BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
NGUYỄN HOÀI BẮC
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ
MỘT SỐ HỆ THỐNG CANH TÁC NÔNG LÂM KẾT HỢP
XÃ CHIỀNG BAN HUYỆN MAI SƠN, TỈNH SƠN LA
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC LÂM NGHIỆP
Hà Nội, 2012
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
NGUYỄN HOÀI BẮC
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ
MỘT SỐ HỆ THỐNG CANH TÁC NÔNG LÂM KẾT HỢP
XÃ CHIỀNG BAN HUYỆN MAI SƠN, TỈNH SƠN LA
Chuyªn ngµnh: Lâm học
M· sè: 60.62.02.01
Xin chân thành cảm ơn các cá nhân, đơn vị đã giúp đỡ tôi trong quá
trình thực hiện đề tài này. Trân trọng cảm ơn người thân trong gia đình, bạn
bè đã tạo điều kiện, khích lệ tôi trong quá trình làm luận văn.
Mặc dù đã có những cố gắng học tập và rèn luyện với tất cả năng lực,
sự nhiệt tình và say mê nhưng do hạn chế về trình độ và thời gian, nên luận
văn không tránh khỏi những thiếu sót nhất định. Tôi rất mong nhận được
những ý kiến đóng góp xây dựng quý báu của các nhà khoa học cùng bạn bè
đồng nghiệp để luận văn được hoàn thiện hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, tháng 10 năm 2012
Tác giả
Nguyễn Hoài Bắc
iii
MỤC LỤC
Trang
Trang phụ bìa
Lời cam đoan………………………………………………………………….i
Lời cảm ơn……………………………………………………………………ii
Mục lục………………………………. ……………………………………..iii
Danh mục các từ viết tắt…………………………………………………...…vi
Danh mục các bảng………………………………………………………….vii
Danh mục các hình………………………………………………………….viii
ĐẶT VẤN ĐỀ .................................................................................................. 1
Chương 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ................................... 3
1.1. Lý thuyết về hệ thống canh tác (HTCT)...................................................... 3
1.1.1. Khái niệm về hệ thống canh tác ......................................................... 3
1.1.2. Đặc điểm và thuộc tính của HTCT .................................................... 4
3.3.3. Đất sản xuất nông nghiệp .................................................................28
3.3.4. Đất lâm nghiệp...................................................................................28
3.3.5. Đất nuôi trồng thủy sản.....................................................................28
3.3.6. Đất nông nghiệp khác .......................................................................28
3.3.7.Hiện trạng sử dụng đất phi nông nghiệp ..........................................29
3.4. Hiện trạng đất chưa sử dụng .......................................................................29
3.4.1. Tập quán sử dụng đất, mức độ khai thác tiềm năng đất đai .........30
3.4.2. Hiệu quả sử dụng đất ........................................................................31
3.4.3. Những tác động đến môi trường đất trong quá trình sử dụng đất 31
3.4.4. Những tồn tại chủ yếu trong sử dụng đất ........................................31
3.5. Tình hình kinh tế ..........................................................................................33
3.5.1. Cơ sở kinh tế.......................................................................................33
3.5.2. Tình hình kinh tế ................................................................................33
3.6. Tình hình văn hoá - xã hội ..........................................................................35
3.6.1. Đánh giá hiện trạng giao thông .......................................................36
3.6.2. Cấp nước ............................................................................................36
v
Chương 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ........................ 37
4.1. Xác định và phân loại các hệ thống canh tác tại địa phương...................37
4.1.1. Quá trình hình thành các HTCT ......................................................37
4.1.2. Hiện trạng các hệ thống canh tác tại địa phương ..........................38
