ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
ĐỨC MINH NHUỆ
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ MỘT SỐ MÔ HÌNH
KHUYẾN NÔNG TẠI HUYỆN ĐIỆN BIÊN,
TỈNH ĐIỆN BIÊN GIAI ĐOẠN 2012 - 2015
LUẬN VĂN THẠC SĨ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
Thái Nguyên - 2016
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
ĐỨC MINH NHUỆ
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ MỘT SỐ MÔ HÌNH
KHUYẾN NÔNG TẠI HUYỆN ĐIỆN BIÊN,
TỈNH ĐIỆN BIÊN GIAI ĐOẠN 2012 - 2015
Chuyên ngành: Phát triển nông thôn
Mã số: 60.62.01.16
LUẬN VĂN THẠC SĨ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Lê Sỹ Trung
Thái Nguyên - 2016
Nhân dịp hoàn thành luận văn này, tôi xin bày tỏ lời biết ơn sâu sắc
nhất tới PGS.TS. Lê Sỹ Trung là người đã trực tiếp hướng dẫn khoa học,
tận tình chỉ bảo, giúp đỡ, truyền đạt những kiến thức quý báu và dành những
tình cảm tốt đẹp cho tác giả trong suốt thời gian học tập cũng như trong thời
gian thực hiện luận văn.
Cuối cùng tác giả xin chân thành cảm ơn các đồng nghiệp, bạn bè và
người thân trong gia đình đã luôn bên cạnh giúp đỡ, động viên tác giả trong
suốt thời gian học tập và hoàn thành luận văn.
Xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 8 năm 2016
Tác giả luận văn
Đức Minh Nhuệ
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ............................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ....................................................................................................ii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT .............................................vi
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU ....................................................................vii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ, HÌNH ẢNH ........................................................... viii
MỞ ĐẦU ........................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài .............................................................................. 1
2. Mục tiêu của đề tài ....................................................................................... 2
3. Ý nghĩa của đề tài ......................................................................................... 3
3.1. Ý nghĩa khoa học ......................................................................................... 3
3.2. Ý nghĩa thực tiễn ......................................................................................... 3
3.1.1. Thông tin cơ bản đối tượng điều tra ...................................................... 28
3.1.2. Lựa chọn mô hình và địa điểm nghiên cứu ............................................ 29
3.2. Công tác tổ chức, thực hiện xây dựng mô hình và các biện pháp kỹ
thuật áp dụng .................................................................................................. 31
3.2.1. Tổ chức triển khai, xây dựng và quản lý MH khuyến nông như sau: ... 31
3.2.1.1. Quy mô, điều kiện để thực hiện các mô hình trình diễn và tham gia
triển khai các mô hình khuyến nông ................................................................ 31
3.2.1.2. Mức độ hỗ trợ và đối tượng nhận hỗ trợ từ nguồn kinh phí trung
ương, địa phương trong thực hiện mô hình khuyến nông trên địa bàn huyện
Điện Biên. ......................................................................................................... 32
3.2.1.3. Quy trình triển khai mô hình khuyến nông ......................................... 34
3.2.1.4. Các biện pháp kỹ thuật đã áp dụng trong xây dựng mô hình ............. 36
3.2.2. Đánh giá kết quả chuyển giao ................................................................ 40
3.2.2.1. Kết quả thực hiện kế hoạch ................................................................. 40
3.2.2.2. Kết quả nghiên cứu về năng suất các loại cây trồng của mô hình
Khuyến nông ..................................................................................................... 41
v
3.3. Hiệu quả của mô hình Khuyến nông ..................................................... 44
3.3.1. Hiệu quả về kinh tế................................................................................. 44
