LỜI CẢM ƠN
Là một giáo viên Tiểu học trong tương lai bên cạnh việc học tập để có những
kiến thức chuyên môn sâu sắc hơn bản thân tôi không ngừng tìm hiểu học hỏi nhằm
tích lũy kinh nghiệm cho bản thân để phục vụ tốt cho công tác sau này.
Với tình cảm chân thành và lòng quý trọng tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến
Ban giám hiệu nhà trường, các thầy cô giáo trường Đại học Quảng Bình, Khoa Sư
phạm Tiểu học- Mầm non cùng các khoa phòng đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi
trong thời gian học tập và nghiên cứu tại trường.
Cảm ơn gia đình, bạn bè đã động viên, khích lệ và chia sẻ với tôi trong thời gian
học tập và nghiên cứu.
Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến ThS. Nguyễn Kế Tam, người
thầy- người hướng dẫn khoa học đã tận tình chỉ bảo và giúp đỡ tôi trong quá trình
nghiên cứu hoàn thành khóa luận này.
Mặc dù đã có nhiều nỗ lực và cố gắng song trong bài viết này chắc chắn không
tránh khỏi sai sót. Tôi xin kính mong sự chỉ dẫn và góp ý của các thầy cô giáo.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Đồng Hới, tháng 05 năm 2016
Sinh viên
Phan Thị Thúy Lành
LỜI CAM ĐOAN
Những thông tin và số liệu được sử dụng trong đề tài này là do bản thân tôi tìm
hiểu, điều tra và nghiên cứu. Những tài liệu tôi sử dụng chỉ để tham khảo làm tư liệu
giúp tôi hoàn thiện đề tài này. Tôi xin cam đoan không sao chép của người khác. Nếu
sai tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm.
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN!
2.2. Học sinh .................................................................................................................. 25
2.2.1. Thuận lợi.............................................................................................................. 25
2.2.2. Khó khăn ............................................................................................................. 26
2.2.3. Thực tế điều tra và rút ra nhận xét ....................................................................... 26
2.3. Nguyên nhân những tồn tại trên ............................................................................. 28
CHƯƠNG III: BIỆN PHÁP DẠY HỌC HÌNH THÀNH KHÁI NIỆM TOÁN CHO
HỌC SINH TIỂU HỌC .................................................................................................29
3.1. Dạy học khái niệm số tự nhiên cho học sinh Tiểu học........................................... 29
3.1.1. Dạy học các khái niệm ban đầu về số tự nhiên ................................................... 29
3.1.2. Dạy học sinh về cách ghi và đọc các số tự nhiên. .............................................. 31
3.1.3. Dạy học so sánh, xếp thứ tự các số tự nhiên ...................................................... 32
3.1.4. Dạy phép cộng, phép trừ, phép nhân và phép chia các số tự nhiên ................... 33
3.2. Dạy học khái niệm phân số cho học sinh Tiểu học ................................................ 36
3.2.1. Làm xuất hiện phân số mà tử số bé hơn mẫu số thông qua việc chia đều một
đơn vị thành nhiều phần bằng nhau ...............................................................................36
3.2.2. Hình thành khái niệm phân số dựa vào phép chia hai số tự nhiên. ..................... 38
3.2.3. Dạy học các phép tính về phân số ....................................................................... 40
3.3. Dạy học hình thành khái niệm số thập phân cho học sinh Tiểu học ..................... 41
3.3.1. Dựa vào phân số để hình thành khái niệm số thập phân ..................................... 41
3.3.2. Mã hóa lại số đo phức hợp .................................................................................. 42
3.3.3. Mã hóa lại số nguyên ........................................................................................... 42
3.3.4. Dạy học 4 phép tính về số thập phân................................................................... 43
3.4. Dạy học khái niệm đại lượng và đo đại lượng cho học sinh Tiểu học ................... 45
3.5. Dạy học khái niệm hình học cho học sinh Tiểu học .............................................. 47
3.5.1. Tạo cơ hội cho học sinh được phát hiện các đặc điểm, tính chất cơ bản của hình
thông qua quan sát, thao tác trên các phương tiện trực quan. ....................................... 47
3.5.2. Dựa trên cơ sở Toán học của các khái niệm để tổ chức các hoạt động thích ứng
nhằm hình thành khái niệm Toán học cho học sinh Tiểu học. ...................................... 48
nhận thức thế giới, thông qua đó nhân cách của mỗi học sinh được hình thành và phát
triển.
