Phát triển kỹ năng hội thoại cho học sinh lớp 2 thông qua phân môn tập làm văn ở trường tiểu học hải thành – đồng hới – quảng bình - Pdf 43

Lêi c¶m ¬n
Để hoàn thành khóa luận: “ Phát triển kĩ năng hội thoại cho học sinh lớp 2
thông qua phân môn Tập làm văn ở Trường Tiểu học Hải Thành - Đồng Hới Quảng Bình” với tình cảm chân thành, em xin trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu,
cán bộ giảng viên Trường Đại học Quảng Bình, giảng viên khoa SP Tiểu học Mầm non đã tận tình giảng dạy, động viên , khích lệ, giúp đỡ em trong quá trình
học tập, nghiên cứu. Em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến TS. Mai Thị Liên Giang
đã hướng dẫn em trong thời gian thực hiện khóa luận.
Xin cảm ơn cô giáo chủ nhiệm đã động viên khi em gặp khó khăn, cảm ơn
các thầy cô giáo và các em học sinh Trường Tiểu học Hải Thành đã tạo điều
kiện giúp đỡ em trong quá trình nghiên cứu.
Xin cảm ơn gia đình và bạn bè đã luôn lo lắng động viên và ủng hộ em
trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành khóa luận.
Em xin chân thành cảm ơn !
Quảng Bình, tháng 5 năm 2016
Tác giả

Trương Thị Ánh Hồng


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu và
kết quả nghiên cứu nêu trong khóa luận là trung thực và chưa từng được công bố
trong bất kỳ công trình nào.
Quảng Bình, tháng 5 năm 2016
Tác giả

Trương Thị Ánh Hồng


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

KÝ HIỆU



MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ............................................................................................................... 1
1. Lí do chọn đề tài ................................................................................................ 1
2. Mục đích nghiên cứu ......................................................................................... 2
3. Khách thể, đối tượng và phạm vi nghiên cứu ................................................... 2
3.1. Khách thể nghiên cứu..................................................................................... 2
3.2. Đối tượng nghiên cứu..................................................................................... 2
3.3. Phạm vi nghiên cứu ........................................................................................ 3
4. Giả thuyết khoa học........................................................................................... 3
5. Nhiệm vụ nghiên cứu ........................................................................................ 3
6. Phương pháp nghiên cứu ................................................................................... 3
7.Đóng góp mới của đề tài .................................................................................... 4
8. Cấu trúc đề tài ................................................................................................... 4
NỘI DUNG .......................................................................................................... 5
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI PHÁT TRIỂN KĨ NĂNG HỘI
THOẠI CHO HỌC SINH LỚP 2 THÔNG QUA PHÂN MÔN TẬP LÀM VĂN
Ở TRƯỜNG TIỂU HỌC HẢI THÀNH – ĐỒNG HỚI – QUẢNG BÌNH .......... 5
1. 1. Lịch sử vấn đề nghiên cứu ............................................................................ 5
1.2. Đặc điểm tâm lý của học sinh lớp 2 và việc phát triển kĩ năng hội thoại............... 6
1.2.1. Đặc điểm về nhận thức ................................................................................ 6
1.2.2. Đặc điểm về ngôn ngữ ................................................................................ 8
1.3 Một số vấn đề về lý thuyết hội thoại ............................................................... 9
1.3.1. Khái niệm và phân loại hội thoại ................................................................ 9
1.3.2 Cấu trúc và nguyên tắc hội thoại ................................................................ 10
1.3.3 Điều kiện để hội thoại có hiệu quả ............................................................. 15
1.4. Phân môn Tập làm văn lớp 2 với việc phát triển kĩ năng hội thoại cho học
sinh ...................................................................................................................... 16
1.4.1. Mục tiêu, cấu trúc nội dung của phân môn Tập làm văn lớp 2................. 16

2.1. Các biện pháp đề xuất .................................................................................. 47
2.1.1. Sử dụng biện pháp quan sát và thực hành theo mẫu ................................. 47
2.1.2 Biện pháp phát triển kĩ năng hội thoại cho HS thông qua trò chơi đóng vai
............................................................................................................................. 48


