TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA GIÁO DỤC TIỂU HỌC
=====o0o=====
ĐẶNG THỊ HƢƠNG
THIẾT KẾ PHIẾU HỌC TẬP TRONG
DẠY HỌC MÔN TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI LỚP 3
THEO LÝ THUYẾT KIẾN TẠO
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Giáo dục Tiểu học
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học:
ThS. Nguyễn Thị Duyên
HÀ NỘI, 2017
LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên em xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn và kính trọng sâu sắc
tới cô giáo - ThS. Nguyễn Thị Duyên giảng viên khoa Giáo dục Tiểu học ngƣời đã tận tình hƣớng dẫn em trong suốt quá trình tiến hành thực hiện khoá
luận. Cô đã mở ra cho em những vấn đề khoa học rất lý thú, hƣớng em vào
nghiên cứu các lĩnh vực hết sức thiết thực và bổ ích, đồng thời tạo điều kiện
thuận lợi cho cho em học tập và nghiên cứu. Em đã học hỏi đƣợc rất nhiều ở
cô phong cách làm việc, cũng nhƣ phƣơng pháp nghiên cứu khoa học,…Em
luôn đƣợc cô cung cấp các tài liệu, chỉ dẫn hết sức quý báu khi cần thiết trong
suốt thời gian thực hiện khoá luận.
Em cũng xin thể hiện sự kính trọng và lòng biết ơn đến các thầy cô giáo
trƣờng Đại học Sƣ phạm Hà Nội 2, các thầy cô giáo khoa Giáo dục Tiểu học,
Ban Giám hiệu, các thầy cô giáo và các em học sinh trƣờng Tiểu học Bắc
: Kiến tạo
DHKT
: Dạy học kiến tạo
PHT
: Phiếu học tập
TN&XH
: Tự nhiên và xã hội
HS
: Học sinh
GV
: Giáo viên
HĐCB
: Hoạt động cơ bản
TN
: Thực nghiệm
1.3.2. Nội dung chương trình môn Tự nhiên và xã hội lớp 3 ................... 21
1.3.3. Đặc điểm chương trình môn Tự nhiên và xã hội lớp 3 ................... 22
1.3.4. Vai trò của phiếu học tập trong dạy học môn Tự nhiên và xã hội
lớp 3 .......................................................................................................... 23
1.4. Đặc điểm học sinh lớp 3 ....................................................................... 25
1.5. Thực trạng sử dụng phiếu học tập trong dạy học Tự nhiên và xã hội lớp
3 theo lý thuyết kiến tạo ............................................................................... 26
1.5.1. Thực trạng dạy học Tự nhiên và xã hội lớp 3 ở một số trường
tiểu học ...................................................................................................... 27
1.5.2. Thực trạng sử dụng phiếu học tập trong dạy học Tự nhiên và xã hội
lớp 3 ở trường tiểu học ............................................................................. 28
1.5.3. Thực trạng sử dụng phiếu học tập trong dạy học Tự nhiên và xã hội
lớp 3 theo lý thuyết kiến tạo ...................................................................... 29
1.6. Kết luận chƣơng 1 ................................................................................. 31
Chƣơng 2. BIỆN PHÁP THIẾT KẾ PHIẾU HỌC TẬP TRONG DẠY HỌC
MÔN TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI LỚP 3 THEO LÝ THUYẾT KIẾN TẠO ... 32
2.1. Nguyên tắc đề xuất biện pháp thiết kế phiếu học tập trong dạy học môn
Tự nhiên và xã hội lớp 3 theo lý thuyết kiến tạo ......................................... 32
2.1.1. Nguyên tắc đảm bảo mục tiêu bài học ............................................ 32
2.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính vừa sức................................................... 32
2.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính phân hoá ................................................ 33
2.1.4. Phiếu học tập được trình bày rõ ràng, hấp dẫn, lôgic, khoa học... 33
2.2. Một số biện pháp thiết kế phiếu học tập trong dạy học môn Tự nhiên và
xã hội lớp 3 theo lý thuyết kiến tạo.............................................................. 34
2.2.1. Lựa chọn nội dung phù hợp để thiết kế phiếu học tập.................... 35
2.2.2. Xác định đặc điểm, khả năng học tập của học sinh ....................... 35
2.2.3. Thiết kế cấu trúc, nội dung phiếu học tập ...................................... 36
định sự thành công của sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nƣớc.
