KINH TẾ QUẢN LÝ
BÀI KIỂM TRA HẾT MÔN
Họ tên: Trần Thanh Tú
Lớp: GaMBA01.X0710
I. PHẦN MỞ ĐẦU
Quyết định về sản lượng và định giá sản phẩm của doanh nghiệp phụ thuộc vào cấu
trúc thị trường hiện tại mà doanh nghiệp đang hoạt động, tức là phụ thuộc vào “mức độ kiểm
soát giá của doanh nghiệp.”
Theo lý thuyết tân cổ điển có bốn loại cấu trúc thị trường:
- Cạnh tranh hoàn hảo
Là hình thức cạnh tranh giữa nhiều người bán trên thị trờng trong đó không người nào
có đủ ưu thế khống chế giá cả trên thị trường. Các sản phẩm bán ra đều được người mua xem
là đồng thức, tức là không khác nhua về quy cách, phẩm chất mẫu mã. Để chiến thắng trong
cuộc cạnh tranh các doanh nghiệp buộc phải tìm cách giảm chi phí, hạ giá thành hoặc làm
khác biệt hoá sản phẩm của mình so với các đối thủ cạnh tranh.
- Độc Quyền
Là thị trường chỉ có một người bán duy nhất về một sản phẩm riêng biệt, không có
sản phẩm tương tự có khả năng thay thế, giá cả do người bán quyết định
- Cạnh tranh độc quyền
Trên thị trường chỉ có nột hoặc một số ít người bán một sản phẩm hoặc dịch vụ vào
đó, giá cả của sản phẩm hoặc dịch vụ đó trên thị trường sẽ do họ quyết định không phụ thuộc
vào quan hệ cung cầu.
- Độc quyền tập đoàn
Là thị trường có một vài hãng sản xuất lớn sản xuất với nhiều khách hàng nhỏ
II. GIỚI THIỆU VỀ HỆ THỐNG KINH ĐÔ
1.Lịch sử hình thành và phát triển
- Công ty Cổ phần Kinh Đô tiền thân là Công ty TNHH Xây dựng và Chế biến thực
phẩm Kinh Đô, được thành lập năm 1993 theo Quyết định số 216 GP-UB ngày 27/02/1993
của Chủ tịch UBND Tp.HCM cấp và Giấy phép kinh doanh số 048307 Trọng tài Kinh tế
Tp.HCM cấp ngày 02/03/1993.
- Trong những ngày đầu thành lập, Công ty chỉ là một xưởng sản xuất nhỏ diện tích
- Công ty CP Kinh Đô (Kinh Đô) (Được tập trung nghiên cứu trong bài này)
- Công ty TNHH xây dựng và Chế biến thực phẩm Kinh Đô ( Công ty mẹ)
- Công ty CP Chế biến thực phẩm Kinh Đô Miền Bắc
- Công ty CP Thực phẩm Kinh Đô Sài Gòn:
- Công ty Cổ phần Kido’s
- Công ty Cổ phần Kinh Đô Bình Dương
- Công ty Cổ phần thương mại và Hợp tác quốc tế
Sơ đồ tổ chức Công ty CP Kinh Đô
3
3. Kết quả sản xuất kinh doanh
3.1. Các nhóm sảm phẩm chính của Công ty Cổ phần Kinh Đô
Hiện nay, Kinh Đô đang kinh doanh 9 nhóm sản phẩm bánh kẹo chính: Bánh cookies,
bánh crackers, bánh snack, bánh trung thu, bánh mì công nghiệp, kẹo cứng mềm và chocolate
và bánh tươi.
3.2. Doanh thu từng nhóm sản phẩm năm 2009
4. Xác định cấu trúc thị trường của Kinh Đô
Trong những năm gần đây ngành bánh kẹo Việt Nam đã có những bước phát triển khá
ổn định. Tốc độ tăng trưởng của ngành trong những năm qua ước tính đạt 7,3-7,5%/năm.
4
Ngành bánh kẹo Việt Nam có nhiều khả năng duy trì mức tăng trưởng cao và trở
thành một trong những thị trường lớn trong khu vực châu Á - Thái Bình Dương do:
- Tỷ lệ tiêu thụ bánh kẹo theo bình quân đầu người ở Việt Nam còn thấp so với tốc độ
tăng trưởng dân số. Hiện nay tỷ lệ tiêu thụ mới chỉ khoảng 2,0 kg/người/năm.;
- Thị trường bánh kẹo có tính chất mùa vụ, sản lượng tiêu thụ tăng mạnh vào thời
1. Giải pháp marketing
1.1. Xây dựng chiến lược maketing cho từng dòng sản phẩm
5
- Xây dựng chiến lược maketing cho từng dòng sản phẩm, nhãn hàng thật hiệu
quả, tránh tình trạng đặt quá nhiều tên gọi cho các loại bánh kẹo nếu thành phần, hương vị
của chúng không có sự khác biệt nhiều, làm cho người tiêu dùng “bị rối” trước vô vàng tên
gọi, kết quả là người tiêu dùng không nhớ và ấn tượng một nhãn hàng nào cả.
- Thương hiệu Kinh Đô rất nổi tiếng, đã được người tiêu dùng Việt Nam biết đến là
do một số ít dòng sản phẩm làm nên thương hiệu Kinh Đô (Bánh trung thu, bánh tươi,
AFC), trong khi phần lớn các dòng sản phẩm, nhãn hàng của Kinh Đô thì hầu như người tiêu
dùng không nhớ và nhận dạng được, điều này làm doanh thu tăng trưởng không cao.