3.3.2. Hiệu quả về xã hội.................................................................................. 49
3.3.2.1. Tác động về nhận thức ........................................................................ 49
3.3.2.2. Kết quả nhân rộng mô hình................................................................. 51
3.3.2.3. Tác động về việc làm ........................................................................... 52
3.3.2.4. Tác động về môi trường ...................................................................... 53
2.3.3. Thị trường tiêu thụ ................................................................................. 54
3.4. Thuận lợi, khó khăn, cơ hội và thách thức trong xây dựng mô hình
khuyến nông .................................................................................................... 54
:
Bảo vệ thực vật
CCRĐ
:
Cải cách ruộng đất
CHDCND
:
Cộng hoà dân chủ nhân dân
HTX
:
Hợp tác xã
KNQG
:
Khuyến nông quốc gia
MH
vii
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 3.1: Thông tin về đối tượng điều tra đánh giá....................................... 30
Bảng 3.2: Định mức triển khai xây dựng mô hình .......................................... 33
Bảng 3.3: Kết quả thực hiện xây dựng các mô hình ....................................... 40
Bảng 3.4: Kết quả điều tra năng suất cây trồng của các hộ tham gia MH .... 42
Bảng 3.5: Hiệu quả cho 1ha mô hình Lúa gieo thẳng với kinh tế hộ ............ 44
Bảng 3.6: Hiệu quả cho 1ha mô hình sản xuất Ngô lai với kinh tế hộ ........... 46
Bảng 3.7: Hiệu quả cho 1ha mô hình Nhân giống Đậu tương DT84 với kinh
tế hộ ................................................................................................................. 47
Bảng 3.8: Nhận thức của người dân khi có MH khuyến nông ...................... 50
Bảng 3.9: Kết quả và nhân rộng mô hình khuyến nông.................................. 51
Bảng 3.10: Công việc tính cho 1ha ................................................................. 53
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn
này là trung thực, khách quan và chưa từng được sử dụng để bảo vệ một học
vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này
đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn đã được chỉ rõ nguồn gốc.
Thái Nguyên, tháng 8 năm 2016
Tác giả luận văn
Đức Minh Nhuệ
1
2
Trong những năm qua các chương trình khuyến nông đã có những hoạt
động khá phong phú, phù hợp với mục tiêu đề ra và bước đầu đã giúp cho bà
con nông dân trong tỉnh nâng cao được hiểu biết về kỹ thuật canh tác, ứng dụng
các tiến bộ khoa học kỹ thuật và nâng cao được thu nhập thông qua việc trực
tiếp tham gia xây dựng và phát triển nhân rộng các mô hình khuyến nông.
Hoạt động của các mô hình khuyến nông đã góp phần không nhỏ vào
việc thực hiện các dự án phát triển nông thôn, xoá đói, giảm nghèo... không
ngừng cải thiện đời sống vật chất và tinh thần của người dân nông thôn. Đặc
biệt là các mô hình khuyến nông đã thiết lập được các hệ thống, các mô hình
khuyến nông ở nhiều thôn, bản, nhằm trình diễn kỹ thuật để người dân học
tập, làm theo và hàng loạt các giống mới đã được trồng thử nghiệm có năng
suất cao, thời gian sinh trưởng ngắn với nhiều phương thức, kỹ thuật khác
nhau để từ đó lựa chọn các giống cây trồng, phương thức sản xuất, kỹ thuật
phù hợp cho các tiểu vùng sinh thái để nâng cao năng suất, sản lượng.
Tuy nhiên bên cạnh đó cũng có nhiều vấn đề tồn tại cần được bổ xung,
rút kinh nghiệm như lựa chọn vùng sản xuất, kỹ thuật áp dụng cho từng giống
cây trồng, quy mô các mô hình thực hiện cũng như hiệu quả, tác động của các
mô hình.
Xuất phát từ yêu cầu đó, đề tài: “Đánh giá hiệu quả một số mô hình
khuyến nông tại huyện Điện Biên, tỉnh Điện Biên giai đoạn 2012 - 2015” là
hết sức cần thiết.
2. Mục tiêu của đề tài
- Đánh giá được các mô hình khuyến nông trồng trọt tại huyện Điện
Biên, tỉnh Điện Biên từ năm 2012 - 2015 về các mặt phương pháp tổ chức thực
hiện, hiệu quả kinh tế, xã hội và những khó khăn trong quá trình thực hiện.
- Rút ra được những bài học kinh nghiệm, cho việc thực thi các chương
trình, dự án, mô hình khuyến nông ở huyện Điện Biên, tỉnh Điện Biên.