2.1.3 Biện pháp rèn luyện các kỹ năng hội thoại trong giao tiếp....................... 50
2.1.3.1 Kỹ năng trả lời câu hỏi ........................................................................... 50
2.1.3.2 Phát huy vốn sống của HS thông qua thực tế giao tiếp .......................... 51
2.1.4 Biện pháp xây dựng quy trình và nội dung dạy học các loại bài tập hội
thoại trong phân môn Tập làm văn lớp 2 ............................................................ 52
2.1.4.1. Quy trình chung cho các bài hội thoại ................................................... 52
2.1.4.2. Quy trình dạy học cho mỗi dạng bài cụ thể ........................................... 54
2.1.4.3 Nội dung dạy học hội thoại trong phân môn Tập làm văn lớp 2 ............ 58
2.1.5 Một số biện pháp vận dụng mô hình VNEN trong học TLV lớp 2 theo
hướng giao tiếp .................................................................................................... 60
2.1.5.1 Dạy học thông qua tổ chức các hoạt động của học sinh ......................... 60
2.1.5.2 Tăng cường học tập cá thể, phối hợp với học tập hợp tác ...................... 61
2.1.5.3 Kết hợp đánh giá của thầy với tự đánh giá của trò ................................. 62
TIỂU KẾT CHƯƠNG 2 ...................................................................................... 64
CHƯƠNG 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM ....................................................... 65
3.1 Thực nghiệm về tính phù hợp và khả thi của biện pháp ............................... 65
3.1.1 Mục đích thực nghiệm................................................................................ 65
3.1.2 Đối tượng thực nghiệm .............................................................................. 65
3.1.3 Khái quát quá trình thực nghiệm ................................................................ 65
3.2 Nội dung thực nghiệm ................................................................................... 65
3.3. Kết quả thực nghiệm .................................................................................... 80
TIỂU KẾT CHƯƠNG 3 ...................................................................................... 90
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ............................................................................. 91
1.Kết luận ............................................................................................................ 91

hiện thái độ lịch sự, tế nhị trong các mối quan hệ gia đình, nhà trường và xã hội.
Thực tế cho thấy, việc dạy phân môn Tập làm văn lớp 2 của trường Tiểu
học Hải Thành trong những năm qua dù đã có nhiều cố gắng nhưng vẫn còn
những hạn chế: học sinh đã học xong chương trình lớp 2 nhưng nói, trả lời
1


không tròn câu. Học sinh không phát huy được tính tích cực chủ động trong
từng loại bài thực hành. Một trong những nguyên nhân dẫn đến tình trạng trên là
công tác tổ chức rèn luyện kĩ năng hội thoại cho học sinh còn nhiều hạn chế, nhà
trường chưa có biện pháp và chưa xây dựng thiết kế một quy trình rèn luyện kĩ
năng hội thoại cho học sinh hợp lí. Vì vậy, học sinh còn bộc lộ những hạn chế
về kĩ năng khi lên những lớp cao hơn.
Dạy kĩ năng hội thoại cho học sinh tiểu học nói chung và học sinh lớp 2
nói riêng là việc làm có ý nghĩa quan trọng, giúp học sinh nâng cao năng lực sử
dụng ngôn ngữ trong học tập và giao tiếp.Để nâng cao chất lượng học tập phân
môn Tập làm văn ở lớp 2, ngoài việc trang bị kiến thức, kĩ năng cho học sinh.
Việc rèn luyện, phát triển kĩ năng hội thoại cho học sinh lớp 2, thông qua phân
môn Tập làm văn sẽ góp phần nâng cao chất lượng dạy học phân môn Tập làm
văn. Do vậy, cần phải có một sự nhìn nhận cụ thể, khách quan về hiệu quả của
hoạt động này. Từ đó, xây dựng, thiết kế được một quy trình rèn luyện kĩ năng
dạy học Phân môn Tập làm văn một cách hợp lí, đảm bảo yêu cầu của thực tế
giáo dục Tiểu học hiện nay.
Vì các lí do trên,chúng tôi xác định chọn đề tài nghiên cứu: Phát triển kỹ
năng hội thoại cho học sinh lớp 2 thông qua phân môn Tập làm văn ở trường
Tiểu học Hải Thành – Đồng Hới – Quảng Bình.
2. Mục đích nghiên cứu
Nhằm nâng cao chất lượng phát triển kĩ năng hội thoại cho HS lớp 2 thông
qua phân môn Tập làm văn.
3. Khách thể, đối tượng và phạm vi nghiên cứu

