạy học tìm hiểu Tự nhiên và xã hội – Vụ giáo
viên)
Bài 13: Nhà Trần và việc đắp đê ( SGK Lịch sử và Địa li 4 trang 39)
- HS sưu tầm tranh ảnh lũ lụt xảy ra ở nước ta, tìm đọc và kể lại câu chuyện
nói đến cảnh nhân dân chịu cảnh lụt lội đó. Kể lại sơ lược câu chuyện Sơn
Tinh và Thủy Tinh .
6
Sáng kiến kinh nghiệm môn : Lịch sử và Địa lí lớp 4-GV : Bùi Kim Dung
- Mục đích: HS thấy được những hậu quả nặng nề do lũ lụt gây ra, hiểu được
việc đắp đê chống lụt trở thành truyền thống của cha ông, mong muốn chế
ngự thiên nhiên, làm chủ thiên nhiên của dân tộc Việt Nam. Qua đó giáo dục
HS lòng tự hào dân tộc, ý thức bảo vệ đê, phòng chống lụt bão.
gợi ý,giúp học sinh nắm vững cốt truyện.
+ Đối với dạng bài về kiến trúc nghệ thuật:Bên cạnh việc sử dụng phương
pháp vấn đáp,tìm tòi thì miêu tả ,phân tích là hết sức quan trọng.
+ Đối với dạng bài tổng kết ,ôn tập: Tuỳ từng phần nội dung cụ thể trong bài,
mà giáo viên lựa chọn phương pháp cho phù hợp.Thông thường bài này là sự
tổng hợp của nhiều phương pháp.
+ Đối với những bài hoặc những đoạn có nhiều lời thoại,có thể xây dựng
thành kịch bản .Nên sử dụng phương pháp đóng vai.
Ví dụ :
Bài 9 : Nhà Lý dời đô ra Thăng Long ( SGK Lịch sử và Địa li 4 trang 30 )
Nội dung trọng tâm :
-Hoàn cảnh ra đời của nhà Lý .
-Nguyên nhân dời đô của nhà Lý.
-Vài nét về kinh thành Thăng Long thời Lý .
Phương pháp dạy học :Thảo luận nhóm, hỏi đáp, quan sát tranh, kể chuyện .
Hình thức dạy học : Làm việc theo nhóm, cá nhân .
Bài 13: Nhà Trần và việc đắp đê ( SGK Lịch sử và Địa li 4 trang 39 ) .
Nội dung trọng tâm :
+ Đặc điểm sông ngòi và truyền thống đắp đê chống lụt của nhân dân ta.
+ Công cuộc đắp đê của nhà Trần .
+ Kết quả của công cuộc đắp đê .
Phương pháp dạy học : Thảo luận nhóm, hỏi đáp, kể chuyện, quan sát .
Hình thức dạy học : Theo nhóm và cả lớp .
Liên hệ cuối giờ học để giáo dục học sinh kĩ năng sống, kĩ năng bảo vệ môi
trường : Giữ gìn và bảo vệ đê điều, trồng cây, bảo vệ rừng …
* Đối với những bài mang tính tổng hợp như bài 20 :
Ôn tập (SGK Lịch sử và Địa li 4 trang 53)
8
.................
Nhà Trần
.................
.................
................
...............
Đại Ngu
................
.................
.................
Thăng Long
Thế kỉ thứ XV
Các sự kiện tiêu biểu từ Buổi đầu Độc lập đến thời Hậu Lê
TT
1.
THỜI GIAN
..................
Kháng chiến chống quân xâm lược Mông – Nguyên.
7.
Năm 1427
...................................................................................
Biện pháp 3: Triệt để khai thác kiến thức từ kênh hình trong SGK .