- Lựa chọn và đề xuất được các giải pháp phát triển các mô hình tại khu
vực nghiên cứu và những nơi có điều kiện sinh thái và nhân văn tương đồng.
hơn vẫn là vấn đề thời sự, vẫn là đề tài được sự thu hút quan tâm của các cấp,
các ngành, các nhà khoa học và các cán bộ quản lý. Nói một cách khác, hiện
nay trong điều kiện nguồn lực còn hạn chế, trong điều kiện xóa cơ chế bao
cấp, tổ chức hoạt động khuyến nông như thế nào để giúp đỡ thiết thực được
nông dân, nhất là nông dân nghèo ở những vùng xa xối, hẻo lánh, vùng dân
tộc thiểu số và những người lao động ngành nghề sống ở nông thôn để họ biết
cách làm ăn, sản xuất kinh doanh, biết cách tự giải quyết lấy vấn đề đặt ra ở
làng xóm, quê hương để nông dân ta, nông thôn ta sớm thoát khỏi cảnh nghèo
nàn lạc hậu, có đời sống ấm no hạnh phúc đang trở thành một nhiệm vụ cấp
bách của Nhà nước ta.
1.2. Cơ sở pháp lý
- Chương IV Kinh phí hoạt động và chính sách khuyến nông, khuyến
ngư; Điều 13, Điều 14, Điều 16, Điều 17 của Nghị định số 56/2005/ NĐ-CP
ngày 26/4/2005 của chính phủ về Khuyến nông - Khuyến ngư;
- Mục 1, 2, 3, 4, 5 phần II: Những quy định cụ thể của Thông tư số
30/2006/TTLT-BTC-BNN&PTNT-BTS ngày 06/4/2006 về việc hướng dẫn
5
việc quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp kinh tế đối với hoạt động khuyến
nông, khuyến ngư;
- Thông tư liên tịch số: 50/TTLT ngày 21/05/2007 về việc sửa đổi, bổ
sung Thông tư 30/2006/TTLT-BTC-BNN&PTNT ngày 06/4/2006 hướng dẫn
việc quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp đối với hoạt động Khuyến nông Khuyến ngư;
- Nghị quyết số 26 NQ/TW ngày 5 tháng 8 năm 2008 Hội nghị lần thứ
7 Ban Chấp hành Trung ương khoá X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn;
- Điều 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15, 16, 17 của Nghị định
số 02/2010/NĐ-CP ngày 08/01/2010 của Chính phủ về Khuyến nông;
- Điều 4, 5, 6, 7 của Thông tư liên tịch số 183/2010/TTLT-BTC-BNN
ngày 15 tháng 11 năm 2010. Hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng kinh phí
khuyến nông cho nông dân và học sinh, sinh viên. Ông cũng là người sáng lập
ra Hội nông dân và Học viện nông dân.
- Từ cuối những năm 80 của thế kỷ trước Nhà nước đã quan tâm đến
công tác đào tạo khuyến nông trong trường Đại học, năm 1891 bang
NewYork đã hỗ trợ 10.000 USD cho công tác đào tạo khuyến nông Đại học.
- Mỹ là quốc gia có 6% dân sống bằng nghề nông nghiệp nhưng nền
nông nghiệp Mỹ được xếp vào nhóm những nước nông nghiệp phát triển.
Nhiều sản phẩm nông nghiệp của Mỹ chiếm lĩnh thị trường thế giới như ngô,
đậu tương; (Sản lượng đậu tương năm1985 đạt 55 triệu tấn, năm 2001 đạt 70
triệu tấn, tăng 15 triệu tấn /6 năm, xuất khẩu lớn nhất TG: 16,9 triệu tấn/năm,
đạt khoảng 54 % lượng đậu tương xuất khẩu của thế giới. Ngô 2000 - 2001
đạt 335 triệu tấn, xuất khẩu 70 triệu tấn = 69 % TG) [17].
* Ở Ấn Độ (1960)
- Hệ thống khuyến nông Ấn Độ được thành lập tương đối sớm vào năm
1960. Vào thời điểm này tình hình sản xuất nông nghiệp nói chung, lương
thực nói riêng của Ấn Độ đang là vấn đề rất bức xúc, trước thực trạng này
Chính phủ Ấn Độ có chủ trương quyết tâm giải quyết vấn đề lương thực; sự
ra đời của hệ thống khuyến nông, Ấn Độ lúc này là cần thiết và tất yếu, thành
công của nông nghiệp Ấn Độ những năm sau đó có vai trò đóng góp đáng kể
7
của khuyến nông. Đã nói đến nông nghiệp Ấn Độ phải nói tới thành tựu 3
cuộc cách mạng.