Trong môn Toán ở Tiểu học các mạch kiến thức không được phân chia một cách
rõ ràng mà nó tích lũy, lồng ghép với nhau, hỗ trợ cho nhau. Các kiến thức hạt nhân số
học, các yếu tố đại lượng và đo lường, các yếu tố hình học, giải toán có lời văn gắn kết
với nhau tạo ra một sự kết hợp hữu cơ và hỗ trợ đắc lực lẫn nhau. Sự sắp xếp xen kẽ
này không những quán triệt trong cấu trúc chung của chương trình mà nó còn thể hiện
trong từng bài, từng tiết học. Nó phản ánh tính thống nhất của Toán học hiện đại, đồng
thời làm cho nội dung các bài học phong phú hơn, các hình thức luyện tập đa dạng,
làm cho học sinh thích học Toán hơn và đặc biệt góp phần quan trọng vào việc thực
hiện mục tiêu giáo dục. Chương trình Toán ở Tiểu học không chỉ là những kiến thức
Toán học chuẩn bị cho học sinh ở cấp học trên mà còn góp phần quan trọng giúp cho
các em ra đời, vững vàng hơn trong mọi lĩnh vực. Nó còn là phân môn giúp phát triển
tư duy, trí thông minh, óc sáng tạo. Bởi vậy, việc hình thành khái niệm Toán học cho
học sinh Tiểu học là vấn đề rất quan trọng. Hơn nữa, mảng kiến thức này có thể nói là
mảng kiến thức khó dạy, giáo viên ngoài cung cấp cho học sinh những kiến thức cơ
bản về các khái niệm Toán học còn phải hình thành, cũng cố, rèn luyện kĩ năng cần
thiết cho học sinh.
1
Hơn nữa, trong việc dạy học Toán ở Tiểu học thì dạy học hình thành khái niệm
đóng vai trò rất quan trọng trong việc hình thành tư duy cho học sinh. Mà mỗi môn
học bao gồm một hệ thống khái niệm khoa học, mỗi khái niệm là kết quả của quá trình
tư duy của loài người nhằm vạch ra những tính chất đặc trưng, phản ánh bản chất đối
tượng trong vô số những bản chất của sự vật hiện tượng. Việc dạy và học các khái
niệm Toán học có thể coi là quan trọng hàng đầu bởi lẽ hệ thống các khái niệm Toán
học là cơ sở của toàn bộ kiến thức Toán học phổ thông, làm tiền đề cho việc vận dụng
linh hoạt và sáng tạo các kiến thức Toán học vào các lĩnh vực của cuộc sống. Đồng
3
2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Nghiên cứu một số vấn đề về lí luận và thực tiễn của đề tài nghiên cứu.
- Điều tra, tìm hiểu thực trạng dạy học khái niệm Toán cho học sinh hiện nay ở
trường Tiểu học.
- Xây dựng biện pháp dạy học nhằm hình thành khái niệm Toán cho học sinh
Tiểu học.
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Quá trình dạy học môn Toán trong nhà trường Tiểu học.
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Phương pháp dạy học môn Toán ở Tiểu học.
4. Phạm vi nghiên cứu
Do điều kiện và giới hạn của đề tài, tôi chỉ tiến hành nghiên cứu môn Toán ở học
sinh trường Tiểu học số 2 Bắc Lý.
5. Giả thuyết khoa học
Nếu sử dụng các biện pháp dạy học mà đề tài đề xuất thì sẽ giúp học sinh lĩnh hội
kiến thức một cách nhanh chóng, dễ hiểu và khắc sâu hơn.
6. Phương pháp nghiên cứu:
Nghiên cứu đề tài này tôi đã sử dụng nhiều phương pháp khác nhau:
- Phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Tham khảo một số sách báo, thông tin về
môn Toán và phương pháp dạy học môn Toán ở Tiểu học.