Kênh hình không chỉ làm nhiệm vụ minh họa cho kênh chữ mà còn là
phương tiện để học sinh khai thác nguồn tri thức. Kênh hình gồm hệ thống
tranh ảnh, bản đồ, biểu đồ.....là phương tiện dạy học rất đặc trưng của môn
Lịch sử, giúp học sinh tái hiện lại những sự kiện, nhân vật lịch sử trong quá
khứ. Giúp các em nhớ kĩ, hiểu sâu những hình ảnh, những kiến thức lịch sử
9
Sáng kiến kinh nghiệm môn : Lịch sử và Địa lí lớp 4-GV : Bùi Kim Dung
mà các em thu nhận được; từ đó phát triển óc quan sát, trí tưởng tượng và tư
duy ngôn ngữ.
* Các bước khai thác kiến thức từ kênh hình:
Bước 1: Giáo viên hướng dẫn học sinh sơ lược những hình ảnh trong hệ thống
kênh hình, đồng thời hướng dẫn chú giải, kí hiệu quy ước,...
Bước 2: Nêu mục đích làm việc với kênh hình.
Bước 3: Giáo viên đưa ra các câu hỏi gợi ý để học sinh có cơ sở khai thác kiến
- Nêu nội dung của từng hình ảnh.
- Hãy miêu tả các công cụ sản xuất và sinh hoạt có ở trong hình.
- Người Lạc Việt sống bằng nghề gì ? Họ thường tổ chức những lễ hội gì?
- Dựa vào các hình ảnh đã quan sát, em hãy miêu tả một số nét về cuộc sống
người Lạc Việt.
Thông qua hệ thống câu hỏi, giáo viên hướng dẫn học sinh khai thác kiến
thức từ kênh hình, các em hình dung được phần nào đời sống xã hội người
xưa, tạo cho học sinh biểu tượng lịch sử về đời sống sinh hoạt vật chất xã hội
Lạc Việt; có khái niệm về trình độ sản xuất của con người Lạc Việt.
Bài 28: Kinh thành Huế.
1.Mục tiêu: Kiến thức cần khai thác qua kênh hình.
- Học sinh biết được vẻ đẹp của kinh thành Huế.
- Qua đó thấy được tài năng và sự sáng tạo của nhân dân ta.
- Công sức lao động của nhân dân ta đổ ra để xây dựng được công trình
kiến trúc có giá trị văn hoá như vậy.
2.Cách khai thác kiến thức từ kênh hình.
- HS quan sát H1: Ngọ Môn Huế SGK trang 67; H2 Một góc lăng Tự Đức
(Huế) SGK trang 68 + đọc SHK thảo luận câu hỏi gợi ý sau:
+ Ngọ Môn (Huế) nằm ở vị trí nào?
(Là cửa chính vào Hoàng thành Huế. Qua Ngọ Môn sẽ đến điện Thái Hoà và
các cung điện khác của nhà vua và Hoàng tộc)
+ Quan sát bức ảnh này em có nhận xét về vẻ đẹp của công trình đó?
(Đây là một bức ảnh đẹp, thể hiện tài năng và sáng tạo của nhân dân ta)
+ Lăng Tự Đức nằm ở đâu? (Kinh thành Huế)
11
Sáng kiến kinh nghiệm môn : Lịch sử và Địa lí lớp 4-GV : Bùi Kim Dung
+ Quan sát bức ảnh chụp một góc Lăng Tự Đức, em thấy được điều gì?
(Gợi cho em thấy một khuôn viên sống, cây cối tươi xanh…tạo nên một cảnh
- Tạo điều kiện cho học sinh củng cố và hệ thống kiến thức một cách sáng tạo
mà sâu sắc.
2. TRÌNH TỰ THAO TÁC THỰC HIỆN TRÒ CHƠI HỌC TẬP.
Mỗi trò chơi học tập được trình bày theo ba phần:
1.Mục đích của trò chơi
2.Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
3.Cách thực hiện trò chơi
Dựa vào nội dung học tập và các hoạt động dạy học để giáo viên
chuẩn bị hoặc hướng dẫn học sinh chuẩn bị những điều kiện cần thiết để tổ
chức trò chơi hợp lí và đạt hiệu quả. Khi vận dụng để tổ chức trò chơi “học
mà chơi - chơi mà học”, giáo viên có thể thay đổi ngữ liệu hoặc điều chỉnh
mức độ trò chơi sao cho phù hợp với nội dung học tập.
