ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
------------------------------------
DƯ THU QUỲNH
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CÁC MÔ HÌNH KHUYẾN
NÔNG TẠI HUYỆN HỮU LŨNG, TỈNH LẠNG SƠN
GIAI ĐOẠN 2011 - 2015
LUẬN VĂN THẠC SỸ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
THÁI NGUYÊN - 2017
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
------------------------------------
DƯ THU QUỲNH
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CÁC MÔ HÌNH KHUYẾN
NÔNG TẠI HUYỆN HỮU LŨNG, TỈNH LẠNG SƠN
GIAI ĐOẠN 2011 - 2015
Ngành: Phát triển nông thôn
Mã số: 60.62.01.16
LUẬN VĂN THẠC SỸ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Lê Sỹ Trung
Tác giả luận văn
Dư Thu Quỳnh
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ....................................................................................................... ii
MỤC LỤC ............................................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ..................................................................... vi
DANH MỤC CÁC BẢNG.................................................................................. vii
DANH MỤC CÁC HÌNH .................................................................................. viii
MỞ ĐẦU .............................................................................................................. 1
1. Tính cấp thiết của đề tài .................................................................................... 1
2. Mục tiêu của đề tài ............................................................................................ 2
3. Ý nghĩa của đề tài .............................................................................................. 2
3.1. Ý nghĩa khoa học............................................................................................ 2
3.2. Ý nghĩa thực tiễn ............................................................................................ 2
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU............................................................ 3
1.1. Cơ sở khoa học ............................................................................................... 3
1.1.1. Khái niệm khuyến nông .............................................................................. 3
1.1.1.1. Mục đích của khuyến nông ...................................................................... 3
1.1.1.2. Vai trò của khuyến nông .......................................................................... 4
1.1.1.3. Nguyên tắc hoạt động của khuyến nông .................................................. 6
1.1.1.4. Chức năng của khuyến nông .................................................................... 6
1.1.1.5. Hoạt động của khuyến nông..................................................................... 7
1.1.1.6. Các yếu tố ảnh hưởng đến xây dựng mô hình khuyến nông.................... 7
1.1.2. Khái niệm đánh giá ..................................................................................... 8
1.1.2.1. Khái niệm ................................................................................................. 8
3.1.1. Thông tin cơ bản đối tượng điều tra .......................................................... 40
3.1.2. Lựa chọn mô hình và địa điểm nghiên cứu ............................................... 52
3.1.3. Đánh giá kết quả các mô hình lựa chọn .................................................... 53
3.1.3.1. Mô hình gieo lúa bằng giàn sạ kéo tay................................................... 53
v
3.1.3.2. Mô hình gieo sạ lúa bằng giàn sạ kéo tay, sử dụng phân viên nén dúi sâu 56
3.1.3.3. Mô hình trồng ngô trên đất một vụ lúa .................................................. 59
3.2. Đánh giá hiệu quả của mô hình khuyến nông .............................................. 62
3.2.1. Hiệu quả kinh tế ........................................................................................ 62
3.2.2. Hiệu quả xã hội ......................................................................................... 65
3.2.2.1. Tạo việc làm, lao động ........................................................................... 65
3.2.2.2. Khả năng nhân rộng mô hình ................................................................. 65
3.2.2.3. Nhận thức xã hội về mô hình ................................................................. 66
3.2.2.4. Tạo sự công bằng trong lao động ........................................................... 68