Trƣớc tình hình đó, ngành Giáo dục đang thực hiện đổi mới đồng bộ từ
mục tiêu, nội dung, phƣơng pháp, phƣơng tiện dạy học đến cách thức kiểm tra
- đánh giá kết quả dạy học, trong đó khâu đột phá là đổi mới phƣơng pháp dạy
học. Và đây chính là vấn đề nóng bỏng đƣợc xã hội quan tâm và có sức hút
với thực trạng “thụ động của ngƣời học ”. Theo quan điểm của Đảng “Đổi
mới phƣơng pháp dạy học phải đƣợc thực hiện ở tất cả các cấp học, bậc học.
Giáo dục Tiểu học là cấp học nền tảng nên đổi mới phƣơng pháp dạy học ở
Tiểu học là thiết yếu”.
Trong mắt học sinh tiểu học có rất nhiều điều mới lạ từ thế giới xung
quanh mà học sinh muốn tìm hiểu và lí giải. Và nhu cầu đó sẽ đƣợc đáp ứng
phần nào khi học sinh học môn Tự nhiên và xã hội lớp 3. Đây là một môn học
bắt buộc ở trƣờng tiểu học, có sự tích hợp các kiến thức của khoa học tự nhiên
và khoa học xã hội. Cũng nhƣ những môn học khác, Tự nhiên và xã hội đóng
vai trò quan trọng và to lớn trong việc hình thành những phẩm chất, năng lực
đạo đức của con ngƣời và trong thực hiện nhiệm vụ cụ thể của hệ thống giáo
dục và giáo dục tiểu học. Để thực hiện đƣợc mục tiêu của giáo dục nói chung
và của giáo dục tiểu học nói riêng, chƣơng trình môn Tự nhiên và xã hội đã đề
ra mục tiêu khơi dậy tính tích cực chủ động sáng tạo của học sinh. Trên cơ sở
1
những mục tiêu này đòi hỏi giáo viên phải hƣớng tới việc tổ chức các hoạt
động đa dạng phong phú để học sinh tham gia. Từ đó, chúng lĩnh hội và hình
thành kỹ năng học tập. Muốn hình thành tốt những mục tiêu ấy giáo viên
trong tổ chức hoạt động học tập cho học sinh phải biết kết hợp một cách
nhuần nhuyễn các phƣơng pháp dạy học khác nhau đặc biệt là phƣơng pháp
phát huy tính tích cực trong nhận thức của ngƣời học nhƣ: phƣơng pháp thảo
luận nhóm, phƣơng pháp đặt vấn đề, phƣơng pháp kiến tạo, phƣơng pháp dự
thấy vai trò và trách nhiệm của ngƣời giáo viên trong việc truyền thụ tri thức.
Bên cạnh đó là việc tích luỹ kinh nghiệm cho bản thân và việc góp phần nhỏ
bé vào việc nâng cao chất lƣợng dạy và học. Tôi chọn đề tài nghiên cứu:
“Thiết kế phiếu học tập trong dạy học môn Tự nhiên và xã hội lớp 3 theo lý
thuyết kiến tạo”
2. Mục đích nghiên cứu
Đề xuất biện pháp thiết kế phiếu học tập trong dạy học môn Tự nhiên và
xã hội lớp 3 theo lý thuyết kiến tạo nhằm nâng cao hiệu quả dạy học môn Tự
nhiên và xã hội lớp 3 ở tiểu học.