- Phương pháp điều tra:
+ Điều tra, tìm hiểu thực trạng dạy học khái niệm Toán cho học sinh hiện nay ở
trường Tiểu học.
+ Điều tra, tìm hiểu nhìn nhận của giáo viên xung quanh các phương pháp dạy
học khái niệm cho học sinh Tiểu học.
- Phương pháp quan sát: Dự giờ, quan sát học sinh khi hình thành các khái niệm.
CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Lịch sử nghiên cứu của vấn đề
Từ trước đến nay đã có rất nhiều nhà khoa học trong và ngoài nước quan tâm và
nghiên cứu với các đề tài khác nhau nhằm hình thành khái niệm cho học sinh như: Hồ
Ngọc Đại với “Sử dụng mô hình trong việc hình thành khái niệm, kỹ năng, kỹ xảo cho
học sinh Tiểu học”. Hà Sỹ Hồ (chủ biên) với “Một số vấn đề cơ bản về dạy học Toán ở
cấp I”- NXBGD, HN 1970 - đề cập đến sự hình thành khái niệm số, một số nội dung
chương trình Toán cấp I và giải Toán cấp I.
Tác giả Hà Sỹ Hồ, Đỗ Trung Hiệu với “Phương pháp dạy học Toán” nêu lên sự
hình thành khái niệm phép cộng từ phép hợp hai tập hợp không giao. Trong luận văn
của mình các tác giả như Trịnh Thị Oanh với “Hình thành khái niệm ban đầu về số tự
nhiên ở lớp 1”...đã đề cập đến vấn đề này.
Nghiên cứu về tầm quan trọng của khái niệm, tác giả Hoàng Chúng đã nói:
“Trong việc dạy học Toán, cũng như ở việc dạy học bất cứ một khoa học nào ở trường
phổ thông, điều quan trọng bậc nhất là hình thành một cách vững chắc cho học sinh
một hệ thống khái niệm. Đó là cơ sở toàn bộ kiến thức Toán học của học sinh, là tiền
đề quan trọng để xây dựng cho họ khả năng vận dụng các kiến thức đã học. Quá trình
hình thành các khái niệm có tác dụng lớn đến việc phát triển trí tuệ, đồng thời cũng
góp phần giáo dục thế giới quan cho học sinh (qua việc nhận thức đúng đắn quá trình
phát sinh và phát triển của các khái niệm Toán học)”.
Ngoài ra còn nhiều tác giả khác như Nguyễn Huỳnh Quang, Huỳnh Bảo Châu,
Tô Hoài Phong...tuy nhiên các tác giả chỉ dừng lại ở viêc nghiên cứu lí luận hoặc thử
nghiệm và đưa ra một số hình minh họa chứ chưa có được những phương pháp dạy
học cụ thể để vận dụng trong dạy học hình thành khái niệm Toán học cho học sinh
Tiểu học.
Qua khảo sát và thực tế trong thời gian qua, tôi nhận thấy vấn đề hình thành khái
niệm Toán cho học sinh Tiểu học chưa được đề cập một cách đúng đắn, cũng chưa có
công trình nghiên cứu nào quan tâm đầy đủ đến nội dung này.
6
không chủ định chiếm ưu thế ở học sinh đầu bậc Tiểu học, khả năng tập trung của các
em còn hạn chế. Các em còn chú ý đến những cái mới, lạ, hấp dẫn, trực quan đập vào
mắt hơn là những cái cần quan sát. Vì thế giáo viên Tiểu học cần chú ý khi sử dụng đồ
dùng trực quan.
7
Về cuối bậc Tiểu học, cấp độ chú ý của học sinh Tiểu học ngày càng hoàn thiện
hơn.
1.2.1.1.3. Trí nhớ của học sinh Tiểu học
Trí nhớ là quá trình các em ghi lại thông tin và tái hiện lại thông tin. Ở học sinh
Tiểu học có hai loại trí nhớ: Trí nhớ có chủ định và trí nhớ không chủ định.
+ Trí nhớ có chủ định là loại trí nhớ có mục đích đặt ra từ trước và sử dụng biện
pháp để ghi nhớ.