3.2.2.5.Các tổ chức xã hội với mô hình .............................................................. 69
3.3.3. Hiệu quả môi trường ................................................................................. 70
3.3.3.1. Giảm chi phí bón phân, lượng phân hóa học trong đất .......................... 70
3.3.3.2. Bền vững, phù hợp với biến đổi khí hậu ................................................ 71
3.3. Những nguyên nhân tồn tại khó khăn với mô hình...................................... 71
3.3.1. Thuận lợi ................................................................................................... 71
3.3.2. Khó khăn ................................................................................................... 75
3.4. Đề xuất c á c giải pháp nâng cao hiệu quả các mô hình khuyến nông ..... 80
3.4.1. Giải pháp về xã hội, cơ sở hạ tầng ............................................................ 80
3.4.2. Giải pháp về nguồn nhân lực .................................................................... 81
3.4.3. Giải pháp về chính sách, các cơ quan nhà nước ....................................... 81
3.4.4. Giải pháp về thị trường ............................................................................. 82
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .......................................................................... 83
1. Kết luận ........................................................................................................... 83
Trung ương
UBNN
Ủy ban nhân dân
VSMT
Vệ sinh môi trường
vii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1: Kết quả xây dựng mô hình khuyến nông 2011................................... 40
Bảng 3.2: Kết quả xây dựng mô hình khuyến nông 2012................................... 41
Bảng 3.3: Kết quả xây dựng mô hình khuyến nông 2013................................... 42
Bảng 3.4: Kết quả xây dựng mô hình khuyến nông 2014................................... 43
Bảng 3.5: Kết quả xây dựng mô hình khuyến nông 2015................................... 43
Bảng 3.6: Bảng thông tin đối tượng điều tra ....................................................... 52
Bảng 3.7: Định mức xây dựng mô hình lúa LS1 sử dụng giàn sạ kéo tay ......... 54
Bảng 3.8: Định mức triển khai xây dựng mô hình trồng lúa LS1, sử dụng giàn sạ
kéo tay và phân nén dúi sâu ................................................................. 57
Bảng 3.9: Định mức triển khai xây dựng mô hình trồng ngô trên đất một vụ lúa,
ngô 30T60 ............................................................................................ 60
Bảng 3.10: Hiệu quả kinh tế mô hình gieo sạ lúa bằng giàn sạ kéo tay,
lúa lai LS1 ............................................................................................ 62
Bảng 3.11: Hiệu quả kinh tế mô hình gieo sạ lúa bằng giàn sạ kéo tay, sử dụng
phân viên nén dúi sâu, lúa lai LS1 ....................................................... 63
vực đang được Đảng và Nhà nước quan tâm và đầu tư.
Trong xu thế hội nhập toàn cầu hóa hiện nay, cơ cấu kinh tế được chuyển
đổi theo hướng xóa bỏ nền kinh tế với tính chất tự cấp tự túc, khép kín chuyển
dần sang nền kinh tế hàng hóa, gắn thị trường trong nước với thị trường nước
ngoài, đẩy mạnh xuất khẩu, chuyển dần từ trạng thái nông nghiệp lạc hậu sang
nền kinh tế có tỷ trọng cao, dịch vụ được mở rộng, cơ sở hạ tầng được cải thiện
thúc đẩy sự phát triển của nông nghiệp. Những năm qua, việc tích cực xây dựng
các mô hình khuyến nông tại nhiều địa phương đã có bước chuyển rõ rệt trên cả
lĩnh vực kinh tế và đời sống xã hội. Trong sản xuất nông nghiệp, đối với huyện
Hữu Lũng, việc triển khai xây dựng nông thôn mới đã có những kết quả nhất
định. Các mô hình khuyến nông được xây dựng và triển khai nhằm thay đổi tập
quán canh tác cũ của người dân, áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật mới trong
sản xuất nông nghiệp giúp chuyển dịch cơ cấu cây trồng nhằm nâng cao giá trị
hàng hoá, tăng năng suất, chất lượng sản phẩm, giải phóng sức lao động đồng thời
tăng thu nhập cho người dân. Các mô hình khuyến nông đã có những ảnh hưởng
tích cực đến đời sống, kinh tế của người dân nông thôn. Bên cạnh đó vẫn còn một
số tồn tại cần được giải quyết , việc tìm hiểu, đánh giá hiệu quả của các mô hình
khuyến nông là rất cần thiết để đề xuất các giải pháp cho chương trình mục tiêu
quốc gia xây dựng nông thôn mới, chuyển dịch cơ cấu cây trồng, cũng như nhân
rộng hiệu quả của mô hình. Vì những lý do trên nên tôi lựa chọn luận văn nghiên
cứu: “Đánh giá hiệu quả của mô hình khuyến nông tại huyện Hữu Lũng, tỉnh
Lạng Sơn giai đoạn 2011 - 2015”.