liệu liên quan đến đề tài nghiên cứu.
6.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Sử dụng phương pháp điều tra, tổng kết kinh nghiệm, nghiên cứu sản phẩm
hoạt động nhằm tìm hiểu thực trạng về vấn đề phát triển kỹ năng hội thoại cho
HS lớp 2 thông qua phân môn Tập làm văn.
Sử dụng phương pháp lấy ý kiến chuyên gia để khảo nghiệm tính khả thi
của các biện pháp đề xuất.
6.3 Phương pháp thống kê toán học
Sử dụng toán thống kê để xử lí số liệu thu được về phương diện định lượng
và mặt định tính.
3


7.Đóng góp mới của đề tài
- Phân tích thực trạng kỹ năng nói khi học Tập làm văn của học sinh
- Xây dựng các biện pháp phát triển kĩ năng hội thoại cho học sinh lớp 2
thông qua môn Tập làm văn.
8. Cấu trúc đề tài
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, Tài liệu tham khảo, đề tài gồm 3 chương:
Chương 1. Cơ sở khoa học của đề tài phát triển kĩ nawg hội thoại cho học
sinh lớp 2 thông qua phân môn Tập làm văn ở trường Tiểu học Hải THành –
Đồng Hới – Quảng Bình
Chương 2. Một số biện pháp phát triển kỹ năng hội thoại cho học sinh lớp
2 thông qua phân môn Tập làm văn.
Chương 3. Thực nghiệm sư phạm

4


NỘI DUNG



trình “Phương pháp Dạy học hội thoại ở Tiểu học”. Hay tác giả Nguyễn Trí và
Phan Phương Dung với công trình Dạy hội thoại cho học sinh tiểu học, tài liệu
đào tạo giáo viên tiểu học được tiến hành nghiên cứu trong Dự án phát triển giáo
viên tiểu học. Nguyễn Trí với công trình đã được in thành sách vào năm 2010
“Một số vấn đề dạy học tiếng Việt theo quan điểm giao tiếp ở tiểu học”. Trong
cuốn sách này có một chương đề cập đến dạy học hội thoại. Trong công trình
này đã có hai phần đề cập đến vấn đề giao tiếp trong cấp tiểu học. Phần I:
Chương trình môn Tiếng Việt ở tiểu học viết theo quan điểm giao tiếp. Phần II:
Một số điểm cần lưu ý về phương pháp dạy và học môn Tiếng Việt ở tiểu học
theo quan điểm giao tiếp.
Tác giả Chu Thị Thủy An, có bài “Phát triển kĩ năng hội thoại cho học sinh
tiểu học thông qua phân môn Tập làm văn” được in trên Tạp chí Dạy và học
ngày nay, số 2/2011. Tác giả Trịnh Thị Nga “Phát triển kỹ năng hội thoại cho
học sinh tiểu học” Luận văn thạc sĩ Giáo dục học, Vinh 2004.
Như vậy có thể thấy, lý thuyết hội thoại cũng như việc dạy học hội thoại ở
cấp tiểu học nhận được rất nhiều sự quan tâm của các nhà khoa học. Tuy nhiên,
chưa có công trình nào đi sâu vào nghiên cứu một cách hệ thống, toàn diện và cụ
thể về việc phát triển kĩ năng hội thoại cho học sinh lớp 2 thông qua một phân
môn cụ thể là Tập làm văn.Trên cơ sở tổng kết kinh nghiệm đã nghiên cứu
chúng tôi xin mạnh dạn xây dựng đề tài: Phát triển kĩ năng hội thoại cho học
sinh lớp 2 thông qua phân môn Tập làm văn ở trường Tiểu học Hải Thành –
Đồng Hới – Quảng Bình . Với đề tài này,chúng tôi đã đi sâu vào nghiên cứu các
biện pháp phát triển kĩ năng hội thoại để giúp các em nói tốt hơn trong quá trình
giao tiếp và học tập. Để từ đó tạo cơ sở để học các môn học khác.
1.2. Đặc điểm tâm lý của học sinh lớp 2 và việc phát triển kĩ năng hội thoại
1.2.1. Đặc điểm về nhận thức
Theo từ điển triết học: Nhận thức là quá trình tái tạo lại hiện thực ở trong
tư duy của con người, được quyết định bởi quy luật phát triển xã hội và gắn liền