+ Trí nhớ không chủ định là lạo trí nhớ không có mục đích đặt ra từ trước, không
cần sự nỗ lực của ý chí.
Ở học sinh Tiểu học, trí nhớ trực quan hình ảnh phát triển tốt hơn trí nhớ từ ngữ
trừa tượng, hình tượng và trí nhớ máy móc được phát triển hơn trí nhớ từ ngữ lôgic.
1.2.1.1.4. Tưởng tượng của học sinh Tiểu học
Tưởng tượng là quá trình học sinh tạo ra hình ảnh mới dựa vào các biểu tượng đã
biết. Ở học sinh Tiểu học có hai loại tưởng tượng: tưởng tượng tái tạo và tưởng tượng
sáng tạo.
+ Tưởng tượng tái tạo là học sinh hình dung những gì đã nhìn thấy, đã cảm nhận,
đã trải qua trong quá khứ.
+ Tưởng tượng sáng tạo là quá trình tạo ra hình ảnh hoàn toàn mới.
Tưởng tượng của học sinh Tiểu học phát triển ngày càng phong phú hơn, song
nhìn chung tưởng tượng của các em còn tản mạn, ít có tổ chức và còn chịu tác động
nhiều của hứng thú, kinh nghiệm sống và các mẫu hình đã biết.
1.2.1.1.5. Tư duy của học sinh Tiểu học
Tư duy của học sinh là một quá trình nhận thức giúp các em phản ánh được bản
Ở giai đoạn này tư duy trừu tượng chiếm ưu thế hơn. Học sinh tiếp thu tri thức
các môn học bằng cách tiến hành các thao tác tư duy với các kí hiệu.
Các thao tác tư duy đã liên kết với nhau: Thao tác thuận và ngược. Tính kết hợp
nhiều thao tác, các thao tác đồng nhất.
Khái quát hóa: Học sinh biết dựa vào các dấu hiệu bản chất của đối tượng để khái
quát hóa.
Học sinh xác lập mối quan hệ từ nguyên nhân đến kết quả tốt hơn từ kết quả đến
nguyên nhân.
1.2.1.2. Hoạt động học của học sinh Tiểu học
Hoạt động học là hoạt động chủ đạo của học sinh Tiểu học. Đây là hoạt động có
đối tượng mới là tri thức khoa học của các lĩnh vực khoa học tương ứng. Hoạt động
học quyết định sự hình thành cấu tạo tâm lí đặc trưng của lứa tuổi học sinh Tiểu học
đó là sự phát triển trí tuệ.
9
Hoạt động học là hoạt động do học sinh thực hiện nhằm tiếp thu tri thức kĩ năng
kĩ xảo của các môn học để hình thành và phát triển nhân cách người học theo mục tiêu
giáo dục của nhà trường.
Hoạt động học bao giờ cũng có chủ thể và đối tượng. Đối tượng của hoạt động
học là tri thức khoa học mà loài người đã phát hiện ra. Chủ thể của hoạt động học là
mỗi học sinh đang tiến hành hoạt động học. Học sinh trở thành chủ thể đích thực khi
tác động vào tri thức và tiếp thu nó. Hoạt động học không chỉ hướng vào tiếp thu tri
thức kĩ năng, kĩ xảo mà còn hướng vào tiếp thu những tri thức của hoạt động học.
1.2.2. Sự hình thành khái niệm
1.2.2.1. Khái niệm và và quá trình hình thành khái niệm
* Khái niệm là gì?
Khái niệm là lôgic vốn có tồn tại trong sự vật, hiện tượng. Khái niệm là sản phẩm
của tâm lý có ý thức tồn tại vật chất (vật thật) và hình thành tồn tại tinh thần (trong đầu
Có thể phát biểu về sự tương quan giữa nội hàm và ngoại diên của các khái niệm
như sau: Nếu ngoại diên của một khái niệm bao hàm trong nó ngoại diên của khái
niệm khác thì nội hàm của khái niệm thứ nhất là một bộ phận của nội hàm khái niệm
thứ hai.