2
2. Mục tiêu của đề tài
- Phân tích, đánh giá kết quả các mô hình khuyến nông tại huyện Hữu
Lũng giai đoạn 2011-2015.
- Đánh giá hiệu quả (kinh tế, xã hội, môi trường) của một số mô hình
khuyến nông trên địa bàn huyện.
đình và cộng đồng.
Khuyến nông là cách đào tạo và rèn luyện tay nghề cho nông dân đồng
thời giúp họ hiểu được những chủ trương chính sách về nông nghiệp, những
kiến thức về kỹ thuật, kinh nghiệm về quản lý kinh tế, những thông tin về thị
trường, để họ đủ khả năng tự giải quyết các vấn đề của gia đình và cộng đồng
nhằm đẩy mạnh sản xuất, cải thiện đời sống, nâng cao dân trí, góp phần xây
dựng và phát triển nông thôn mới( Cục khuyến nông- khuyến lâm,200)[3].
1.1.1.1. Mục đích của khuyến nông
Mục đích chính của công tác khuyến nông là bắc nhịp cầu nối liền khoảng
cách giữa sản xuất và nghiên cứu, giữa người nông dân với nhà khoa học; nhà
nghiên cứu; nhà làm chính sách; nhà doanh nghiệp,... Ðem những thông tin cập
nhật và đáng tin cậy về phương pháp canh tác, về kinh tế gia đình, phát triển cộng
đồng và các chủ đề liên quan cho những người nông dân cần đến nó bằng cách dễ
hiểu và có ích cho họ. Ðồng thời phản ánh những vấn đề, những khó khăn, những
nhu cầu mà người nông dân đang phải đối mặt cho các nhà nghiên cứu, các nhà
làm chính sách để họ có những cải tiến và thay đổi phù hợp.
Nâng cao nhận thức về chủ trường, chính sách, pháp luật và kiến thức, kỹ
năng về khoa học kỹ thuật, quản lý, kinh doanh cho người sản xuất. Ðể từ đó họ
có những quyết định đúng đắn trong sản xuất, đáp ứng yêu cầu của thị trường và
theo kịp sự phát triển chung của toàn xã hội.
4
Mở rộng sản xuất, đẩy mạnh sản xuất, nâng cao hiệu quả sản xuất góp
phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp nông thôn; Nâng cao năng suất,
chất lượng, hiệu quả, phát triển sản xuất theo hướng bền vững, tạo việc làm tăng
thu nhập, xoá đói giảm nghèo, góp phần thúc đẩy quá trình công nghiệp hoá,
hiện đại hoá nông nghiệp nông thôn. Huy động nguồn lực từ các tổ chức, cá
nhân trong và ngoài nước tham gia phát triển nông nghiệp nông thôn
1.1.1.2. Vai trò của khuyến nông
xuất và năng suất lao động. Khuyến nông viên có nhiệm vụ chỉ dẫn cho nông
dân cách phân tích và cập nhật tình hình phát triển nông thôn. Trong phạm vi
đào tạo của mình khuyến nông viên cần nắm một số nguyên tắc sau:
+ Người cán bộ khuyến nông và nông dân vừa là “thầy” vừa là “trò”.
+ Hoạt động khuyến nông phải đến với nông dân nơi họ sinh sống, làm
việc và thực hiện vào các thời điểm thích hợp.
+ Trao đổi và thực hành là những yếu tố quan trọng trong việc tiếp thu
kiến thức.