3. Đối tƣợng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Quá trình dạy học môn Tự nhiên và xã hội lớp 3
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Việc thiết kế phiếu học tập trong dạy học môn Tự nhiên và xã hội lớp 3
theo lý thuyết kiến tạo
4. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lí luận và thực tiễn của việc sử dụng phiếu học tập trong
dạy học môn TN&XH lớp 3 theo LTKT
- Nghiên cứu đề xuất biện pháp thiết kế phiếu học tập hỗ trợ quá trình dạy học
kiến tạo.
- Thiết kế một số phiếu học tập trong dạy học môn TN&XH lớp 3 theo LTKT.
3
- Tiến hành thực nghiệm sƣ phạm ở trƣờng Tiểu học đƣợc thực tập để kiểm
tra giải thuyết khoa học đề ra.
5. Giả thuyết khoa học
Nếu đề xuất đƣợc các biện pháp thiết kế phiếu học tập trong dạy học
môn Tự nhiên và xã hội lớp 3 theo lý thuyết kiến tạo phù hợp đặc điểm môn
Chƣơng 2: Biện pháp thiết kế phiếu học tập trong dạy học môn Tự nhiên
và xã hội lớp 3 theo lý thuyết kiến tạo.
Chƣơng 3: Thực nghiệm
5
NỘI DUNG
Chƣơng 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN
1.1. Dạy học theo lý thuyết kiến tạo
1.1.1. Khái niệm lý thuyết kiến tạo
Theo từ điển Tiếng Việt, kiến tạo là xây dựng nên một cái gì đó [14].
Nhấn mạnh đến cách thức thu nhận kiến thức của ngƣời học, M.Briner đã
viết: “Ngƣời học tạo nên kiến thức của bản thân bằng cách điều khiển những
ý tƣởng và tiếp cận dựa trên những kiến thức và kinh nghiệm đã có, áp dụng
chúng vào những tình huống mới hợp thành tổng thể thống nhất giữa kiến
thức mới thu nhận đƣợc với những kiến thức đang tồn tại trong trí óc” [5].
Tƣ tƣởng về dạy học kiến tạo đã có từ rất lâu, nhƣng lý thuyết kiến tạo
đƣợc phát triển từ khoảng những năm 60 của thế kỷ XX, đƣợc đặc biệt chú ý
từ cuối thế kỷ XX; Piaget, Vygotsky cũng đồng thời là những đại diện tiên
phong của thuyết kiến tạo. Qua các công trình nghiên cứu của J.Bruner,
J.Foster, V.Glaserfeld, P.Ernest, lý thuyết kiến tạo đã ảnh hƣởng sâu rộng
trong giáo dục và trở thành một xu hƣớng hiện đại theo hƣớng phát huy tính
tích cực của ngƣời học.
Quan điểm về kiến tạo của Brooks (1993): “Quan điểm về kiến tạo trong
dạy học khẳng định rằng HS cần phải tạo nên những hiểu biết về thế giới một
cách tổng hợp những kinh nghiệm mới vào trong những gì mà họ đã nói trƣớc
đó. Học sinh thiết lập nên những quy luật thông qua sự phản hồi trong mối
quan hệ tƣơng tác giữa những chủ thể và ý tƣởng…”
Theo Mebrien và Briandt (1997): “Kiến tạo là một cách tiếp cận “dạy”
ngôn ngữ để giao tiếp với nhau trong cộng đồng. Do đó, theo Vƣgôtxki, sự
học tập của con ngƣời không chỉ dừng lại ở quá trình kiến tạo cơ bản mà đồng
thời đƣợc thực hiện thông qua sự tƣơng tác, sự tranh luận trong cộng đồng. Vì
vậy, kiến thức đƣợc tạo nên có tính xã hội gọi là kiến tạo xã hội hay kiến tạo
ngoại sinh [2].
7
Theo Paul Ernest thì kiến tạo xã hội xem xét cá nhân trong mối quan hệ
chặt chẽ với các lĩnh vực xã hội, coi chủ thể nhận thức và lĩnh vực xã hội nhƣ
là một sự kết nối mang tính trƣờng tồn. Nhân cách của chủ thể đƣợc hình
thành thông qua sự tƣơng tác của họ với ngƣời khác, và điều này cũng quan
trọng nhƣ những quá trình nhận thức mang tính cá nhân của chính họ.
