LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên, với tình cảm chân thành, em xin cảm ơn toàn thể thầy cô
Trường Đại học Quảng Bình cùng quý thầy cô trong khoa Sư phạm Tiểu học –
Mầm non đã tạo điều kiện mọi điều kiện để em hoàn thành đề tài của mình.
Em xin đặc biệt cảm ơn gửi lời cảm ơn sâu sắc đến cô giáo TS. Mai Thị
Liên Giang – Giảng viên Trường Đại học Quảng Bình đã tận tình hướng dẫn,
giúp đỡ em hoàn thành bài Nghiên cứu này.
Cảm ơn Ban giám hiệu, thầy cô, học sinh trường Tiểu học Đồng Phú đã tạo
điều kiện cho em điều tra, tìm hiểu và tổ chức thực nghiệm.
Và em cũng xin tỏ lòng biết ơn cô giáo chủ nhiệm Nguyễn Thị Diễm Hằng,
những người thân yêu trong gia đình cũng như bạn bè đã động viên, giúp đỡ em
rất nhiều về cả vật chất lẫn tinh thần trong quá trình thực hiện đề tài Nghiên cứu
khoa học.
Trong quá trình thực hiện đề tài, do điều kiện, năng lực, thời gian nghiên
cứu còn hạn chế, đề tài Nghiên cứu khoa học không tránh khỏi những sai sót.
Rất mong nhận được sự góp ý của thầy cô, các bạn để đề tài thêm hoàn thiện.
Em xin chân thành cảm ơn!
Quảng Bình, tháng 4 năm 2016
Tác giả
Nguyễn Thị Hằng
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu và
kết quả nghiên cứu nêu trong khóa luận là trung thực, khách quan và chưa từng
công bố trong bất kì một công trình nào khác.
Tác giả
Nguyễn Thị Hằng
7. Đóng góp mới của đề tài ................................................................................ 4
8. Thời gian thực hiện đề tài .............................................................................. 4
9. Cấu trúc đề tài ................................................................................................ 4
NỘI DUNG ........................................................................................................ 5
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VẤN ĐỀ RÈN KĨ NĂNG NÓI CHO
HỌC SINH TIỂU HỌC ..................................................................................... 5
1.1. Lịch sử vấn đề nghiên cứu .......................................................................... 5
1.2 Cơ sở lý thuyết của việc rèn kĩ năng nói ..................................................... 6
1.2.1. Cơ sở tâm lý học ...................................................................................... 6
1.2.1.1 Đặc điểm về mặt cơ thể học sinh lớp 2.................................................. 6
1.2.1.2 Sự phát triển trí tuệ của học sinh lớp 2 .................................................. 6
1.2.1.3 Ngôn ngữ của học sinh lớp 2 ................................................................. 7
1.2.1.4 Sự chú ý của học sinh lớp 2 ................................................................... 7
1.2.1.5 Ý chí của học sinh lớp 2 ........................................................................ 8
1.2.2 Cơ sở ngôn ngữ học .................................................................................. 8
1.2.2.1 Vấn đề chính âm tiếng Việt và việc dạy kĩ năng nói ............................. 8
1.2.2.2 Vấn đề ngữ điệu và việc dạy rèn kĩ năng nói ........................................ 9
1.2.2.3 Lý thuyết văn bản, phong cách văn bản và việc rèn kĩ năng nói trong
giờ dạy tiếng Việt cho HS lớp 2 ...................................................................... 10
1.2.3 Khái quát về rèn kĩ năng Tiếng Việt và kĩ năng nói cho học sinh Tiểu
học .................................................................................................................... 10
1.2.3 Chương trình SGK môn Tập đọc, Luyện từ và câu, Tập làm văn lớp 2 12
1.2.3.1 Chương trình SGK môn Tập đọc, Luyện từ và câu, Tập làm văn lớp 2
cũ ...................................................................................................................... 12
1.2.3.2 Chương trình SGK môn Tập đọc, Luyện từ và câu, Tập làm văn sách
hướng dẫn học .................................................................................................. 21
1.2.3.3 So sánh chương trình 3 phân môn Tập đọc, Luyện từ và câu, Tập làm
văn sách giáo khoa cũ và sách giáo khoa Vnen ............................................... 28
2.2.4 Kết hợp tổ chức trò chơi trong quá trình luyện nói ................................ 59
2.3 Biện pháp rèn kĩ năng nói qua giờ Tập làm văn ........................................ 63