4.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến sự hình thành và phát triển các hệ thống
canh tác.................................................................................................................47
4.2.1. Tác động của yếu tố tự nhiên............................................................49
4.2.2. Tác động của các yếu tố kinh tế .......................................................50
4.2.3. Tác động của các yếu tố chính sách, xã hội ....................................52
4.3. Mối quan hệ giữa các hệ thống canh tác và đặc điểm kinh tế - xã hội của
hộ gia đình............................................................................................................55
PTCT
Phương thức canh tác
HGĐ
Hộ gia đình
FAO
SALT
NLKH
PRA
Tổ chức lương nông liên hiệp quốc (Food and Agriculture
Organization of the United nations)
Hệ thống canh tác trên đất dốc ( System Agro Land
Technogogy)
Nông lâm kết hợp
Phương pháp đánh giá nhanh nông thôn có sự tham gia của cộng
đồng (Paticipatory Rural Appasaisal)
HTX
Hợp tác xã
THCS
Trung học cơ sở
30
4.1
Lịch mùa vụ các loài cây trồng
40
4.2
Các HTCT và PTCT chính tại xã Chiềng Ban
40
4.3
Gừng trồng ở vườn nhà
48
4.4
Gừng trồng ở vườn nhà
51
4.5
Cơ cấu thu nhập của các nhóm HGĐ tại xã Chiềng Ban
72
4.12 Hiệu quả tổng hợp của các PTCT cây trồng ngắn ngày
74
4.13 Phân tích SWOT về các HTCT tại điểm nghiên cứu
76
viii
DANH MỤC HÌNH
TT
Tên hình
Trang
2.1
Các bước thực hiện nghiên cứu
17
4.1
Sơ đồ lát cắt bản Mai Tiên xã Chiềng Ban
45
4.7
Cây ăn quả Vải Nhãn trồng ở vườn nhà
46
4.8
Gừng trồng ở vườn nhà
46
4.9
Gừng trồng ở vườn nhà
47
1
ĐẶT VẤN ĐỀ
Miền núi Việt Nam là nơi sinh sống của gần 1/3 dân số của cả nước
(trên 24 triệu người) trong đó gần 9 triệu người là đồng bào các dân tộc thiểu
số. Phần lớn đất đai ở khu vực này có địa hình chia cắt, độ dốc lớn và hiểm
trở. Do thiếu đất sản xuất nên nông dân miền núi vẫn phải canh tác trên đất có
độ dốc lớn, thậm chí trên 45o. Với độ dốc như vậy, việc xói mòn đất xẩy ra rất
mạnh dẫn đến đất bị thoái hóa nghiêm trọng và trở thành đất trống đồi núi
trọc, hiện tượng “hoang mạc” hóa đang diễn ra ở nhiều nơi.
góp phần giải quyết vấn đề trên tại địa phương.
3
Chương 1
TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Lý thuyết về hệ thống canh tác (HTCT)
1.1.1. Khái niệm về hệ thống canh tác
HTCT là thể thống nhất hoạt động của con người sử dụng tài nguyên
(sinh học, tự nhiên, kinh tế, xã hội) trong một phạm vi nhất định để tạo ra sản
phẩm thỏa mãn nhu cầu ăn, mặc của con người (dẫn theo Nguyễn Văn Hiền,
2007)[11]
Vậy con người là yếu tố trung tâm, trực tiếp tạo ra sản phẩm, tác động
lớn đến các yếu tố sinh học, tự nhiên, kinh tế, xã hội nhằm tạo ra hiệu quả của
HTCT. Trong một HTCT có những yếu tố cơ bản như sau:
- Yếu tố sinh học: bao gồm các cây trồng, vật nuôi được nuôi trồng để
thoả mãn mục tiêu của con người. Yếu tố sinh học gồm các hệ thống phụ của
HTCT:
+ Hệ phụ trồng trọt: là một phần chủ yếu của HTCT, trong đó hệ thống
cây trồng lại là bộ phận quan trọng, là trung tâm của hệ phụ trồng trọt. Để có
một hệ thống cây trồng hợp lý, phải tiến hành nghiên cứu mô hình cây trồng
thích nghi với điều kiện tự nhiên đồng thời xem xét đến sự tương tác giữa các
loài cây trồng với nhau, giữa cây trồng với chăn nuôi trong hệ thống. Điều
quan trọng nữa cần phải tính đến là khả năng của nông hộ và tình hình kinh
tế, xã hội của địa phương nơi bố trí hệ thống cây trồng.
+ Hệ phụ chăn nuôi: bao gồm tổng hợp các khâu kỹ thuật từ chọn giống
vật nuôi đến thức ăn, thú y, chế biến sản phẩm... Hệ phụ này có quan hệ chặt
chẽ đến trồng trọt, chúng tác động qua lại với nhau nhằm thoả mãn mục tiêu
và nhu cầu của nông hộ sao cho sự đem lại hiệu quả về mọi mặt là cao nhất.
5
- Tính công bằng: sự phân bố sản phẩm hay lợi nhuận của hệ thống đến
những người tham gia quá trình sản xuất hoặc những người hưởng thụ trong
cộng đồng.