trẻ lớp 2. Hai hình thức ghi nhớ chủ định và ghi nhớ không chủ định tồn tại song
song, chuyển hóa, bổ sung cho nhau. Ở những thời gian cuối của độ tuổi này, trí
nhớ có sự tham gia tích cực của ngôn ngữ. Đặc biệt về trí tưởng tượng, học sinh
lớp 2 tưởng tượng còn hạn chế có khi chưa phù hợp với đối tượng. Điểm khác
nhau căn bản về tưởng tượng của trẻ mẫu giáo và học sinh lớp 2 là ở chỗ với độ
7


tuổi lớp 2 các em có ý thức rõ rệt về tính thuần túy, qui ước về những điều tưởng
tượng của mình. Về sự phát triển của tư duy: ở giai đoạn này, tư duy trực quan
hành động chiếm ưu thế. Trẻ học chủ yếu bằng phương pháp so sánh, đối chiếu
dựa trên các đối tượng hoặc những hình ảnh trực quan. Những khái quát của trẻ
về sự vật hiện tượng ở giai đoạn này chủ yếu dựa vào những dấu hiệu cụ thể
nằm trên bề mặt của đối tượng hoặc những dấu hiệu thuộc công dụng và chức
năng. Tư duy còn chịu ảnh hưởng nhiều bởi yếu tố tổng thể. Tư duy phân tích
ban đầu hình thành nhưng còn yếu. Đời sống cảm xúc, tình cảm khá phong phú,
đa dạng và cơ bản mang tính tích cực. Tính kiềm chế và tự giác được tăng
cường. Trạng thái cảm xúc ổn định. Đặc biệt tâm trạng sảng khoái, vui tươi
thường bền vững, lâu dài.
1.2.2. Đặc điểm về ngôn ngữ
“Ngôn bản là chuỗi kết hợp các yếu tố ngôn ngữ tạo nên lời nói của nhân
vật giao tiếp” [Giáo trình Tiếng Việt 1, NXBGD,1997,tr.31]. Nói cách khác
ngôn bản là sản phẩm của lời nói được tạo ra trong một hoạt động giao tiếp
nhằm đạt đến mục đích giao tiếp. Như vậy có thể hiểu một cách đầy đủ thì ngôn
bản chính là sản phẩm dạng nói lẫn dạng viết của việc giao tiếp bằng ngôn ngữ.
Ở lứa tuổi này các em đã sử dụng được những câu từ phức tạp hơn, đã sử
dụng các loại câu tường thuật để miêu tả sự vật, hiện tượng, con người, câu nghi
vấn, câu cảm thán, câu hô ứng. Để cố gắng hiểu được thế giới xung quanh, trẻ
em không ngừng đặt câu hỏi. Có thể nói câu gồm 4-5 chữ; biết dùng chữ “đã”
hay “rồi” để diễn tả quá khứ; vốn từ khoảng 1500 chữ, biết phân biệt nhiều màu

1.3 Một số vấn đề về lý thuyết hội thoại
1.3.1. Khái niệm và phân loại hội thoại
Khái niệm hội thoại
Theo từ điển Tiếng Việt: Hội thoại là sử dụng một ngôn ngữ để nói chuyện
với nhau. Hội thoại là hình thức giao tiếp phổ biến của ngôn ngữ. Hội thoại
không phải là các hành vi ngôn ngữ đứng độc lập mà chúng kế tiếp nhau thành
chuỗi. Sự kết thúc của hành vi này là tiền đề cho những hành vi tiếp theo.
“Hội thoại là hoạt động giao tiếp bằng lời ở dạng nói giữa các nhân vật
giao tiếp nhằm trao đổi các nội dung miêu tả và liên cá nhân theo đích được đặt
ra”[28 - tr 17].