(i) Cách mạng xanh: Đây là cuộc cách mạng tiêu biểu nhất. Đã nói đến
nông nghiệp Ấn Độ phải nói đến cuộc cách mạng xanh; đã nói đến cách mạng
xanh phải nói đến nông nghiệp Ấn Độ. Thực chất của cuộc cách mạng xanh là
cuộc cách mạng về giống cây trồng nói chung, và đặc biệt là cách mạng về
giống cây lương thực: lúa nước, lúa cạn, lúa mỳ, ngô khoai... Hàng loạt các
giống lúa thấp cây, năng suất cao ra đời... đã làm tăng vọt năng suất và sản
được sự quan tâm, ủng hộ, giúp đỡ của Ban giám hiệu nhà trường, phòng
quản lý Đào tạo sau Đại học, Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn, các thầy
giáo, cô giáo Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên; các thầy, cô giáo tham
gia giảng dạy lớp Cao học Phát triển nông thôn Khóa 22; các đồng chí, đồng
nghiệp nơi tác giả công tác; chính quyền địa phương và các cơ quan, đơn vị
trong khu vực nghiên cứu và bạn bè và gia đình của tác giả.
Nhân dịp hoàn thành luận văn này, tôi xin bày tỏ lời biết ơn sâu sắc
nhất tới PGS.TS. Lê Sỹ Trung là người đã trực tiếp hướng dẫn khoa học,
tận tình chỉ bảo, giúp đỡ, truyền đạt những kiến thức quý báu và dành những
tình cảm tốt đẹp cho tác giả trong suốt thời gian học tập cũng như trong thời
gian thực hiện luận văn.
Cuối cùng tác giả xin chân thành cảm ơn các đồng nghiệp, bạn bè và
người thân trong gia đình đã luôn bên cạnh giúp đỡ, động viên tác giả trong
suốt thời gian học tập và hoàn thành luận văn.
Xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 8 năm 2016
Tác giả luận văn
Đức Minh Nhuệ
9
1.3.2. Ở Việt Nam
* Trước năm 1993
- Đã từ xa xưa Tổ tiên ta đã có những hoạt động khuyến nông, tục
truyền vua Hùng Vương nước Văn Lang đã dạy dân xã Minh Nông (Vĩnh
Phúc) cấy lúa, sau đó không lâu cây lúa đã là cây trồng chủ lực, người Văn
Lang thờ Thần Nông, vị thần nông nghiệp của người Việt cổ.
- Năm 981, thời Đinh - Lê đã có phong tục “Lễ hạ điền” của nhà vua,
nhà vua chọn ngày, giờ khắc đẹp đầu năm xuống đồng cày sá đất đầu tiên,
đấu tranh chống Mỹ cứu nước giải phóng miền Nam, thống nhất Đất nước,
công tác khuyến nông giai đoạn này chủ yếu triển khai đến HTX. Phương
pháp khuyến nông chủ yếu đưa tiến bộ kỹ thuật (TBKT) vào sản xuất, xây
dựng các mô hình HTX sản xuất tiến bộ như: HTX Tân Phong, HTX Vũ
Thắng Thái Bình [7].
- Năm 1961 sinh viên các trường Đại học Nông nghiệp tham gia đi thực
tế sản xuất nông nghiệp tại các HTX, nông trường quốc doanh là một trong
những nội dung đào tạo quan trọng của nhà trường nhằm thực hiện phương
châm đào tạo “Học kết hợp với hành”; thực hiện, thực tiễn hóa tay nghề của
các sinh viên nông nghiệp.
- Từ năm 1963 - 1973, Bộ Nông nghiệp tổ chức các “Đoàn chỉ đạo sản
xuất nông nghiệp giúp...” các tỉnh. Các Đoàn chỉ đạo sản xuất nông nghiệp là
tổ chức nông nghiệp của Chính phủ do Bộ Nông nghiệp tổ chức và quản lý
nhưng hoạt động giúp các địa phương hoạt động của Đoàn chỉ đạo sản xuất
nông nghiệp thực chất làm các công việc khuyến nông như: giúp các địa
phương thực hiện các chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước về nông
nghiệp, đưa các tiến bộ kỹ thuật nông nghiệp vào sản xuất; phấn đấu thực
hiện mục tiêu 5 tấn thóc/ha [7].
- Năm 1966 Thái Bình là tỉnh đầu tiên ở miền Bắc đạt 5 tấn thóc/ha,
năm 1974 toàn miền Bắc đạt 5 tấn thóc/ha, năm 1988 huyện Hưng Hà (Thái
Bình) đạt 10 tấn thóc/ha.
