BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP & PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
NGÔ NGỌC HÀ
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP GÓP PHẦN PHÁT TRIỂN
DỊCH VỤ THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT TẠI
NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG
THÔN CHI NHÁNH BẮC SÀI GÒN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Đồng Nai, 2012
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP & PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
NGÔ NGỌC HÀ
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP GÓP PHẦN PHÁT TRIỂN
DỊCH VỤ THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT TẠI
NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG
THÔN CHI NHÁNH BẮC SÀI GÒN
CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
MÃ SỐ: 60.31.10
Tôi xin gửi lời biết ơn sâu sắc đến Tiến sĩ Nguyễn Văn Hà đã dành rất
nhiều thời gian và tâm huyết hướng dẫn nghiên cứu và giúp tôi hoàn thành luận
văn tốt nghiệp.
Nhân đây, tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám Hiệu trường Đại học
Lâm nghiệp cùng quí thầy cô trong Khoa Sau đại học đã tạo rất nhiều điều kiện
để tôi học tập và hoàn thành tốt khóa học. Đồng thời, tôi cũng xin cảm ơn Ban
lãnh đạo và các anh, chị Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt
Nam Chi nhánh Bắc Sài Gòn đã tạo điều kiện cho tôi điều tra khảo sát để có dữ
liệu viết luận văn.
Mặc dù tôi đã có nhiều cố gắng hoàn thiện luận văn bằng tất cả sự nhiệt
tình và năng lực của mình, tuy nhiên không thể tránh khỏi những thiếu sót, rất
mong nhận được những đóng góp quí báu của quí thầy cô và các bạn.
Thành phố HCM, ngày 04 tháng 5 năm 2012
Tác giả luận văn
Ngô Ngọc Hà
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN............................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ............................................................. vii
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ................................................................. viii
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ ....................................................... viiii
ĐẶT VẤN ĐỀ ................................................................................................... 1
1. Tính cấ p thiế t của đề tài ............................................................................. 1
2. Mục tiêu nghiên cứu................................................................................... 3
2.1.4. Kết quả sản xuất kinh doanh của Chi nhánh................................. 31
2.2. Phương pháp nghiên cứu....................................................................... 39
2.2.1. Phương pháp điều tra, thu thập số liệu......................................... 39
2.2.2. Phương pháp xử lý số liệu ............................................................ 42
2.2.3. Phương pháp chuyên gia .............................................................. 44
CHƯƠNG 3..................................................................................................... 45
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ............................................................................. 45
3.1. Thực trạng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt tại Chi nhánh Bắc
Sài Gòn ......................................................................................................... 45
3.1.1. Các thể thức thanh toán không dùng tiền mặt đang được áp dụng tại
Chi nhánh Bắc Sài Gòn .......................................................................... 45
3.1.2. Doanh số thực hiện TTKDTM tại Chi nhánh: ............................... 50
3.1.3. Tình hình triển khai áp dụng các thể thức TTKDTM: ................... 52
3.1.4. Đối tượng khách hàng sử dụng dịch vụ TTKDTM tại chi nhánh: . 56
3.2. Các nhân tố ảnh hưởng tới sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ
TTKDTM tại chi nhánh ............................................................................... 56
v
3.3. Những thành công và tồn tại trong việc triển khai dịch vụ TTKDTM tại
Chi nhánh ..................................................................................................... 63
3.3.1. Những thành công ........................................................................ 63