9


“Hội thoại là cuộc giao tiếp bằng lời (ở dạng nói hay dạng viết) tối thiểu
giữa hai nhân vật về một vấn đề nhằm đạt đích đã đặt ra”.[3 - tr 67]
Hội thoại là hình thức giao tiếp thường xuyên, căn bản, phổ biến của ngôn
ngữ và cũng là hình thức cơ sở của mọi hoạt động ngôn ngữ khác. Các hình thức
hành chức của ngôn ngữ đều được giải thích dựa vào hình thức hoạt động
căn bản này.
*Phân loại hội thoại
Phân loại theo số người tham gia: căn cứ vào số người tham gia hội thoại
ta có: Song thoại: cuộc hội thoại của hai người.
Tam thoại: cuộc hội thoại có ba người tham gia
Đa thoại: cuộc hội thoại có nhiều người tham gia
Phân loại theo cương vị và vai trò của người tham gia hội thoại: Theo
cương vị và vai trò của người tham gia hội thoại, người ta chia thành các cuộc
hội thoại được điều khiển và không được điều khiển.
Phân loại theo hình thức của của cuộc hội thoại: cuộc hội thoại chính thức
hay không chính thức, trang trọng hay bình thường, dân dã…

Ví dụ : - Chào hai cậu. Tớ là Mít.
- Chào cậu, chúng tớ là Bóng Nhựa và Bút Thép
( TV2, tập 1, tr 20,NXBGD)
Cặp kế cận tiêu cực: là cặp có hành động ở lời không thoả mãn đích của
hành động dẫn nhập.
Ví dụ: - Chúng ta cùng đi đá bóng đi !
- Không, tớ không thích đá bóng.
( TV 2, tập 1, tr54, NXBGD)
Cặp kế cận chêm xen: Có khi giữa hành động dẫn nhập và hành động hồi
đáp của một cặp kế cận lại có một (một số) cặp kế cận khác chêm xen vào giữa.
Ví dụ 1: - Cháu chào bác ạ. Cháu xin phép bác cho cháu gặp Dũng ạ.
- Cháu vào nhà đi, Dũng đang học bài đấy
- Cháu cảm ơn bác. Cháu xin phép bác
( TV 2, tập 2, tr 66,NXBGD)
Sự kiện lời nói: có nhiều cách hiểu khác nhau về sự kiện lời nói. Ở đây ta
quan niệm rằng một sự kiện lời nói là một hoạt động, trong đó những người
tham gia (những người giao tiếp) dùng những hành động ở lời tác động lẫn nhau
11


nhằm đạt đến một mục đích nào đấy. Mỗi sự kiện lời nói được tạo nên bởi một
cặp thoại trung tâm, trong cặp thoại đó đích của hành động ở lời dẫn nhập quyết
định đích của sự kiện lời nói chứa nó. Tên gọi của hành động ở lời dẫn nhập của
cặp thoại trung tâm cũng là tên gọi của sự kiện lời nói đó.
Ví dụ: - Chào cậu !
- A, Nam ! Bạn vào nhà chơi.
- Nhà cậu nhiều hoa đẹp thật đấy
- Ừ, của mẹ tớ trồng cả đó
- Vậy à.
( TV 2, tập 1, tr 69, NXBGD)