- Từ năm 1964 - 1980 nhìn chung nông nghiệp trì trệ kém phát triển,
đời sống nông dân gặp nhiều khó khăn. Nguyên nhân có nhiều nhưng chủ yếu
do chiến tranh, chúng ta phải tập trung mọi nỗ lực cho công cuộc đấu tranh
11
giải phóng miền Nam, giành độc lập dân tộc và thống nhất đất nước. Mặt
khác sau giải phóng miền Nam năm 1975 đến 1980 miền Bắc vẫn còn duy trì
HTX sản xuất nông nghiệp là một thực tế bất cập, mất cân đối giữa quan hệ
xuất theo kế hoạch hóa Nhà nước sang sản xuất kinh tế hộ gia đình và trang
trại. Người nông dân chủ động sản xuất kinh doanh trên mảnh đất, ao hồ,
chuồng trại của mình theo hướng nông nghiệp hàng hóa có sự điều tiết của Nhà
nước, nông nghiệp của đất nước có cơ hội ngày càng phát triển mạnh [12].
- Ngay năm 1988, An Giang khá sáng tạo đã vận dụng cơ chế sản xuất
mới trong điều kiện cụ thể của địa phương, học tập kinh nghiệm của các nước
thành lập Trung tâm Khuyến nông nhằm đáp ứng cho nhu cầu sản xuất nông
nghiệp của nông dân trong tỉnh.
- Năm 1991, cũng như An Giang, Bắc Thái thành lập Trung tâm
Khuyến nông.
- Năm 1992, Để điều phối và lãnh đạo công tác khuyến nông của đất
nước, Bộ Nông nghiệp thành lập “Ban điều phối Khuyến nông”.
* Từ năm 1993
Có thể nói rằng, hiện nay quy mô và tính chất hoạt động khuyến nông
rộng lớn và phức tạp hơn trước đây rất nhiều bởi vì đối tượng trực tiếp của
hoạt động khuyến nông là hộ nông dân, chứ không thể chỉ thông qua hoạt
động của hợp tác xã nông nghiệp, của tập đoàn sản xuất hoặc các doanh
nghiệp Nhà nước trong nông nghiệp.
Để giải quyết vấn đề nêu trên ngày 02/3/1993 Thủ tướng Chính phủ đã
ban hành Nghị định số 13/CP về công tác khuyến nông. Theo nghị định này,
Nhà nước sẽ tổ chức hệ thống khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư (gọi tắt
là Khuyến nông) trên phạm vi cả nước từ Trung ương tới cơ sở, cho phép
thành lập các tổ chức khuyến nông tự nguyện của các đoàn thể, các tổ chức
kinh tế - xã hội và tư nhân, đồng thời ban hành các chính sách khuyến nông
để giúp đỡ nông dân phát triển nông nghiệp và kinh tế nông thôn.
Khuyến nông cây trồng nông nghiệp đã tập trung vào các chương trình
khuyến nông trọng điểm được Chính phủ phê duyệt và đã đáp ứng nhu cầu
13
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ............................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ....................................................................................................ii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT .............................................vi
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU ....................................................................vii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ, HÌNH ẢNH ........................................................... viii
MỞ ĐẦU ........................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài .............................................................................. 1
2. Mục tiêu của đề tài ....................................................................................... 2
3. Ý nghĩa của đề tài ......................................................................................... 3
3.1. Ý nghĩa khoa học ......................................................................................... 3
3.2. Ý nghĩa thực tiễn ......................................................................................... 3
Chương 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ...................................................... 4
1.1. Cơ sở khoa học .......................................................................................... 4
1.2. Cơ sở pháp lý ............................................................................................. 4
1.3. Tổng quan nghiên cứu Khuyến nông trên Thế giới và ở Việt Nam ..... 5
1.3.1. Trên thế giới ............................................................................................. 5
1.3.2. Ở Việt Nam .............................................................................................. 9
1.3.2.1. Chức năng nhiệm vụ của Khuyến nông Việt Nam ............................. 15
1.3.2.2. Các kết quả nghiên cứu về khuyên nông trồng trọt ............................ 16
1.3.2.3. Đánh giá chung ................................................................................... 20
Chương 2 ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU ................................................................................................ 22
2.1. Đối tượng nghiên cứu.............................................................................. 22