* Quá trình hình thành khái niệm:
- Muốn có được một khái niệm về một sự vật một hiện tượng nào đó ta cần tiến
hành những hành động sau:
+ Quan sát mặt của vấn đề.
+ Phân tích các đặc điểm, tính chất của các sự vật, hiện tượng quan sát.
+So sánh các dấu hiệu, tính chất để tìm ra những dấu hiệu bản chất chung nhất
cho tất cả các vấn đề đặt ra về sự vật, hiện tượng.
+ Tách riêng các dấu hiệu bản chất chung của sự vật, hiện tượng.
+ Tổng hợp khái quát hóa các dấu hiệu bản chất và phát biểu định nghĩa về sự vật
hiện tượng đã quan sát.
Qua đây có thể thấy được: Hình thành khái niệm là quá trình chủ thể lập lại một
chuỗi các thao tác mà trước đây loài người đã thực hiện để phát hiện ra khái niệm.
Khái niệm vừa là sản phẩm vừa là phương tiện hoạt động trí tuệ.
1.2.2.2. Bản chất tâm lý của sự hình thành khái niệm
* Thông qua hành động, hoạt động chủ thể chuyển chỗ ở của khái niệm từ ngoài
vào trong, biến cái vật chất thành cái tinh thần.
* Chuyển lôgic khái niệm vào trong đầu của chủ thể hoạt động. Qua hoạt động
chủ thể lĩnh hội được kinh nghiệm xã hội lịch sử.
* Biến chúng thành tri thức, kinh nghiệm của cá nhân.
11
* Về mặt lĩnh hội: đây chính là qua trình tái tạo những tri thức, kinh nghiệm xã
hội - lịch sử của loài người thành vốn riêng của bản thân.
* Trong dạy học, muốn hình thành khái niệm cho học sinh thì giáo viên phải tổ
Trong việc dạy học Toán, cũng như ở việc dạy học bất cứ một khoa học nào ở
trường Tiểu học, điều quan trọng bậc nhất là hình thành một cách vững chắc cho học
sinh một hệ thống khái niệm. Đó là cơ sở toàn bộ kiến thức toán học của học sinh, là
tiền đề quan trọng để xây dựng cho họ khả năng vận dụng các kiến thức đã học. Quá
trình hình thành khái niệm có tác dụng lớn đến việc phát triển trí tuệ, đồng thời cũng
góp phần giáo dục thế giới quan cho học sinh (qua việc nhận thức đúng đắn quá trình
phát sinh và phát triển của các khái niệm toán học).
Việc dạy học các khái niệm Toán cho học sinh Tiểu học là một vấn đề khó. Bởi
vì các khái niệm toán học được hình thành qua trừu tượng hóa và khái quát hóa nhưng
không thể chỉ dựa vào tri giác bởi khái niệm Toán học còn là kết quả của các thao tác
tư duy đặc thù. Điều đó đòi hỏi giáo viên phải say mê tìm tòi để nắm chắc các khái
niệm cũng như lựa chọn các biện pháp dạy học thích hợp để giúp học sinh hiểu đúng
về các khái niệm.
Các khái niệm không đòi hỏi sự chặt chẽ có thể chỉ dừng ở mức độ biểu tượng.
Để đổi mới phương pháp dạy học nhằm hình thành khái niệm niệm cũng như nâng cao
chất lượng học tập là một quá trình lâu dài và có sự phối hợp giữa các nhà quản lý,
giáo viên, học sinh, cơ sở vật chất kĩ thuật và phương tiện dạy học.
1.3.2. Cấu trúc chương trình môn Toán ở Tiểu học:
Lớp 1:
4 tiết/tuần x 35 = 140 tiết
a. Số học:
* Các số đến 10. Phép cộng và phép trừ trong phạm vi 10.
+ Nhận biết quan hệ số lượng nhiều hơn, ít hơn, bằng nhau.
+ Đọc, đếm, viết, so sánh các số đến 10.
Sử dụng các dấu = (bằng), < (bé hơn), > (lớn hơn).
+ Bước đầu giới thiệu khái niệm về phép cộng.
+ Bước đầu giới thiệu khái niệm về phép trừ.