2.3.1 Luyện cách xác định yêu cầu bài tập ...................................................... 63
2.3.1.1 Đối với GV .......................................................................................... 63
2.3.1.2 Đối với HS ........................................................................................... 64
2.3.2 Luyện diễn đạt trong thực tế giao tiếp .................................................... 65
2.3.3 Luyện nói theo hình thức phân vai ......................................................... 67
2.4 Một số hình thức luyện nói chung khác..................................................... 69
2.4.1 Uốn nắn kĩ năng trả lời câu hỏi .............................................................. 69
2.4.2 Quan sát mẫu thực hành theo mẫu .......................................................... 69
TIỂU KẾT CHƯƠNG 2 .................................................................................. 71
CHƯƠNG 3: GIÁO ÁN THỰC NGHIỆM ..................................................... 72
3.1. Mục đích thực nghiệm .............................................................................. 72
3.2 Đối tượng và địa bàn thực nghiệm ............................................................ 72
3.3 Nội dung thực nghiệm ............................................................................... 72
3.4 Thiết kế giáo án thực nghiệm .................................................................... 72
3.4.1 Phân môn Tập đọc .................................................................................. 72
3.4.2 Phân môn Luyện từ và câu ..................................................................... 79
3.4.3 Phân môn Tập làm văn ........................................................................... 84
3.5 Giáo án đối chứng ...................................................................................... 91
3.5.1 Giáo án đối chứng phân Tập đọc ............................................................ 91
3.5.2 Phân môn Luyện từ và câu ..................................................................... 94
3.5.3 Phân môn Tập làm văn ........................................................................... 96
3.6 Kết quả thực nghiệm ................................................................................ 100
TIỂU KẾT CHƯƠNG 3 ................................................................................ 104
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ....................................................................... 105
1. Kết luận ...................................................................................................... 105
2. Kiến nghị.................................................................................................... 106
tiếng, đọc hiểu, đọc diễn cảm), nghe, nói. Bên cạnh đó, thông qua hệ thống bài
đọc theo chủ điểm và những câu hỏi, những bài tập khai thác nội dung bài đọc,
1
phân môn tập đọc cung cấp cho học sinh những hiểu biết về tác phẩm văn học
và góp phần hoàn thiện nhân cách cho học sinh.
Phân môn Tập làm văn: Rèn cả bốn kĩ năng nghe, nói, đọc, viết. Trong giờ
Tập làm văn học sinh được cung cấp kiến thức về cách làm bài và làm các bài
tập (nói, viết) xây dựng các loại văn bản và các bộ phận cấu thành của văn bản.
Phân môn Luyện từ và câu cung cấp những kiến thức sơ giản về tiếng Việt
bằng con đường quy nạp và rèn kĩ năng dùng từ, đặt câu (nói, viết), kĩ năng đọc
cho học sinh.
Việc dạy cho các em biết sử dụng những lời nói biểu cảm trong giao tiếp
qua ba phân môn Tập đọc, Tập làm văn, Luyện từ và câu là vô cùng quan trọng
và cấp thiết. Ta thử tưởng tượng một người đọc thông, viết thạo tất cả các loại
văn bản, song khi giao tiếp lại rụt rè, không để lại ấn tượng tốt, không gây được
mối thiện cảm đối với mọi người thì con người đó có sống và làm việc có hiệu
quả không? Ý thức được vai trò của việc sử dụng ngôn ngữ biểu cảm trong giao
tiếp. Đó chính là lý do mà tôi đã chọn đề tài khóa luận: “Rèn kĩ năng nói cho
học sinh lớp 2 thông qua phân môn Tập đọc, Luyện từ và câu, Tập làm văn
trường Tiểu học Đồng Phú – Đồng Hới – Quảng Bình”.
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở tìm hiểu cách thức dạy học trong các phân môn Tập đọc, Luyện
từ và câu, Tập làm văn cho học sinh lớp 2, chúng tôi đi vào đề xuất một số biện
pháp nhằm nâng cao hiệu quả rèn kĩ năng nói cho học sinh.