3.3.2. Những tồn tại và nguyên nhân:..................................................... 64
3.4. Một số giải pháp phát triển hoạt động dịch vụ TTKDTM tại chi nhánh68
3.4.1. Mở rộng các kết nối, hợp tác với doanh nghiệp ............................ 68
3.4.2. Đa dạng hóa thể thức thanh toán ................................................. 68
3.4.3. Đẩy mạnh hoạt động Marketing và Dịch vụ khách hàng .............. 69
3.4.4. Nâng cao năng lực cán bộ và quản trị rủi ro ................................ 69
3.4.5. Hoàn thiện công tác kế toán ......................................................... 70
Thanh toán - Payment
Thanh toán không dùng tiền mặt
Thư tín dụng – Letter of Credit
Thương mại cổ phần
Thương mại điện tử
Uỷ nhiệm chi
Uỷ nhiệm thu
Việt Nam
Tổ chức thương mại thế giới – World Trade Organization
ATM
CSCNT
CNTT
DN
KD
NH
NHNN
NHTM
NHPH
NHTT
Vietcombank
BIDV
Agribank
Vietinbank
MHB
HBB
ACB
VIB Bank
EAB
Tình hình cho vay của Chi nhánh qua 3 năm
33
2.3
Kết quả kinh doanh của chi nhánh qua 3 năm
35
3.1
Tổng doanh số thanh toán
51
3.2
Các thể thức thanh toán của chi nhánh Bắc Sài Gòn
53
3.3
Tỷ trọng các thể thức thanh toán tại chi nhánh
54
3.4
viii
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
Ký hiệu
Tên gọi
Trang
Hình 1.1
Sơ đồ quy trình thanh toán bằng UNC
12
Hình 1.2
Sơ đồ quy trình thanh toán bằng UNT
13
Hình 1.3
Sơ đồ quy trình thanh toán bằng séc
13
Hình 1.4
Cơ cấu cho vay KH của Chi nhánh
33
Hình 2.4
Kết quả Kinh doanh của Chi nhánh
35
1
ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Tính cấ p thiế t của đề tài
Trong những năm gần đây, sự bùng nổ của công nghệ thông tin đã làm
thay đổi mạnh mẽ mọi mặt của đời sống xã hội nói chung và của lĩnh vực tài
chính Ngân hàng nói riêng. Các phương thức quản lý, kinh doanh mới đã dần
thay thế các phương thức truyền thống, khái niệm chính phủ điện tử, thương
mại điện tử không còn xa lạ đối với người tiêu dùng và các doanh nghiệp.
Tuy nhiên cơ sở để phát triển thương mại điện tử hiện nay là thanh toán
không dùng tiền mặt tại Việt Nam chưa phát triển mạnh, tiền mặt vẫn là
phương thức thanh toán chủ yếu, chiếm tỷ trọng lớn trong khu vực công,
doanh nghiệp và dân cư. Chất lượng, tính tiện ích trong thanh toán không
dùng tiền mặt hiện tại còn nhiều hạn chế, các nhu cầu thanh toán phổ biến
như thu ngân sách nhà nước, thanh toán hóa đơn dịch vụ như tiền điện, tiền
nước, điện thoại, truyền hình cáp, chưa được triển khai mạnh mẽ và rộng khắp
trên thực tế. Các dịch vụ thanh toán như Mobile banking, Internet banking của
một số ngân hàng, và các dịch vụ Ví điện tử …, v.v.. mới chỉ dừng lại ở quy
mô hẹp, khó có thể triển khai trên diện rộng để đáp ứng nhu cầu thanh toán
của các cá nhân, doanh nghiệp tổ chức và chưa đáp ứng được yêu cầu quản lý
gia, thực hiện kết nối tập trung hệ thống nhà cung ứng dịch vụ hàng hóa, hệ
thống ngân hàng thương mại, khách hàng với tầm bao quát rộng khắp, bảo
đảm tính tiện lợi, an toàn, hiệu quả tiết kiệm, nhanh chóng cho yêu cầu thanh
toán đối với cá nhân, doanh nghiệp, tổ chức trong hệ thống kinh tế quốc dân
cũng như yêu cầu quản lý nhà nước và minh bạch hóa nền kinh tế đất nước,
cải cách thủ tục hành chính trong những năm tiếp theo của thế kỷ 21, tạo động
lực thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, làm nền tảng để phát
triển thương mại điện tử, chính phủ điện tử, từng bước đưa Việt Nam trở
thành một quốc gia văn minh, thịnh vượng, sánh tầm với các quốc gia trong
khu vực và trên thế giới.
3
Để giải quyết các vấn đề thực tế nêu trên, tôi đã lựa chọn đề tài “Thực
trạng và giải pháp góp phầ n phát triển dịch vụ thanh toán không dùng tiền
mặt tại Ngân hàng NN&PTNTVN chi nhánh Bắc Sài Gòn” làm Luận văn
nghiên cứu.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu tổng quát
Trên cơ sở đánh giá thực tra ̣ng dich
̣ vu ̣ thanh toán không dùng tiền mă ̣t
tại chi nhánh, luâ ̣n văn sẽ đề xuấ t một số giải pháp chủ yế u nhằ m phát triể n và
nâng cao hiêụ quả dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt tại Ngân hàng
NN&PTNT Việt Nam Chi nhánh Bắc Sài Gòn.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hê ̣ thố ng hóa được những lý luâ ̣n cơ bản về hình thức thanh toán
không dùng tiề n mặt qua Ngân hàng.
- Đánh giá đươ ̣c thực tra ̣ng dich
̣ vu ̣ thanh toán không dùng tiề n mă ̣t ta ̣i
Chi nhánh Bắc Sài Gòn.