- Tính tự chủ: khả năng tự vận hành sao cho hiệu quả và ít bị lệ thuộc
vào các yếu tố môi trường, tự nhiên cũng như kinh tế, xã hội.
- Lợi nhuận: khả năng mang lại hiệu quả cho người sản xuất và xã hội.
Conway (1985) đã đánh giá các hệ thống canh tác trong quá trình phát triển
nông nghiệp như sau:
Bảng 1.1: Thuộc tính của các HTCT trong tiến trình phát triển nông nghiệp
HTCT
Du canh (A)
Truyền thống (B)
Khả năng
Tính ổn
Tính bền
Tính công
sản xuất
định
vững
bằng
Thấp
Thấp
Trung bình
Cao
Cao
Cao
Lý tưởng cho vùng đất
khó khăn
Từ lý thuyết trên cho thấy, nghiên cứu HTCT là phương pháp nghiên
cứu nông lâm nghiệp nhìn toàn bộ nông trại như một hệ thống, tập trung vào
những mối liên hệ tương hỗ phụ thuộc giữa môi trường tự nhiên và con
người, giữa thành phần cấu tạo của hệ thống trong tầm kiểm soát của nông hộ
và cách thức mà những thành phần này chịu tác động bởi các điều kiện vật lý,
sinh học, kinh tế xã hội ngoài tầm kiểm soát của nông hộ nhằm hướng tới
mục tiêu: bố trí canh tác hợp lý, biện pháp kỹ thuật thích hợp, hiệu quả kinh tế
và phát triển bền vững.
6
1.2. Kết quả nghiên cứu về HTCT
1.2.1. Trên thế giới
Trên thế giới, việc phát triển nông nghiệp hầu hết dựa vào các cơ sở sản
xuất tư nhân, chủ yếu là các trang trại, cung cấp sản phẩm nông lâm nghiệp
- Hệ thống canh tác trên các khu vực ẩm ướt.
- Hệ thống canh tác trên các khu vực dốc và cao nguyên.
- Hệ thống canh tác trên vùng khô hoặc lạnh.
- Hệ thống canh tác hỗn hợp đánh bắt cá thủ công ven biển.
- Hệ thống canh tác nông nghiệp đô thị.
Đối với sản xuất nông nghiệp trên đất đồi núi, bao gồm canh tác trên đất
có độ dốc, đất bằng trồng cây hàng năm, lâu năm, đất ngập nước ở các thung
lũng, các thềm bậc thang có nguồn nước. Theo FAO, ở vùng đồi núi, đất nông
nghiệp có độ dốc trên 150 thường chiếm tới 50% - 60% trong tổng số đất nông
nghiệp được khai thác. Do đó, nghiên cứu khai thác đất nông nghiệp ở vùng
đồi núi thực chất là vấn đề nghiên cứu canh tác trên đất dốc hay canh tác
nương rẫy, nghiên cứu mối quan hệ giữa HTCT với vấn đề xói mòn rửa trôi
(FAO, 1990).[8]
Ở Philippin, nghiên cứu “HTCT Ifugao” ở dải núi cao do Clofsam
(1984) mô tả là hệ thống canh tác của người dân tộc Ifugao, họ biết canh tác
lúa nước ở ruộng có hệ thống nước tưới kết hợp trồng cây lấy gỗ, lấy củi, cây
ăn quả và cây thuốc. HTCT hỗn hợp đã giúp giữ được nước chống xói mòn và
trượt đất (dẫn theoViện Khoa học kỹ thuật nông nghiệp, 1996)[36].
Ở Myanma, HTCT Taungya được bắt đầu vào năm 1856. Nhà nước đã
cho trồng cây gỗ Tếch kết hợp trồng cây lúa cạn, ngô trong 2 năm đầu khi
rừng chưa khép tán. Mục tiêu chính của hệ thống này là khôi phục lại rừng bị
tàn phá, sản xuất lương thực là thu nhập phụ. Đây là dạng mô hình chuyển
8
tiếp từ canh tác nương rẫy sang canh tác nông lâm kết hợp (dẫn theo Phạm
Xuân Hoàn, 1996) [13] .