1.2. Giải pháp cắt giảm chi phí để khai thác thị trường nông thôn:
- Thị trường nông thôn là khu vực gần như chưa được khai thác, trong khi đó dân
cư nông thông chiếm gần 70% dân số cả nước.
- Với chiến lược định giá ở mức trung bình, để đảm bảo được lợi nhuận, công ty
cần có những biện pháp giảm chi phí sản xuất mà vẫn đảm bảo chất lượng sản phẩm làm
ra như: nâng cao trình độ của công nhân nhằm giảm tỷ lệ hao hụt, tìm nguồn cung cấp
nguyên vật liệu đầu vào với giá cạnh tranh, rà soát để loại bỏ những công đoạn không tạo ra
giá trị…
- Bên cạnh đó, Kinh Đô cũng cần quan tâm đế thị trường trung và cao cấp vì mức
sống của người dân Việt Nam ngày càng được nâng cao. Vì phân khúc thị trường này sẽ
mang lại rất nhiều lợi ích, như tăng doanh thu, lợi nhuận, nâng cao giá trị thương hiệu…cho
Kinh Đô.
- Giải pháp về giá vừa đảm bảo được lợi nhuận cho công ty, vừa giúp công ty thực
hiện chiến lược thâm nhập thị trường được hiệu quả hơn.
2. Giải pháp tài chính
- Tiềm lực tài chính của Kinh Đô khá mạnh, các chỉ số tài chính luôn ở mức khá cao,
được các nhà đầu tư đánh giá cao. Kinh Đô nên tận dụng ưu thế này để huy động thêm
vào các công ty thực phẩm và góp vốn vào các dự án bất động sản tiềm năng. Lợi nhuận
có được từ đầu tư vào các dự án bất động sản sẽ được chuyển sang đầu tư thực phẩm. Do vậy,
có thể nói, hoạt động đầu tư tài chính tập trung vào ngành thực phẩm và tạo thành nền tảng
gắn liền với sự phát triển của Kinh Đô. Bên cạnh đó, Tập đoàn Kinh Đô cũng tìm kiếm cơ
hội hợp tác với công ty quản lý quỹ có năng lực và kinh nghiệm nhằm hiện thực hóa các cơ
hội đầu tư và tối ưu hóa giá trị các khoản đầu tư của Tập đoàn nói chung và của từng công ty
thành viên nói riêng.
- Chính sách huy động vốn: Để có thể tiếp cận và huy động được nguồn vốn trong giai
đoạn hiện nay công ty cần xem xét những phương thức huy động vốn:
+ Vay vốn ngân hàng
+ Thị trường chứng khoán cũng là kênh cung cấp vốn quan trọng
+ Phát hành trái phiếu: Kênh huy động vốn này không chỉ giúp công ty có vốn cho hoạt
động sản xuất kinh doanh mà còn tạo điều kiện thúc đẩy sự phát triển của thị trường vốn
trong nước
7
+ Huy động vốn của cán bộ công nhân viên
+ Huy động vốn từ khách hàng
- Chính sách phân phối lợi nhuận có ý nghĩa rất lớn đối với công ty. Sự thay đổi trong
chính sách phân phối lợi nhuận sẽ ảnh hưởng đến sự biến động giá cả của cổ phiếu trên thị
trường chứng khoán, ảnh hưởng đến thu nhập của các cổ đông. Hiện nay công ty sử dụng
một số chính sách phân phối lợi nhuận bằng cách xác định tỷ lệ phân phối lợi nhuận dựa vào
điều lệ hoạt động và khả năng tái đầu tư của công ty.
- Lợi nhuận sau khi nộp thuế thu nhập doanh nghiệp, trừ các khoản chi phí bất hợp
lệ, phần còn lại trích ra một phần để lập quỹ dự trữ nhằm tài trợ cho nhu cầu tăng vốn hoặc
đề phòng sự biến động của chỉ tiêu lợi nhuận trong kỳ tới. Số còn lại dùng để phân phối lợi
tức cho cổ đông (chia cổ tức). Cổ tức cao là điều mà các nhà đầu tư mong đợi, tuy nhiên nếu
cổ tức cao có nghĩa lợi nhuận dự trữ sẽ thấp, do đó tốc độ tăng trưởng của công ty sẽ thấp và
làm cho giá cổ phiếu và lợi nhuận đạt được trong tương lai thấp. Vì vậy trong quá trình phân
đem lại nhằm kích thích họ tạo ra sản phẩm giá trị gia tăng hơn, tạo ra lợi thế cạnh tranh mới
cho cộng ty.
- Khuyến khích nhân viên tham gia các kỳ hội trợ triển lãm công nghệ trong và
ngoài nước để tìm kiếm công nghệ mới, máy móc hiện đại hơn của các nước tiên tiến
nhằm tung ra những dòng sản phẩm mới, đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của người tiêu
dùng
VI KẾT LUẬN
Thực hiện linh hoạt và đồng bộ các giải pháp được đề ra sẽ góp phần mang lại kết
quả khả quan, nâng cao uy tín, thì phần của Công ty CP Kinh Đô trên thương trường. Tuy
nhiên, trong quá trình thực hiện, công ty phải thường xuyên kiểm tra, đánh giá và hiệu
chỉnh kịp thời phù hợp với điều kiện hoạt động sản xuất kinh doanh cụ thể của công ty.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Giáo trình Kinh tế quản lý của Chương trình Đào tạo Thạc sỹ Quản trị Kinh doanh
Quốc tế - Trường Đại học Griggs – Hoa Kỳ.
2. kinhdo.vn
3. http://www.ketoantaichinh.com/
4. http://www.ketoan.vn/
5. http://www.vaa.vn/
9