tổng quát: đoạn mở - thân thoại - kết thoại. Đoạn mở và kết thoại có cấu trúc
tương đối ổn định, dễ nhận ra hơn các đoạn thoại tạo nên thân thoại.
Cặp thoại là đơn vị lưỡng thoại nhỏ nhất tạo nên đoạn thoại và qua đoạn
thoại mà góp phần tổ chức nên cuộc thoại. Các loại cặp thoại gồm cặp thoại tối
thiểu, cặp thoại một tham thoại, cặp thoại chủ hướng và cặp thoại phụ thuộc.
Cặp thoại tối thiểu tương đương với sự kiện lời nói tối thiểu, tức là tối thiểu
cặp thoại phải là một cặp kế cận với hành động dẫn nhập và hành động hồi đáp.
Một cặp thoại tối thiểu chỉ gồm một lời trao (lời dẫn nhập) và một lời đáp (lời
hồi đáp).
Ví dụ: - Lan ơi ! cho tớ đi chung áo mưa về có được không?
- Cậu lại đây đi với tớ.
- Cảm ơn bạn nhé.
( TV 2, tập 1, tr 38, NXBGD)

13


Tham thoại: là phần đóng góp của một người thoại vào một cặp thoại.
Tham thoại do hành động ở lời tạo nên. Về tổ chức nội tại, tham thoại do một
hoặc một số hành vi ngôn ngữ tạo nên. Một tham thoại có một hành vi chủ
hướng (hành động quyết định cái đích của tham thoại, cùng với hành động chủ
hướng của tham thoại kia trong cặp thoại lập thành một cặp kế cận) và có thể có
hành vi phụ thuộc (làm rõ lý do hoặc bổ sung nghĩa cho hành động chủ hướng).
Hành động chủ hướng của một tham thoại hoặc đòi hỏi hành động chủ hướng
của tham thoại kia trong cặp thoại hồi đáp hoặc hồi đáp cho hành động chủ
hướng của tham thoại ấy. Không nên đồng nhất lượt lời và tham thoại. Lượt lời
có thể lớn hơn hoặc nhỏ hơn một tham thoại.
Ví dụ:
- Hôm nay con giỏi quá, quét nhà rất sạch.
- Thật thế hả bố? Vậy ngày nào con cũng sẽ quét nhà thật sạch để bố mẹ vui.

Để hội thoại có hiệu quả, trước hết các nhân vật tham gia hội thoại cần
phải biết luân phiên lượt lời cho nhau. Lượt lời là khi có một lời trao đến cho một
người nào đó thì người đó phải thực hiện vận động đáp lời vào thời điểm lời đã
trao kết thúc. Như vậy, khi người này nói thì người kia phải biết nhường lời và
lắng nghe, đồng thời phải phát hiện ra dấu hiệu kết thúc của lời trao mà mình
đang nhận để đáp lời hoặc tiếp lời cho phù hợp để cuộc hội thoại được diễn ra liền
mạch. Phân môn Kể chuyện quy tắc này được thể hiện rất rõ trong dạng bài tập
phân vai dựng lại câu chuyện. Sau đó, là sự liên kết hội thoại. Trong hội thoại,
những lời nói của người tham gia phải có sự liên kết chặt chẽ với nhau. Sự liên
kết này thể hiện ở các nội dung và hình thức của các hội thoại. Về nội dung: các
lời nói phải cùng hướng về nội dung đề tài nhất định. Về hình thức: các lời thoại
cũng cần có những dấu hiệu liên kết cụ thể, ví dụ việc sử dụng các phép thế,
phép lặp, phép nối, các quan hệ từ… để liên kết các lời nói lại với nhau khi giao
tiếp. Tuy nhiên, sự liên kết hội thoại này không nhất thiết phải diễn ra trong suốt
cuộc thoại. Tiếp đến là phải tôn trọng thể diện của nhau, những người tham gia
giao tiếp phải có ý thức giữ gìn thể diện cho nhau và cũng là cho chính bản thân
mình. Khi giao tiếp, người nói phải biết lựa chọn lời nói cho phù hợp với đặc
điểm cá tính của người nghe. Đồng thời, đòi hỏi người nói phải biết khiêm tốn,
không nên nói quá nhiều về bản thân mình vì có thể nó sẽ khiến cho người nghe
khó chịu. Đây cũng là điều cần chú ý khi hội thoại. Bên cạnh những nhân tố
quan trọng đó còn có những nhân tố nhỏ nhưng cũng không kém phần quan
15