5
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ THANH TOÁN
KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT QUA NGÂN HÀNG
1.1. Khái niệm và ý nghĩa của hình thức thanh toán không dùng tiền mặt
qua ngân hàng
Tiền mặt đã xuất hiện từ lâu và là một phương tiện thanh toán rất quan
trọng trong nền kinh tế hàng hóa. Tuy nhiên, khi xã hội càng phát triển, có rất
nhiều phương tiện thanh toán nhanh chóng, tiện dụng và hiện đại hơn ra đời
thay thế cho tiền mặt và được gọi chung là phương tiện thanh toán không
dùng tiền mặt (TTKDTM).
1.1.1. Khái niệm và đặc điểm của TTKDTM qua Ngân hàng
1.1.1.1. Khái niệm về TTKDTM
TTKDTM là tổng hợp mọi quan hệ chi trả bằng tiền tệ được thể hiện
bằng cách trích chuyển một số tiền từ tài khoản người trả sang tài khoản
người thụ hưởng tại ngân hàng, dưới sự kiểm soát của ngân hàng.
1.1.1.2. Đặc điểm của TTKDTM
TTKDTM ngày càng phát triển và hiện đại hóa nhưng nhìn chung nó
đều mang những đặc trưng cơ bản sau:
- Sự vận động của tiền tệ độc lập với sự vận động củahàng hóa cả về
thời gian và không gian.
- Trong TTKDTM, tiền tệ không xuất hiện dưới dạng vật môi giới như
thanh toán bằng tiền mặt mà nó chỉ xuất hiện dưới dạng “tiền ghi sổ” và được
ghi chép trên các chứng từ, sổ sách kế toán.
- Trong TTKDTM vai trò của ngân hàng đặc biệt quan trọng, là người
tổ chức và thực hiện các khoản thanh toán. Ngoài hai hay nhiều người mua
bán tham gia trong thanh toán thì ngân hàng được xem như là người trung
gian không thể thiếu được trong thanh toán chuyển khoản. Bởi vì chỉ có ngân
hàng quản lý tài khoản của khách hàng mới được phép trích tài khoản của họ
chuyển trả cho người thụ hưởng khi có yêu cầu của chủ tài khoản. Với nghiệp
Các bất lợi và rủi ro trên đây là vấn đề xảy ra với bất kỳ quốc gia nào,
song với các nước mà thanh toán bằng tiền mặt còn ở mức phổ biến trong xã
hội như Việt Nam thì tình hình sẽ càng phức tạp và khó kiểm soát hơn.
7
1.1.3. Ý nghĩa của TTKDTM
TTKDTM ra đời và phát triển cho đến ngày nay cũng là nhờ nó có
những vai trò to lớn đối với sự phát triển của nền kinh tế:
- TTKDTM cung cấp cho các chủ thể thanh toán những công cụ thanh
toán nhanh chóng, thuận tiện, hiện đại. Khi thực hiện thanh toán, họ không
phải mang theo tiền mặt mà chỉ cần sử dụng một số những hình thức
TTKDTM, do vậy sẽ tránh được rủi ro mất trộm, giảm chi phí vận chuyển,
kiểm đếm, bảo quản tiền mặt. Nhờ đó, chất lượng của hoạt động thanh toán
ngày càng nâng cao, góp phần thúc đẩy hoạt động sản xuất lưu thông hàng
hóa mang lại hiệu quả kinh tế cao và hạn chế được hoạt động rửa tiền.
- TTKDTM giúp cho ngân hàng tập trung được nguồn vốn trong xã hội
phục vụ cho quá trình phát triển công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước.
TTKDTM qua ngân hàng tạo điều kiện cho ngân hàng có thể sử dụng nguồn
vốn nhàn rỗi trong thanh toán cho đầu tư, cho vay sản xuất sau khi đã tính
toán dự trữ một lượng vốn nhất định đảm bảo được tỷ lệ dự trữ bắt buộc,
khoản dự trữ đảm bảo khả năng thanh toán của mình. Khi TTKDTM qua ngân
hàng được nhanh chóng, thuận tiện sẽ tạo điều kiện thu hút các đơn vị cá nhân
đến mở tài khoản thanh toán hoặc gửi tiền.