2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Đề xuất cơ sở lí luận nghiên cứu đề tài.
- Khảo sát, thống kê, phân loại, chỉ ra thực trạng và một số biện pháp rèn kĩ
giờ Tập đọc, Luyện từ và câu, Tập làm văn nhằm nhận xét, đánh giá, rút kinh
nghiệm cho giờ dạy thực nghiệm.
6.2.2 Phương pháp điều tra
Sử dụng phiếu điều tra để thu thập ý kiến của giáo viên và học sinh về vấn
đề nghiên cứu.
3
6.2.3 Phương pháp thực nghiệm sư phạm
Sử dụng phương pháp thực nghiệm sư phạm để kiểm tra khả năng ứng dụng
các biện pháp rèn kĩ năng nói cho học sinh lớp 2 trong giờ Tập đọc, Luyện từ và
câu, Tập làm văn. Kết quả thực nghiệm là cơ sở để đánh giá hướng nghiên cứu
và tính khả thi của đề tài
6.2.4 Phương pháp thống kê toán học
Sử dụng phương pháp thống kê toán học để phân tích kết quả điều tra thực
trạng và làm tăng độ tin cậy của các kết quả nghiên cứu về việc phát triển kĩ
năng nói cho học sinh lớp 2 thông qua phân môn Tập đọc, Luyện từ và câu, Tập
làm văn.
7. Đóng góp mới của đề tài
Khái quát đánh giá thực trạng rèn kĩ năng nói cho học sinh lớp 2 thông qua
phân môn Tập đọc, Luyện từ và câu, Tập làm văn của trường Tiểu học Đồng
Phú, nhận xét ưu, khuyết điểm và đề xuất một số biện pháp khắc phục phù hợp
với thực tiễn.
8. Thời gian thực hiện đề tài
Đề tài được thực hiên từ tháng 8 đến tháng 11 năm 2015.
9. Cấu trúc đề tài
Ngoài phần mở đầu, phần kết luận và kiến nghị, phụ lục, tài liệu tham khảo,
nội dung chính của bài khóa luận gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở khoa học của vấn đề rèn kĩ năng nói cho học sinh Tiểu học.
Vũ Khắc Tuấn (2008), Luyện nói cho học sinh lớp 2, NXB GD, trong cuốn
sách tác giả đã đề cập đến những nội dung luyện nói cho học sinh lớp 2 trong
giờ tiếng Việt gồm 2 phần chính: phần 1 đề cập đến những vấn đề chung về luyện
nói ở lớp 2; phần 2 bao gồm những vấn đề cụ thể về ở phần này, tác giả đặc biệt
chú trọng dến luyện nói giao tiếp, luyện nói lời kể, luyện nói lời nhận xét.
5
Trong thực tế đã có một số công trình khóa luận, luận văn nghiên cứu về
vấn đề rèn kĩ năng nói cho học sinh nhưng có thể thấy việc nghiên cứu thực hiện
đề tài này cụ thể qua 3 phân môn: Tập đọc, Luyện từ và câu, Tập làm văn ở một
đơn vị cụ thể là trường Tiểu học Đồng Phú thì vẫn chưa có.
Chính vì vậy, những công trình nghiên cứu nói trên là những quý báu để
chúng tôi thực hiện đề tài: “Rèn kĩ năng nói cho học sinh lớp 2 thông qua phân
môn Tập đọc, Luyện từ và câu, Tập làm văn trường Tiểu học Đồng Phú – Đồng
Hới – Quảng Bình”.
1.2 Cơ sở lý thuyết của việc rèn kĩ năng nói
1.2.1. Cơ sở tâm lý học
1.2.1.1 Đặc điểm về mặt cơ thể học sinh lớp 2
Hệ xương còn nhiều mô sụn, xương sống, xương hông, xương chân, xương
tay đang trong thời kỳ phát triển (thời kỳ cốt hoá) nên dễ bị cong vẹo, gẫy dập.
Hệ cơ đang trong thời kỳ phát triển mạnh nên các em rất thích các trò chơi vận
động như chạy, nhảy, nô đùa.