Ta thấy rằng: kiến tạo cơ bản đề cao vai trò của cá nhân thì kiến tạo xã
hội lại nhìn thấy đƣợc vai trò sống động của các điều kiện xã hội trong quá
trình nhận thức. Do vậy, DHKT cần dung hòa đƣợc cả hai loại kiến tạo này,
nếu đề cao thái quá bất kỳ một loại hình nào đều làm cho quá trình dạy học
không đạt hiệu quả. Muốn làm đƣợc điều này, GV cần chú trọng đến đối
tƣợng HS, nội dung dạy học, điều kiện cơ sở vật chất, cơ cấu vùng miền để
xây dựng kế hoạch dạy học phù hợp.
Từ những quan điểm trên, tôi thấy rằng dạy học theo lý thuyết kiến tạo
chính là GV hƣớng dẫn để HS tự khám phá ra tri thức, HS tƣơng tác với GV,
với HS khác,..., thực hiện những nhiệm vụ học tập, từ đó kiến tạo tri thức cho
bản thân. Vì vậy,theo tôi các kiểu dạy học nhƣ: dạy học khám phá, dạy học
hợp tác, dạy học giải quyết vấn đề… đều đƣợc coi là các phƣơng pháp dạy
học vận dụng quan điểm của lý thuyết kiến tạo. Dạy học phải luôn chú ý tới
những tri thức và kỹ năng đã có của HS, đó là một trong những tiền đề để tổ
chức dạy học những kiến thức mới.
1.1.2. Một số luận điểm của lí thuyết kiến tạo
đặt ra.
- Học là một quá trình mang tính xã hội, trong đó HS tự hòa mình vào
các hoạt động trí tuệ của những ngƣời xung quanh. Trong lớp học, HS không
chỉ tham gia vào việc tìm tòi, khám phá mà còn tham gia vào cả quá trình xã
hội bao gồm việc giải thích, trao đổi, đàm phán, đánh giá và đƣa ra những
quyết định. Ngoài ra, ngƣời dạy phải tổ chức quá trình dạy học mang tính
9
phức hợp về nội dung, phƣơng pháp dạy và phƣơng pháp kiểm tra đánh giá.
1.1.3. Đặc trưng của dạy học theo lý thuyết kiến tạo
Học tập theo thuyết kiến tạo có những đặc trƣng cơ bản sau :
- Tri thức đƣợc lĩnh hội trong học tập là một quá trình và sản phẩm kiến
tạo theo từng cá nhân thông qua tƣơng tác giữa ngƣời học và nội dung học tập.
- Về mặt nội dung, dạy học phải định hƣớng theo những lĩnh vực và
vấn đề phức hợp, gần với cuộc sống và nghề nghiệp, đƣợc khảo sát một
cách tổng thể.
- Việc học tập chỉ có thể đƣợc thực hiện trong hoạt động tích cực của
ngƣời học, vì chỉ từ những kinh nghiệm và kiến thức mới của bản thân thì
mới có thể thay đổi và cá nhân hóa những kiến thức và kĩ năng đã có.
- Học tập theo nhóm có ý nghĩa quan trọng, thông qua tƣơng tác xã hội
trong nhóm, ngƣời học tự điều chỉnh sự học tập của bản thân.
- Học qua sai lầm là điều có ý nghĩa.
- Nội dung học tập cần định hƣớng vào hứng thú ngƣời học, vì có thể
học hỏi dễ nhất từ những nội dung mà ngƣời ta thấy hứng thú hoặc có tính
thách thức.
- Thuyết kiến tạo không chỉ giới hạn ở những khía cạnh nhận thức của
việc dạy và học. Sự học tập hợp tác đòi hỏi và khuyến khích phát triển không
chỉ có lý trí, mà cả về mặt tình cảm, thái độ và giao tiếp.
tính và hệ thống.