* Một số ví dụ cụ thể:
1.TRÒ CHƠI “CHỌN SỐ”:
Bài ôn tập ( bài 20):
-Kẻ sẵn hình vuông trên bảng hoặc giấy rôki: Một hình vuông có cạnh 60 cm,
chia hình vuông đó thành 9 ô đều nhau. Đánh số từ 1 đến 8, một ô để trống.
Có thể chuẩn bị ô vuông và một số câu hỏi như sau:
-Nhóm 1: gồm 8 câu hỏi ôn về Buổi đầu Độc lập và các sự kiện lịch sử tiêu
biểu của giai đoạn đó.
- Nhóm 2: gồm 8 câu hỏi về nước Đại Việt thời Lý với các sự kiện lịch sử
trong giai đoạn đó.
-Nhóm 3: gồm 8 câu hỏi về nước Đại Việt thời Trần với các sự kiện lịch sử ở
giai đoạn đó.
-Nhóm 4: gồm 8 câu hỏi về nước Đại Việt buổi đầu thời Hậu Lê với các sự
kiện lịch sử ở giai đoạn đó.
Ngoài ra còn một số câu hỏi tư duy dành cho học sinh đặt khi cần thiết.
13
Sáng kiến kinh nghiệm môn : Lịch sử và Địa lí lớp 4-GV : Bùi Kim Dung
Các câu hỏi bị bỏ trống (sau khi các nhóm chọn số mà không trả lời được)
giáo viên cho học sinh dưới lớp bổ sung và hoàn chỉnh.
Cứ sau 2 nhóm chơi giáo viên lại nhận xét ghi điểm rồi gọi 2 nhóm khác, đảm
bảo mỗi tiết ít nhất nửa số học sinh trong lớp được chơi.
*Lưu ý: Mỗi lần chọn số để trả lời thì mỗi học sinh chỉ trả lời 1 câu, tránh mỗi
học sinh trả lời 2 câu, có em lại không trả lời câu nào.
2.TRÒ CHƠI LỰA CHỌN CÂU HỎI:
Bài 7:
Đinh Bộ Lĩnh dẹp loạn 12 sứ quân
(SGK Lịch sử và Địa li 4 trang 25)
- Đối với trò chơi Lựa chọn câu hỏi thì giáo viên chuẩn bị câu hỏi : Ai ? Khi
nào ? Làm gì ? Vì sao ? Như thế nào ?
* Cách thực hiện trò chơi:
- Giáo viên sử dụng bảng phụ ghi sơ đồ câu hỏi để học sinh lựa chọn:
Vì sao ?
Làm gì ?
Ai ?
Như thế nào ?
Khi
nào ?
- HS quan sát bảng ghi sơ đồ câu hỏi, chọn câu hỏi và nêu, giáo viên đọc câu
Bài 25:
Quang Trung đại phá quân Thanh
(SGK Lịch sử và Địa li 4 trang 60)
* Cách thực hiện trò chơi:
Giáo viên đưa ra các dữ kiện có trong bài, yêu cầu học sinh gấp sách để
đặt câu, trả lời các câu hỏi theo trí nhớ :
Giáo viên đưa ra dữ kiện
1. Năm 1788
Học sinh đặt câu hỏi và trả lời
- Mượn cớ giúp nhà Lê, quân Thanh sang chiếm
nước ta năm nào?
- Hoàng đế nào chỉ huy quân ta đại phá quân
2. Quang Trung
Thanh?
3. Năm 1789
- Quang Trung đại phá quân Thanh năm nào?
4. Sầm Nghi Đống
- Tướng giặc nào thắt cổ tự tử ở gò Đống Đa – Hà
Nội?
5. Ngày mồng 5 Tết
b. Thục Phán lãnh đạo người dân Lạc Việt đánh lui giặc ngoại xâm.