Hệ thần kinh cấp cao đang hoàn thiện về mặt chức năng, do vậy tư duy của
các em chuyển dần từ trực quan hành động sang tư duy trừu tượng. Do đó, các
em rất hứng thú với các trò chơi trí tuệ như đố vui trí tuệ, các cuộc thi trí tuệ,...
Dựa vào cơ sinh lý này mà người GV nên lựa chọn phương pháp phù hợp để
khai thác được các kĩ năng nói chung và kĩ năng nói nói riêng một cách có hiệu
quả nhất.
1.2.1.2 Sự phát triển trí tuệ của học sinh lớp 2
loát, mạch lạc và biểu cảm hơn.
1.2.1.4 Sự chú ý của học sinh lớp 2
Ở học sinh lớp 2 chú ý có chủ định còn yếu, khả năng kiểm soát, điều khiển
chú ý còn hạn chế. Ở giai đoạn này chú ý không chủ định chiếm ưu thế hơn chú
ý có chủ định. Trẻ lúc này chỉ quan tâm chú ý đến những môn học, giờ học có
đồ dùng trực quan sinh động, hấp dẫn có nhiều tranh ảnh, trò chơi hoặc có cô
giáo xinh đẹp, dịu dàng,...Sự tập trung chú ý của trẻ còn yếu và thiếu tính bền
vững, chưa thể tập trung lâu dài và dễ bị phân tán trong quá trình học tập. Biết
được điều này GV nên giao cho trẻ những công việc hay bài tập đòi hỏi sự chú ý
của trẻ và nên giới hạn về mặt thời gian.
7
1.2.1.5 Ý chí của học sinh lớp 2
Ở lứa tuổi như học sinh lớp 2, hành vi của các em thực hiện còn phụ thuộc
nhiều vào yêu cầu của người lớn (học để được bố cho đi ăn kem, học để được cô
giáo khen, quét nhà để được ông cho tiền,...). Các em còn hiếu động, bột phát.
Khi đó, sự điều chỉnh ý chí đối với việc thực thi hành vi ở các em còn yếu. Đặc
biệt các em chưa đủ ý chí để thực hiện đến cùng mục đích đã đề ra nếu gặp khó
khăn. Nắm được điều này giáo viên phải có sự kiên trì bền bỉ trong công tác
giáo dục, quan tâm đến từng đối tượng học sinh, và điều đặc biệt là giáo viên
cũng như phụ huynh học sinh phải là những tấm gương sáng về nghị lực trong
mắt trẻ.
1.2.2 Cơ sở ngôn ngữ học
1.2.2.1 Vấn đề chính âm tiếng Việt và việc dạy kĩ năng nói
Chính âm là các chuẩn mực phát âm của một ngôn ngữ có giá trị và hiệu
lực về mặt xã hội và kĩ năng nói chính là: nói đúng về mặt ngữ âm, sử dụng từ
đúng nghĩa, đặt câu đúng, sử dụng câu phù hợp với bối cảnh giao tiếp. Giáo viên
cần phải xác định được mối quan hệ giữa chính âm tiếng Việt và việc dạy kĩ
năng nói. Chính âm là chuẩn mực phát âm của một ngôn ngữ có giá trị và hiệu
+
Vần ưu, ươu
-
+
+
Âm đầu v
+
+
-
Âm cuối t, n
+
+
-
Sáu thanh
+
Văn bản mà HS tiểu học nói chung, HS lớp 2 nói riêng được học đều là
những văn bản mẫu mực về văn chương, về ngôn ngữ… Trong quá trình tiếp
xúc và được trực tiếp tìm hiểu những văn bản (những bài tập đọc), đã tạo điều
kiện để vốn kiến thức của các em ngày càng được mở rộng và ngôn ngữ văn học
cũng được phát triển. Khi dạy HS nói, GV cần hình thành cho HS kĩ năng nói
đúng, nói diễn cảm do đặc điểm ngôn ngữ của văn học mang tính hình tượng,
tính hàm xúc, tính đa nghĩa của văn chương. Vì thế, GV định hướng để HS
hướng tới cái hay, cái đẹp và biết rung cảm trước cái đẹp của văn chương. Có
như vậy mới không gặp phải những khó khăn khi dạy rèn kĩ năng nói và đạt kết
quả giao tiếp.