- TTKDTM góp phần làm giảm lượng tiền mặt trong lưu thông qua đó
tiết kiệm được chi phí lưu thông như: in ấn tiền mặt, bảo quản, vận chuyển…
kìm hãm và đẩy lùi lạm phát, đảm bảo an toàn cho việc dự trữ tiền và tài sản
của xã hội, đẩy mạnh tốc độ lưu chuyển tiền tệ. TTKDTM góp phần giải
quyết được tình trạng thiếu tiền mặt trong ngân quỹ làm cho hoạt động của
ngân hàng được thực hiện trong suốt, hoàn thiện chức năng trung gian thanh
qua ngân hàng hoặc phải mở tài khoản tại ngân hàng. Vì vậy, thông qua hoạt
động TTKDTM nhà nước có thể kiểm soát được lượng tiền mặt lưu thông
trên thị trường để có biện pháp quản lý lạm phát, quản lý sự biến động của thị
trường, thiết lập các chính sách tài chính - tiền tệ quốc gia. Bên cạnh đó việc
thanh toán qua ngân hàng sẽ kiểm soát được tình trạng thu chi của các doanh
nghiệp hạn chế tình trạng tham ô, chi tiêu mờ ám, chốn thuế, rửa tiền…
Tóm lại, TTKDTM trong nền kinh tế thị trường có vai trò đặc biệt quan
trọng đối với các chủ thể thanh toán, các trung gian thanh toán, các đối tượng
cơ quan quản lý nhà nước. Đứng trên góc độ ngành nó phản ánh khá trung
thực bộ mặt hay trang thiết bị cơ sở vật chất của ngành. Ở tầm vĩ mô
TTKDTM phản ánh trình độ phát triển kinh tế và dân trí của một nước. Bên
9
cạnh đó, việc áp dụng những thành tựu khoa học công nghệ vào công tác
TTKDTM làm cho hệ thống ngân hàng ngày càng trở nên hiện đại góp phần
ổn định và phát triển hệ thống tài chính quốc gia, đẩy mạnh quá trình hội nhập
quốc tế.
1.1.4. Nguyên tắc TTKDTM qua Ngân hàng
TTKDTM có tác dụng to lớn đối với nền kinh tế. Tuy nhiên, việc
TTKDTM qua ngân hàng phải được tuân thủ theo các nguyên tắc chặt chẽ,
nhằm tạo điều kiện tổ chức công tác thanh toán được an toàn nhanh chóng,
thuận tiện, chính xác. Các quyết định của Chính phủ và quyết định của Thống
đốc NHNN như đã nêu ở trên là những văn bản pháp lý điều chỉnh hoạt động
thanh toán trên lãnh thổ Việt Nam. Các quyết định này phần nào đã đáp ứng
được nhu cầu thanh toán của mọi thành phần kinh tế, mọi tổ chức kinh tế và
cá nhân đều có thể tham gia vào thể thức thanh toán qua ngân hàng.
1.1.4.1. Những quy định chung
Các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế, các tổ chức xã hội, các đơn vị
vũ trang, công dân Việt Nam và người nước ngoài hoạt động trên lãnh thổ
Khi thực hiện thanh toán qua ngân hàng người trả tiền phải sử dụng
đúng các chứng từ theo mẫu quy định, đảm bảo tính hợp lệ, hợp pháp đồng
thời chịu trách nhiệm về những sai sót, nội dung trên giấy tờ thanh toán của
người được chủ tài khoản ủy quyền ký thay. Phát hành Séc không đủ khả
năng thanh toán, ngoài việc phải chịu trách nhiệm trả số tiền truy đòi theo quy
định tại Điều 41 Nghị định 159/2003/NĐ-CP về cung ứng và sử dụng séc phải
bị xử lý như sau:
- Nếu vi phạm lần thứ nhất, thì người thực hiện thanh toán có trách
nhiệm gửi thông báo cảnh cáo đến người ký phát.
- Nếu tái phạm lần thứ hai, thì người thực hiện thanh toán có trách
nhiệm đình chỉ tạm thời quyền ký phát Séc của người tái phạm trong vòng 03
tháng, không cung ứng Séc trắng trong thời hạn nói trên, đồng thời thu hồi
những Séc trắng đã cung ứng cho người tái phạm.
- Nếu tái phạm lần thứ ba, thì người thực hiện thanh toán có trách
nhiệm đình chỉ vĩnh viễn quyền ký phát Séc của người tái phạm, thu hồi toàn
bộ Séc trắng đã cung ứng cho người tái phạm, đồng thời thông báo tên, địa
chỉ, số chứng minh thư nhân dân (hoặc giấy tờ có hiệu lực tương tự theo quy
định của pháp luật), số tiền không đủ khả năng thanh toán trên Séc của người
đó cho NHNN.