- Kết quả học đƣợc ấn định theo tình huống.
trƣớc.
- Kết quả học tập phụ thuộc
vào cá nhân và tình huống cụ
thể, không nhìn thấy trƣớc.
Ngƣời học
- Có vai trò bị động do - Ngƣời học có vai trò tích cực
nhân tố bên ngoài điều và tự điều khiển.
khiển và kiểm tra.
Ngƣời dạy
- Trình bày và giải thích - Ngƣời dạy có nhiệm vụ đƣa
nội dung mới cũng nhƣ ra các tình huống có vấn đề và
điều khiển, kiểm tra các chỉ dẫn các “công cụ” để giải
bƣớc học tập của học sinh.
quyết vấn đề. GV là ngƣời tƣ
vấn và cùng HS tổ chức quá
trình học tập
11
1.1.4. Vai trò của học sinh và giáo viên trong dạy học theo lý thuyết kiến
- Tạo và duy trì không khí dạy học. Mục đích của ngƣời học và những
vấn đề làm ngƣời học thực sự hứng thú là ƣu tiên trƣớc nhất của giáo viên.
Kiến thức là tùy biến, đột hiện, không phải là sao chép hay phỏng theo
nguyên mẫu.
- Tạo điều kiện để HS bộc lộ quan niệm riêng của mình. Tổ chức cho HS
tranh luận về những quan niệm riêng của mình. GV và HS cùng đàm luận,
nhƣng chỉ với ý tƣởng và thao tác. GV chỉ xuất hiện khi ngƣời học kiến tạo tri
thức. Tri thức là quyền lực, vai trò của GV là trao đổi, thƣơng lƣợng, tƣơng
tác để xác lập quyền lực ấy
- Trọng tài trong những trƣờng hợp ý kiến tranh luận không ngã ngũ.
Ngƣời học chỉ có thể và phải làm việc hợp tác với nhau. Học tập là tƣơng tác,
vận dụng kinh nghiệm của nhau để thực hành những trải nghiệm cá nhân.
- Tạo điều kiện và giúp HS nhận ra các quan niệm sai lệch của mình và
tự giác khắc phục chúng.
- Tổ chức cho ngƣời học kiểm tra và vận dụng kiến thức thu nhận.
Nhƣ vậy, trong dạy học theo LTKT thì GV vừa là ngƣời chẩn đoán,
ngƣời thiết kế và tổ chức giờ học, ngƣời giúp đỡ, ngƣời hƣớng dẫn HS; còn
HS trở thành ngƣời khám phá, nhà thực nghiệm, nhà nghiên cứu và cả nhà tƣ
tƣởng nữa [13].
1.2. Sử dụng phiếu học tập trong dạy học theo lý thuyết kiến tạo
1.2.1. Khái niệm phiếu học tập
Theo PGS.TS. Nguyễn Đức Thành xây dựng khái niệm PHT nhƣ sau:
“Để tổ chức các hoạt động của học sinh, người ta phải dùng các phiếu hoạt
động học tập gọi tắt là phiếu học tập. Còn có cách khác là phiếu hoạt động
hay phiếu làm việc. Phiếu học tập là những tờ giấy rời, in sẵn những công tác
độc lập hay làm theo nhóm nhỏ, được phát cho học sinh để học sinh hoàn
thành trong một thời gian ngắn của tiết học. Trong mỗi phiếu học tập ghi rõ
một vài nhiệm vụ nhận thức nhằm hướng tới hình thành kiến thức, kĩ năng
hay rèn luyện thao tác tư duy để giao cho học sinh”. [16]
………………. Não được bảo vệ trong…………………. Từ não có một số dây
thần kinh đi thẳng tới các cơ quan của cơ thể và ngược lại. Những dây thần
14
kinh đó được gọi là ……………………….. Tuỷ sống nằm trong
……………………… Từ tuỷ sống có rất nhiều dây thần kinh đi tới tất cả các
cơ qu
an của cơ thể và ngược lại. Những dây thần kinh đó được gọi là
các………………………….