trọng như: sự cộng tác trong hội thoại. Người nói và người nghe cần có sự
cộng tác với nhau trong suốt quá trình hội thoại về các mặt: nội dung hội
thoại, hình thức hội thoại, chất lượng hội thoại, quan hệ hội thoại…
Tóm lại, trên đây, là những điều cơ bản nhất trong hội thoại mà mỗi chúng
ta cần tôn trọng và thực hiện tốt để thể hiện tính văn hóa khi giao tiếp. Những
quy tắc này cũng là những cơ sở để cho người giáo viên tìm ra nguyên nhân

hỏi, tự giới thiệu, cám ơn, xin lỗi, nhờ cậy, yêu cầu, khẳng định, phủ định, tán
thành, từ chối, chia vui, chia buồn,…biết sử dụng chúng trong một số tình huống
giao tiếp ở gia đình, trong trường học và nơi công cộng.
Nắm được một số kĩ năng học tập và đời sống hằng ngày như: khai bản tự
thuật ngắn, viết những bức thư ngắn đế nhắn tin, chia vui hoặc chia buồn, nhận
và gọi điện thoại, đọc và lập danh sách học sinh, tra mục lục sách, đọc thời khóa
biểu, đọc và lập thời gian biểu…Kể một sự việc đơn giản, tả sơ lược về người,
vật xung quanh theo gợi ý bằng tranh, bằng câu hỏi. Nghe - hiểu được ý kiến của
bạn, có thể nêu ý kiến bổ sung, nhận xét.
Trao đổi thái độ ứng xử có văn hóa, tinh thần trách nhiệm trong công
việc, bồi dưỡng những tình cảm lành mạnh, tốt đẹp qua nội dung bài dạy.
Cấu trúc nội dung chương trình:
Số lượng và thời lượng dạy: Học sinh được học 31 tiết Tập làm văn trong
cả năm học.
Nội dung và hình thức luyện tập:
Các nghi thức lời nói tối thiểu (chào hỏi, tự giới thiệu, cảm ơn, xin lỗi, nhờ
cậy, yêu cầu, khẳng định, phủ định, tán thành, từ chối, chia vui, chia buồn…)
biết sử dụng chúng trong các tình huống giao tiếp nơi công cộng, ở gia đình,
trong trường học.
Các kĩ năng phục vụ học tập và đời sống hằng ngày: khai bản tự thuật
ngắn, viết thư ngắn để nhắn tin, chia vui hoặc chia buồn, nhận và gọi điện thoại,
đọc và lập thời gian biểu…
Nói, viết về những vấn đề chủ điểm: kể một sự việc đơn giản, tả sơ lươc
về người, vật xung quanh theo gợi ý bằng tranh, bằng câu hỏi…
Hình thức rèn luyện: có 2 hình thức rèn luyện chính là nói và viết
Ở mỗi hình thức luyện tập này, học sinh hình thành kĩ năng tạo lập văn bản
qua từng công đoạn, từ những yêu cầu đơn giản nhất như: điền vào chỗ trống, trả
lời câu hỏi đến nói hay viết một đoạn văn trọn vẹn. Trong các tiết Tập làm văn từ
17



2

Chào hỏi. Tự giới thiệu

tr 20, tập 1

3
4
5

6

7

8

Sắp xếp câu trong bài

tr 30, tập 1

Lập danh sách học sinh
Cảm ơn, xin lỗi

tr 38, tập 1

Trả lời câu hỏi. Đặt tên cho bài
Luyện tập về mục lục sách
Khẳng định, phủ định


tr 94, tập 1

12

Gọi điện

tr103, tập 1B

13

Kể về gia đình

tr 110, tập 1

14

Quan sát tranh, trả lời câu hỏi.Viết tin nhắn

tr118, tập 1

15

Chia vui. Kể về anh chị em

tr126, tập 1

16

17


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status