Sau mỗi bài, HS sẽ tự nhận thức thêm một mảng nhỏ về cuộc sống, tạo điều
kiện để các em mở rộng vốn sống, vốn hiểu biết của mình giúp các em phát triển
tư duy, óc sáng tạo. Vì vậy, việc nâng cao hiệu quả trong rèn kĩ năng nói ở tiểu
học nói chung và ở lớp 2 nói riêng cần phải được đẩy mạnh quan tâm hơn nữa.
1.2.3 Khái quát về rèn kĩ năng Tiếng Việt và kĩ năng nói cho học sinh Tiểu
học
Việc dạy tiếng Việt ở Tiểu học nhằm rèn các kĩ năng cho HS như: kĩ năng
đọc, kĩ năng viết văn bản, kĩ năng nghe – nói, kĩ năng kể chuyện, kĩ năng dùng
từ, kĩ năng đặt câu, kĩ năng xây dựng đoạn văn. Và trong số đó việc rèn kĩ năng
nghe – nói có vai trò quan trọng trong việc phát triển khả năng giao tiếp cho HS
một cách rõ nhất.
Bởi hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ được thực hiện dưới hai hình thức
là giao tiếp bằng lời nói và giao tiếp bằng ngôn ngữ. Nhưng lời nói có trước (từ
khi xã hội loài người xuất hiện) và là hình thức giao tiếp chủ yếu, thường xuyên
của loài người. Giao tiếp bằng chữ viết chỉ được thực hiện khi con người sáng
tạo ra chữ viết, sử dụng chữ viết.
10
Hoạt động giao tiếp trong hội thoại: “Là hình thức giao tiếp bằng lời nói trong
đó có sự chuyển đổi vai giữa người nói (A) và người nghe (B)”. [tr 188 – 2]
Ví dụ: Hai người gặp gỡ, bắt tay, chào hỏi nhau.
Nói chuyện trong bữa cơm gia đình.
Nói chuyện qua điện thoại.
Hoạt động giao tiếp trong hội thoại là hoạt động hai chiều, luôn luân phiên
giữa các nhân vật giao tiếp: Khi A là người nói thì B là người nghe và ngược lại,
khi B là người nói thì B là người nghe.
Lời nói của các nhân vật tham gia hội thoại gồm có lời trao, lời đáp. Khi
cuộc thoại diễn ra, lời trao và lời đáp có thể cũng được thay đổi, khi thì thuộc A,
khi thì thuộc B.
Ví dụ:
Nghe và nói là hai mặt của hoạt động giao tiếp bằng lời, chúng luôn luôn đi
liền nhau và luân phien nhau trong quá trình giao tiếp. Nhưng việc tách thành
hoạt động nghe và hoạt động nói sư phạm, thuận tiện cho việc rèn kĩ năng cho
HS. Cũng như các kĩ năng khác, chúng ta không nên coi trọng kĩ năng này mà
xem nhẹ kĩ năng khác. Chúng luôn hỗ trợ, bổ sung cho nhau.
Nhưng làm sao để bắt được cái nhịp sống hiện đại như ngày nay. Khi người
ta coi trọng việc giao tiếp, cách nói năng, ứng xử, lễ phép, lịch sự, biết nói lời
biểu cảm. Vì thế, ngay từ lớp đầu cấp Tiểu học, đặc biệt là học sinh lớp 2, khi
mà các em bắt đầu làm quen với ngôn ngữ nói, chúng ta cần rèn cho HS kĩ năng
nói để sau này lớn lên các em có một nhân cách tốt, trẻ có tính mạnh dạn, tự tin
trong giao tiếp với mọi người và khi nói trước tập thể đông người. Vì thế, theo
tôi nhận thấy việc rèn kĩ năng nói cho HS ở bậc Tiểu học là vô cùng quan trọng.
1.2.3 Chương trình SGK môn Tập đọc, Luyện từ và câu, Tập làm văn lớp 2
1.2.3.1 Chương trình SGK môn Tập đọc, Luyện từ và câu, Tập làm văn lớp 2
cũ
Sách được xây dựng theo 2 trục là chủ điểm và kĩ năng, trong đó chủ điểm
- Nhân dân (tuần 32, 33, 34)
Tuần 27 dành để ôn tập giữa học kỳ II; tuần 35 – ôn tập cuối học kỳ II.