11
1.1.4.3. Quy định đối với bên thụ hưởng
Sau khi giao hàng hoặc cung ứng dịch vụ đúng theo hợp đồng đã ký.
Bên thụ hưởng có quyền yêu cầu bên chi trả thanh toán, hình thức có thể là:
Séc, UNT…
- Nếu thanh toán bằng Séc thì người thụ hưởng khi nhận Séc phải kiểm
tra tính hợp lệ, hợp pháp của tờ Séc (ghi đầy đủ các yếu tố quy định trên tờ
Séc, không sửa chữa tẩy xóa trên tờ Séc). Nếu thiếu một trong các yếu tố đó
sẽ không hợp lệ và không có giá trị thanh toán. Nếu Séc đã quá hiệu lực thanh
trích một số tiền trên tài khoản của mình để chuyển vào tài khoản của người
thụ hưởng ở cùng một ngân hàng hoặc ở ngân hàng khác. UNC được áp dụng
trong thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ hoặc chuyển tiền.
NGƯỜI MUA
(1)
(2)
NGÂN HÀNG
Bên mua
NGƯỜI BÁN
(4)
(3)
NGÂN HÀNG
Bên bán
Hình 1.1: Sơ đồ quy trình thanh toán bằng UNC
(1) Người bán giao hàng cho người mua
(2) Người mua lập và gửi UNC đến ngân hàng nơi mình mở tài khoản
(3) NH bên mua trích tiền từ tài khoản người mua chuyển cho NH bên bán
(4) NH bên bán gửi giấy báo có cho người bán
Mặc dù UNC hiện nay đang chiếm tỷ trọng cao nhất trong các phương
thức TTKDTM ở Việt Nam, tuy nhiên nó bộc lộ một số hạn chế: việc thanh
toán UNC chỉ được thực hiện tại NH, vì vậy nó bị hạn chế về thời gian do phụ
thuộc vào giờ giấc làm việc của NH. Hơn nữa UNC chỉ là lệnh chuyển khoản,
chủ tài khoản muốn có tiền mặt thì phải dùng một phương tiện thanh toán
khác. Chính vì vậy nó không thể đáp ứng đầy đủ nhu cầu thanh toán của một
(1) Người bán cung ứng hàng hóa, dịch vụ cho người mua
(2) Người bán lập UNT, gửi tới NH bên bán nhờ thu hộ
(3) NH bên bán chuyển UNT tới NH bên mua đòi tiền
(4) NH bên mua gửi báo nợ cho người mua
(5) NH bên mua trích tiền từ tài khoản người mua trả cho NH bên bán
(6) NH bên bán báo có cho người bán
UNT là một trong những phương tiện TTKDTM đang được áp dụng ở
Việt Nam hiện nay, tuy nhiên không được ưa chuộng lắm do tính rủi ro trong
thanh khoản của nó, khi người mua từ chối thanh toán hoặc không có khả
năng thanh toán.
1.1.5.3. Thể thức thanh toán Séc
Séc là một lệnh viết vô điều kiện, do chủ tài khoản phát hành để ngân
hàng được phép thanh toán séc trả một số tiền có sẵn cho người thụ hưởng
(người thụ hưởng có thể là chính chủ tài khoản hoặc là người thứ ba).
Người phát lệnh
(1)
(2)
(6)
NGÂN HÀNG
thụ lệnh
(3)
(4)
Người thụ hưởng
(2)
(5)
NGƯỜI MUA
(2)
(5)
(1)
NGÂN HÀNG
Bên mua
NGƯỜI BÁN
(4)
(3)
(7)
(6)
(8)
NGÂN HÀNG
Bên bán
Hình 1.4: Sơ đồ quy trình thanh toán bằng thư tín dụng
(1) Người mua gửi đơn đề nghị mở L/C đến NH bên mua
(2) NH bên mua trích tiền từ tài khoản người mua sang tài khoản ký quỹ L/C
(3) NH bên mua chuyển giấy mở L/C sang NH bên bán
15
toán thẻ là số dư trên tài khoản tiền gửi của chủ sở hữu thẻ tại NH (4311). Áp
dụng đối với những khách hàng có tín nhiệm đối với NH.
- Thẻ phải ký quỹ thanh toán (thẻ loại B): KH phải lưu ký một số tiền
nhất định vào tài khoản tiền gửi đảm bảo thanh toán thẻ (4663).
- Thẻ tín dụng (thẻ loại C): chỉ áp dụng cho những khách hàng mà NH
đồng ý. Nguồn thanh toán thẻ chính là hạn mức tín dụng mà NH đồng ý cho
chủ thẻ vay.