+ Bảng cộng và bảng trừ trong phạm vi 10.
+ Giới thiệu tên gọi thành phần và kết quả của phép cộng (số hạng, tổng) và phép
trừ (số bị trừ, số trừ, hiệu).
+ Bảng cộng và bảng trừ trong phạm vi 20.
+ Phép cộng và phép trừ không nhớ hoặc có nhớ trong phạm vi 100. Tính nhẩm
và tính viết.
+ Tính giá trị biểu thức số có đến hai dấu phép tính cộng, trừ.
+ Giải bài tập dạng: “Tìm 𝑥 biết: a + 𝑥 = b, 𝑥 - a = b, a - 𝑥 = b (với a, b là các số
có đến 2 chữ số)” bằng cách sử dụng mối quan hệ giữa thành phần và kết quả của phép
tính.
14
* Các số đến 1000. Phép cộng và phép trừ trong phạm vi 1000.
+ Đọc, viết, so sánh các số có 3 chữ số. Giới thiệu hàng đơn vị, hàng chục, hàng
trăm.
+ Phép cộng các số có đến 3 chữ số, tổng không quá 1000, không nhớ. Tính
nhẩm và tính viết.
+ Phép trừ các số có đến 3 chữ số, không nhớ.
+ Tính giá trị các biểu thức số có đến hai dấu phép tính cộng, trừ, không có
ngoặc.
* Phép nhân và phép chia
+ Giới thiệu khái niệm ban đầu về phép nhân: lập phép nhân từ tổng các số hạng
bằng nhau. Giới thiệu thừa số và tích.
+ Giới thiệu khái niệm ban đầu về phép chia: lập phép chia từ phép nhân có một
thừa số chưa biết khi đã biết tích và thừa số kia. Giới thiệu số bị chia, số chia, thương.
+ Lập bảng nhân với 2, 3, 4, 5 có tích không quá 50.
+ Lập bảng chia cho 2, 3, 4, 5 có số bị chia không quá 50.
+ Nhân với 1 và chia cho 1.
+ Nhân với 0. Số bị chia là 0. Không thể chia cho cho 0.
+ Nhân, chia nhẩm trong phạm vi các bảng tính. Nhân số có đến 2 với số có 1
d. Giải bài toán:
+ Giải các bài toán đơn về phép cộng và phép trừ, phép nhân và phép chia.
Lớp 3:
5 tiết x 35 tuần = 175 tiết
a. Số học:
* Phép nhân và phép chia trong phạm vi 1000 (tiếp):
+ Củng cố các bảng nhân với 2, 3, 4, 5 và các bảng chia cho 2, 3, 4, 5. Bổ sung
cộng, trừ các số có 3 chữ số có nhớ không quá 1 lần.
+ Lập các bảng nhân với 6, 7, 8, 9, 10 và các bảng chia với 6, 7, 8, 9, 10.
+ Hoàn thiện các bảng nhân và bảng chia.
+ Nhân, chia ngoài bảng trong phạm vi 1000: nhân số có 2, 3 chữ số với số có 1
chữ số có nhớ không quá 1 lần, chia số có 2, 3 chữ số cho số có 1 chữ số. Chia hết và
chia có dư.
+ Thực hành tính: Tính nhẩm trong phạm vi các bảng tính; nhân nhẩm só có 2
chữ số với số có một chữ số không nhớ; chia nhẩm số có 2 chữ số cho số có 1 chữ số
không có dư ở từng bước chia. Củng cố về cộng, trừ, nhân, chia trong phạm vi 1000
theo các mức độ đã xác định.
+ Làm quen với biểu thức số và giá trị biểu thức.
16
+ Giới thiệu thứ tự thực hiện các phép tính trong biểu thức số có đến 2 dấu phép
tính, có hoặc không có dấu ngoặc.
+ Giải các bài tập dạng: “Tìm 𝑥 biết: a: 𝑥 = b”.
* Giới thiệu các số trong phạm vi 100000. Giới thiệu hàng nghìn, hàng vạn,
hàng chục vạn.