Câu 4: Thành tựu lớn nhất về quốc phòng của người Âu Lạc là gì?
a. Chế tạo nỏ bắn được nhiều mũi tên.
b. Đào tạo được nhiều tướng chỉ huy giỏi.
c. Xây dựng thành Cổ Loa.
Câu 5: Khi đô hộ nước ta các triều đại phong kiến phương Bắc đã bắt nhân
dân ta làm gì?
a. Chúng bắt dân ta lên rừng săn voi, tê giác, xuống biển mò ngọc trai,
bắt đồi mỗi, khai thác san hô để cống nạp cho chúng.
b. Chúng đưa người Hán sang ở lẫn với dân ta, bắt dân ta phải theo
phong tục của người Hán, theo luật pháp Hán.
Câu 6: Khởi nghĩa Hai Bà Trưng nổ ra trong hoàn cảnh nào?
Hãy đánh dấu + vào trước ý đúng nhất.
a. Thái Thú quận Giao Chỉ là Tô Định tham lam tàn bạo.
b. Trưng Trắc, Trưng Nhị có lòng căm thù giặc sâu sắc.
c. Vì chồng bà Trưng Trắc bị giặc giết hại.
d. Hai Bà Trưng quyết tâm nổi dậy để đền nợ nước trả thù nhà.
Câu 7: Ngô Quyền đã dùng kế gì để đánh quân Nam Hán.
a. Mai phục trên các sườn núi, đánh bằng đường bộ.
b. Đóng cọc nhọn xuống nơi hiểm yếu trên sông Bạch Đằng. Cho
thuyền ra khiêu chiến, mai phục ở hai bên bờ sông để đánh giặc.
Câu 8: Điền những từ còn thiếu vào chỗ chấm ( 939, Bạch Đằng, độc lập, đô
hộ).
Chiến thắng...............................và việc Ngô Quyền xưng vương
năm............. đã chấm dứt hoàn toàn hơn một nghìn năm nhân dân ta sống
dưới ách.................. của phong kiến Phương Bắc và mở ra thời
kỳ.....................lâu dài cho dân tộc.
17
D. Phú Thọ
Câu 4: Khởi nghĩa Lam Sơn do ai khởi xướng ?
A. Lê Lợi .
C. Nguyễn Trãi .
B. Hồ Quý Ly .
D. Hồ Nguyên Trừng .
Câu 5: Thời nhà Trần quân Mông – Nguyên sang xâm lược nước ta mấy lần?
A. 5 lần
B. 4 lần
C. 3 lần
D. 2 lần
Câu 6: Nhà Trần được thành lập trong hoàn cảnh:
A. Lý Chiêu Hoàng nhường ngôi cho Trần Thủ Độ.
B. Lý Chiêu Hoàng nhường ngôi cho Trần Quốc Toản.
C. Lý Chiêu Hoàng nhường ngôi cho Trần Quốc Tuấn.
18
Sáng kiến kinh nghiệm môn : Lịch sử và Địa lí lớp 4-GV : Bùi Kim Dung
D. Lý Chiêu Hoàng nhường ngôi cho chồng là Trần Cảnh.
Câu 7: Triều đại nhà Lý được bắt đầu từ năm nào? Dưới đời vua nào?
* Kết quả khảo sát, kiểm tra phần Lịch sử từ Buổi đầu dựng nước và giữ nước
(khoảng 700 năm TCN đến năm 179 TCN) đến nước Đại Việt buổi đầu thời
Hậu Lê (thế kỷ XV) năm học 2010 – 2011 :
Tổng số : 126
Kiểm tra lần 1
Kiểm tra lần 2
Giỏi
40 31,7 %
61 48,4 %
Khá
45 35,7 %
43 34,1 %
Trung bình
36 28,6 %
22 17,5 %
5
0
Yếu
4,0 %
II. BÀI HỌC KINH NGHIỆM:
Qua quá trình thực hiện sáng kiến kinh nghiệm, tôi đã rút ra được một số
bài học kinh nghiệm và có kiến nghị như sau:
1) Bài học kinh nghiệm:
Trong mọi công việc, tâm huyết với nghề là điều rất quan trọng. Trong