Ở Thái Lan, Hoey. M (1990) đưa ra mô hình sử dụng đất dốc nhấn mạnh
việc canh tác trên đường đồng mức, trồng cỏ thành băng, hạn chế làm đất đến
mức tối thiểu góp phần phát triển nông lâm nghiệp ổn định trên đất dốc dưới
thôn. Thông qua nghiên cứu và thực tiễn đã chỉ ra phương pháp tiếp cận mới
khi nghiên cứu các hệ thống canh tác – phương pháp tiếp cận có sự tham gia
của người dân, nhằm phát triển các hệ thống trang trại và cộng đồng nông
thôn trên cơ sở bền vững (FAO, 1990)[8].
1.2.2. Ở Việt Nam
Nghiên cứu về hệ thống canh tác ở nước ta được đẩy mạnh từ sau khi đất
nước thống nhất, Tổng cục Địa chính đã tiến hành quy hoạch đất 3 lần vào
các năm 1978, 1985, 1995. Căn cứ vào điều kiện đất đai đã phân chia toàn
quốc thành 7 vùng sinh thái (Trần Văn Châu, 2006)[1]. Trong những năm gần
đây, nghiên cứu HTCT ở nước ta cũng đang được Nhà nước và các nhà khoa
học quan tâm, bởi đề xuất một HTCT hợp lý cho từng vùng là vấn đề cấp thiết
do tính chất đất ngày càng xấu đi. Nhiều kết quả nghiên cứu về HTCT của các
Trường, Viện và các cơ quan nông nghiệp địa phương đã đưa ra các mô hình
HTCT phù hợp với điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của từng vùng, từng địa
phương và từng nông hộ.
Phạm Chí Thành, Đoàn Văn Điểm, Phạm Tiến Dũng, Trần Đức Viên
(1996)[35], khi nghiên cứu về phương pháp luận trong nghiên cứu xây dựng
hệ thống canh tác ở miền Bắc Việt Nam đã chỉ ra việc xây dựng hệ thống
canh tác phải được tiến hành ở từng biến sinh thái và cân đối trong phạm vi
các nhóm biến sinh thái, nếu làm đúng và có phương pháp chuyển giao tốt sẽ
trở thành lượng vật chất thực sự góp phần tăng năng suất cây trồng.
10
Theo kết quả nghiên cứu của Nguyễn Đậu và các cộng sự về HTCT
nông lâm nghiệp ở vùng trung du miền núi phía Bắc Việt Nam cho thấy hiệu
quả của các mô hình canh tác trên đất dốc như sau: Mô hình canh tác cây
lương thực sắn xen đậu đỗ, lạc với các cây phân xanh chống xói mòn trên các
loại đất phát triển trên sa thạch, phiến thạch sét và phù sa cổ là biện pháp giải
quyết phân bón tại chỗ có hiệu quả cao để thâm canh tăng năng suất sắn trên
trên hệ thống canh tác này là hệ số quay vòng sử dụng đất và tỷ trọng của hệ
canh tác cải tiến thấp, các tác giả cũng đưa ra một số mô hình chuyển dịch cơ
cấu cây trồng.
Nhóm tác giả YNguyên Mlô, Phạm Văn Hiền, Nguyễn Văn Quý (1996)
đã lựa chọn mô hình phù hợp với 3 cấp độ dốc khác nhau: cấp 1 (00 – 50): lúa
rẫy xen cây phân xanh, cấp 2 (60 – 150): lúa rẫy xen đậu đỏ và cấp 3 (> 150):
canh tác nông lâm kết hợp; đồng thời cũng phân tích được ảnh hưởng của các
mô hình canh tác môi trường và kinh tế hộ, trong nghiên cứu về HTCT trên
đất dốc bạc màu góp phần định canh cho đồng bào dân tộc ở Đăklak.
Vương Văn Quỳnh (2002)[23], khi nghiên cứu luận cứ phát triển kinh tế
- xã hội vùng xung yếu hồ thủy điện Hòa Bình đã chỉ ra được các chính sách
kinh tế xã hội đã được triển khai tại khu vực và tác động của các chính sách
đó đến đời sống người dân và sự phát triển của khu vực. Nghiên cứu tác động
của từng hệ canh tác đến các yếu tố chính của môi trường vật lý và kinh tế xã hội cho thấy mô hình canh tác ruộng nước, nông lâm kết hợp, rừng trồng là
có hiệu quả tác động dương đến môi trường vật lý. Mô hình nương rẫy có
biểu hiện tiêu cực đến môi trường nhưng ở mức độ thấp. Những phương thức
canh tác vườn, canh tác màu, canh tác rừng trồng có hiệu quả tổng hợp chưa
cao nên cần được cải tạo phát triển theo hướng chuyển dần thành canh tác
nông lâm kết hợp.