+ Phép cộng và phép trừ có nhớ không liên tiếp và không quá 2 lần, trong phạm
vi 100000. Phép chia số có đến 5 chữ số có 1 chữ số.
+ Tính giá trị các biểu thức số có đến 3 dấu phép tính, có hoặc không có dấu
+ Giới thiệu bảng số liệu đơn giản.
+ Tập sắp xếp lại các số liệu của bảng theo mục đích, yêu cầu cho trước.
e. Giải bài toán:
+ Giải các bài toán có đến 2 bước tính với các mối quan hệ trực tiếp và đơn giản.
+ Giải bài toán quy về đơn vị và các bài toán có nội dung hình học.
Lớp 4:
5 tiết/tuần x 35 tuần = 175 tiết
a. Số học:
* Số tự nhiên. Các phép tính về số tự nhiên:
+ Lớp triệu. Đọc, viết, so sánh các số đến lớp triệu. Giới thiệu lớp tỉ.
+ Tính giá trị các biểu thức chứa chữ dạng: a + b; a – b; a x b; a: b; a+ b+ c...
+ Tổng kết về số tự nhiên và hệ thập phân.
+ Phép cộng và phép trừ các số có đến 5, 6 chữ số không nhớ và có nhớ tới 3 lần.
Tính chất giao hoán và kết hợp của phép cộng các số tự nhiên.
+ Phép nhân các số có nhiều chữ số với số có không quá 3 chữ số, tích có không
có 6 chữ số.
+ Tính chất giao hoán và kết hợp của phép nhân các số tự nhiên, tính chất phân
phối của phép nhân với phép cộng.
+ Phép chia các số có nhiều chữ số cho số có không quá 3 chữ số, thương có
không quá 4 chữ số.
+ Dấu hiệu chia hết cho 2, 3, 5,9.
+ Tính giá trị các biểu thức số có đến 4 dấu phép tính. Giải các bài tập dạng:
“Tìm x biết: 𝑥 < a; a < 𝑥 < b.
* Phân số. Các phép tính về phân số:
+ Giới thiệu khái niệm ban đầu về các phân số đơn giản. Đọc, viết, so sánh các
phân số; phân số bằng nhau.
+ Phép cộng, phép trừ hai phân số có cùng hoặc không có cùng mẫu số.
+ Giới thiệu về tính chất giao hoán và kết hợp của phép cộng các phân số.
+ Giới thiệu quy tắc nhân phân số với phân số, nhân phân số với số tự nhiên.
18
+ Giới thiệu biểu đồ. Tập nhận xét trên biểu đồ.
e. Giải bài toán:
+ Giải bài toán có đến 2 hoặc 3 bước tính, có sử dụng phân số.
19
+ Giải các bài toán có liên quan đến: tìm hai số biết tổng hoặc hiệu và tỉ số của
chúng; tìm hai số tổng và hiệu của chúng; tìm số trung bình cộng; các bài toán nội
dung hình học đã học.
Lớp 5
5 tiết/tuần x 35 tiết = 175 tiết
a. Số học:
* Ôn tập và bổ sung về phân số; bổ sung về phân số thập phân, hỗn số; các bài
toán liên quan đến tỉ lệ.
* Số thập phân. Các phép tính về số thập phân
+ Giới thiệu khái niệm ban đầu về số thập phân.
+ Đọc, viết, so sánh các số thập phân.
+Viết và chuyển đổi các số đo đại lượng dưới dạng số thập phân.
+ Các phép tính cộng, trừ, nhân, chia các số thập phân.
+ Tính chất giao hoán của phép cộng và phép nhân, tính chất phân phối của phép
nhân đối với phép công các số thập phân.
+ Thực hành tính nhẩm cộng, trừ, nhân, chia các số thập phân.
* Tỉ số phần trăm
+ Giới thiệu ban đầu về tỉ số phần trăm.
+ Đọc, viết tỉ số phần trăm.
+ Cộng, trừ các tỉ số phần trăm; nhân, chia, tỉ số phần trăm với một số.
+ Mối quan hệ giữa tỉ số phần trăm với phân số thập phân, số thập phân và phân
số.
b. Đại lượng và đo đại lượng
21