13
Bảng 1: Nội dung học phân môn Tập đọc chương trình
SGK Tiếng Việt lớp 2 cũ
Nội dung học phân môn Tập đọc
STT
Trang – Tập
1
Có công mài sắt, có ngày nên kim
Trang 4 - Tập 1
2
Tự thuật
Trang 7 - Tập 1
3
Ngày hôm qua đâu rồi?
Trang 25 - Tập 1
9
Gọi bạn
Trang 28 - Tập 1
10
Bím tóc đuôi sam
Trang 31 - Tập 1
11
Trên chiếc bè
Trang 34 - Tập 1
12
Mít làm thơ (Tiếp theo)
Trang 36 - Tập 1
13
Chiếc bút mực
Trang 53 - Tập 1
19
Người thầy cũ
Trang 56 - Tập 1
20
Thời khóa biểu
Trang 58 - Tập 1
21
Cô giáo lớp em
Trang 60 - Tập 1
22
Người mẹ hiền
Trang 63 - tập 1
23
Bàn tay dịu dàng
Bà cháu
Trang 86 - Tập 1
29
Cây xoài của ông em
Trang 89 - Tập 1
30
Đi chợ
Trang 92 - Tập 1
31
Sự tích cây vú sữa
Trang 96 - Tập 1
32
Điện thoại
Trang 98 - Tập 1
33
Nhắn tin
Trang 115 - Tập 1
39
Chiếc võng kêu
Trang 117 - Tập 1
40
Hai anh em
Trang 119 - Tập 1
41
Bé Hoa
Trang 121 - Tập 1
42
Bán chó
Trang 124 - Tập 1
43
Chuyện bốn mùa
Trang 4 - Tập 2
49
Lá thư nhầm địa chỉ
Trang 7 - Tập 2
50
Thư trung thu
Trang 9 - Tập 2
51
Ông Mạnh thắng thần gió
Trang 13 - Tập 2
52
Mùa xuân đến
Trang 17 - Tập 2
53
58
Chim rừng Tây Nguyên
Trang 34 - Tập 2
59
Cò và Cuốc
Trang 37 - tập 2
60
Bác sĩ Sói
Trang 41 - Tập 2
61
Nội quy Đảo Khỉ
Trang 43 - Tập 2
62
Sư Tử xuất quân
Trang 46 - Tập 2
68
Bé nhìn biển
Trang 64 - Tập 2
69
Tôm càng và cá con
Trang 68 - Tập 2
70
Sông Hương
Trang 72 - Tập 2
71
Cá sấu sợ cá mập
Trang 74 - Tập 2
72
Kho báu
Trang 83 - Tập 2
78
Ai ngoan sẽ được thưởng
Trang 100 - Tập 2
79
Xem truyền hình
Trang 103 - Tập 2
80
Cháu nhớ Bác Hồ
Trang 105 - Tập 2
81
Chiếc rễ đa tròn
Trang 107 - Tập 2
16
82
Cây và hoa bên lăng bác
Trang 124 - Tập 2
88
Lá cờ
Trang 128 - Tập 2
89
Lượm
Trang 130 - Tập 2
90
Người làm đồ chơi
Trang 133 - Tập 2
91
Đàn bê của anh Hồ Giáo
Trang 136 - Tập 2
92
Cháy nhà hàng xóm
14
Từ và câu
Trang – Tập
Trang 8 - Tập 1
Mở rộng vốn từ: từ ngữ về học tập
Trang 17 - Tập 1
Dấu chấm hỏi
Từ chỉ sự vật. Câu kiểu Ai là gì?
Trang 26 - Tập 1
Từ chỉ sự vật
Trang 34 - Tập 1
Mở rộng vốn từ: ngày, tháng, năm
Tên riêng và cách viết tên riêng
Trang 44 - Tập 1
Câu kiểu: Ai là gì?
Câu kiểu Ai là gì? Khẳng định, phủ định.
Mở rộng vốn từ: từ ngữ về đồ dùng học tập
Mở rộng vốn từ: từ ngữ về các môn học
Từ chỉ hoạt động