12
Theo Võ Đại Hải (2003)[10] việc cải tiến các hệ thống canh tác nương
rẫy theo hướng sử dụng đất bền vững chính là việc thiết lập các hệ thống nông
lâm kết hợp và hiệu quả do nó mang lại là cơ cấu thu nhập của người dân thay
đổi, thời hạn sử dụng đất kéo dài, năng suất cây trồng ổn định.
Đặng Thịnh Triều và cộng sự (2004)[30] nghiên cứu một số HTCT ở
miền núi và vùng cao tại Việt Nam cho thấy hiện nay ở nước ta đang tồn tại
các HTCT sau: nương rẫy du canh du cư, lúa nước, hoa màu định canh định
cư, cây lâu năm tập trung, chăn nuôi đại gia súc, nông lâm kết hợp.
- Phân tích, đánh giá được hiệu quả các hệ thống canh tác nông lâm kết
hợp của cộng đồng dân tộc Thái tại địa phương
- Lựa chọn những HTCT hiệu quả nhất làm cơ sở đề xuất các giải pháp
phát triển hệ thống canh tác theo hướng bền vững.
2.2. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
2.2.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là những hệ thống canh tác của cộng
đồng người dân tộc Thái tại xã Chiềng Ban, huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La.
2.2.2. Phạm vi nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu tại xã Chiềng Ban, huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La.
2.3. Nội dung nghiên cứu
- Xác định và phân loại các HTCT tại khu vực nghiên cứu
- Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến sự hình thành và phát triển các
HTCT
- Phân tích mối quan hệ giữa các HTCT với đặc điểm kinh tế - xã hội hộ
gia đình (HGĐ)
- Đánh giá và so sánh hiệu quả của các HTCT
- Đề xuất giải pháp phát triển các HTCT hiệu quả và bền vững
14
2.4. Phương pháp nghiên cứu
2.4.1. Phương pháp luận
Nghiên cứu được thực hiện dựa trên lý luận về tiếp cận hệ thống, quan
điểm sinh thái - nhân văn, quan điểm tiếp cận có sự tham gia.
2.4.1.1. Quan điểm tiếp cận hệ thống
Hệ thống là một cấu trúc hoàn chỉnh của tự nhiên, nó bao gồm nhiều bộ
phận chức năng liên kết với nhau một cách có tổ chức và trật tự, tồn tại và vận
động theo những quy luật thống nhất. Một hệ thống luôn bao gồm những hệ
thống thành phần hay còn gọi là hệ thống phụ. Mọi sự vật, hiện tượng đều
của hệ thống. Vì vậy, để phát triển các HTCT theo hướng bền vững thì những
tác động của con người phải phù hợp với quy luật tự nhiên, xã hội.
2.4.1.2. Quan điểm sinh thái – nhân văn
Tiếp cận theo quan điểm sinh thái nhân văn là xem xét HTCT là hệ
thống sinh thái gắn với yếu tố văn hóa, xã hội của con người, là cách tiếp cận
của khoa học nghiên cứu về mối quan hệ tương hỗ giữa con người và môi
trường (Rambo, 1983). Định nghĩa này hoàn toàn phù hợp với khái niệm sinh
thái xã hội của Parker (1983) cho rằng: “Sinh thái xã hội nghiên cứu quan hệ
giữa các cộng đồng người và môi trường tương ứng, nhất là môi trường vật
chất”. Sinh thái nhân văn đã sử dụng quan điểm hệ thống cho cả xã hội loài
người và tự nhiên. Trong hệ thống đó, tác động con người tới hệ sinh thái tự
nhiên chịu sự chi phối của yếu tố: tự nhiên, kinh tế, xã hội…
Tiếp cận quan điểm sinh thái nhân văn trong nghiên cứu HTCT cho thấy,
phương thức canh tác, sử dụng đất,… ở mỗi cộng đồng, mỗi hộ gia đình rất đa
dạng và phong phú, nó không những phản ánh những đặc điểm sinh thái, mối
quan hệ kinh tế xã hội và chính sách hiện hành mà còn phản ánh các giá trị
văn hoá. Điều đó khẳng định đầu ra của các của các hoạt động sản xuất trong