- Dạng 2: Tìm ý cơ bản và xác định quá trình phát triển của nội dung.
Dạng phiếu này rèn luyện khả năng phát hiện kiến thức quan trọng và
tìm ra mối quan hệ của các kiến thức thành phần, chỉ ra sự phát triển của kiến
thức và diễn đạt bằng hình vẽ nên chính xác hơn.
Ví dụ: Khi dạy bài 12: “Cơ quan thần kinh” ta có thể sử dụng dạng
phiếu học tập sau.
Yêu cầu: HS nghiên cứu cả kênh chữ và kênh hình tìm ý cơ bản rồi diễn
đạt bằng hình vẽ vào vòng tròn có mũi tên chỉ sơ đồ sau:
Cơ quan thần kinh
- Dạng 3: Tóm tắt và chỉ ra sự phát triển của kiến thức.
Ví dụ: Khi dạy bài 12: “Cơ quan thần kinh” sử dụng phiếu học tập sau:
Yêu cầu: Tìm ý cơ bản rồi điền vào bảng sau
Các bộ phận của cơ quan thần kinh
Chức năng
Não và tuỷ sống
ô trống trong bảng sau:
Tên con vật
Hình
1
Trâu
2
Bò sữa
3
Ngựa
4
Lợn
5
Dê
Đặc điểm nổi bật
Ích lợi
- Dạng 4: Phát triển kĩ năng so sánh
Ví dụ: Bài 46: “Khả năng kì diệu của lá cây”
- Phần cụ thể:
+ Hệ thống tranh ảnh, câu hỏi, bài tập, bảng biểu, các ví dụ,…nhằm định
hƣớng công tác độc lập của HS.
+ Hệ thống làm việc của HS: GV nêu ra các yêu cầu cụ thể mà HS phải
thực hiện (phân tích ví dụ, quan sát tranh ảnh, điền vào bảng biểu, trả lời câu
hỏi,…)
Có khoảng trống để học sinh điền kết quả công việc đã làm
+ Phần hƣớng dẫn thực hiện PHT (nếu có)
* Yêu cầu sư phạm của phiếu học tập: Hầu hết các PHT phải đảm bảo
các yêu cầu sau [8], [9]:
17
- Có mục đích rõ ràng: Để sử dụng PHT đạt đƣợc kết quả tốt thì điều đầu
tiên GV phải xác định đƣợc mục đích của PHT. Bất kỳ phƣơng tiện dạy học
nào đƣợc sử dụng đều nhằm góp phần thực hiện mục tiêu bài học, PHT cũng
vậy. PHT phải giúp HS khai thác và nắm bắt đƣợc kiến thức cơ bản, kiến thức
trọng tâm của bài học thì mới có giá trị và hiệu quả.
- Có nội dung ngắn gọn, phù hợp với mục đích sử dụng phiếu, mục tiêu,
nội dung bài học, trình độ HS và kích thích hứng thú học tập của các em: Nội
dung ngắn gọn, sử dụng ngôn ngữ rõ ràng mạch lạc, dễ hiểu, PHT phải phù
hợp với trình độ HS, tức là đảm bảo tính vừa sức, HS có thể tự lực hoặc thảo
luận hoàn thành đƣợc phiếu, nhƣng cũng cần yêu cầu cao để góp phần phát
triển tƣ duy của HS. Để HS tích cực sử dụng PHT, phản ánh đúng thực tế
mức độ hiểu biết của các em, nội dung PHT phải mới lạ và có sức hấp dẫn,
phù hợp với đặc điểm tâm sinh lí của HS.
- Có sự chính xác trong diễn đạt ý: Thời gian ít mà phải thực hiện đƣợc
mục tiêu bài học nên GV phải thiết kế PHT có độ tin cậy cao, tức là từ ngữ,
câu chữ trong PHT phải khoa học, trình bày có hệ thống, HS có thể hiểu đúng