Chuyển giao thông tin bao gồm thông tin kỹ thuật, giá cả thị trường,
những yếu tố liên quan đến phát triển sản xuất, nguồn vốn vay...Tư vấn kỹ thuật
cho nông dân để giúp họ giải quyết những khó khăn gặp phải trong sản xuất
nông nghiệp. Phần lớn những kỹ thuật khuyến cáo dựa vào kết quả nghiên cứu
khoa học. Tuy nhiên trong nhiều trường hợp nông dân có thể tự thông tin và góp
ý cho nhau. Khuyến nông viên phải luôn tạo cơ hội để những người sản xuất
quan hệ trực tiếp với nhau. Phát triển đề tài khuyến nông và phương pháp
khuyến nông, lập kế hoạch khuyến nông
- Hệ thống khuyến nông các cấp:
+ Trung tâm Khuyến nông Quốc gia là đơn vị sự nghiệp công lập trực
thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
+ Cấp tỉnh (tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương) có trung tâm khuyến
nông là đơn vị sự nghiệp công lập.
6
+ Cấp huyện (huyện, quận và thị xã, thành phố có sản xuất nông nghiệp
thuộc cấp tỉnh) có trạm khuyến nông là đơn vị sự nghiệp công lập.
+ Cấp xã (xã, phường, thị trấn có sản xuất nông nghiệp) có khuyến nông
viên với số lượng ít nhất là 02 khuyến nông viên ở các xã thuộc địa bàn khó
khăn, ít nhất 01 khuyến nông viên cho các xã còn lại.
1.1.1.3. Nguyên tắc hoạt động của khuyến nông
khuyến nông, khuyến ngư ( Nguyễn Văn Long,2006)[10].
1.1.1.5. Hoạt động của khuyến nông
Thúc đẩy sự kết nối và chia sẻ giữa các cá nhân và cộng đồng.
Thúc đẩy việc xây dựng năng lực của các cá nhân và các nhóm thông qua
sự giáo dục bán chính thức.
Thúc đẩy sự phát triển các tổ chức phục vụ cho việc quản lý sản xuất cây
trồng, vật nuôi và tiếp cận thị trường.
Kết nối việc lập kế hoạch, thực thi, theo dõi và đánh giá của các cộng
đồng nhằm vào hoạt động độc lập của họ.
Giải quyết các vấn đề và quản lý các mâu thuẫn để đi đến việc thống nhất
các quyết định. Có các phương pháp khuyến nông thích hợp cho mỗi tình trạng
và nhóm sở thích.[12]
1.1.1.6. Các yếu tố ảnh hưởng đến xây dựng mô hình khuyến nông
- Điều kiện tự nhiên: đối tượng của sản xuất nông nghiệp là cây trồng, vật
nuôi. Do vậy việc xây dựng các mô hình khuyến nông phụ thuộc rất nhiều vào
điều kiện tự nhiên, khí hậu thủy văn, đất đai ảnh hưởng đến quy mô, cơ cấu, năng
suất, phân bố cây trồng vật nuôi, khí hậu ảnh hưởng đến thời vụ, cơ cấu, khả năng
xen canh tăng vụ, mức ổn định phát triển bền vững của sản xuất nông nghiệp.
- Nguồn vốn là nguồn lực quan trọng và cần thiết cho quá trình xây dựng các
mô hình khuyến nông, đặc biệt đối với mô hình ứng dụng khoa học kỹ thuật công
nghệ cao.
8
- Khoa học- kỹ thuật và công nghệ là yếu tố quyết định đến năng xuất, sản
lượng của cây trồng vật nuôi.
- Hạ tầng giao thông, thủy lợi có vai trò quan trọng trong việc thương
buôn bán, khai thác vận chuyển nông sản, quyết định đến năng suất cây trồng.
- Chính sách phát triển, hình thức tổ chức sản xuất, sự tham gia của các
cấp chính quyền và người dân có vai trò quan trọng để lựa chọn mô khuyến
Mô hình là một trong những phương pháp nghiên cứu được sử dụng rộng rãi,
đặc biệt trong lĩnh vực nghiên cứu khoa học theo cách tiếp cận khác nhau thì mô
hình có những quan niệm, nội dung và cách hiểu riêng, góc độ tiếp cận về mặt
vật lý thì mô hình là vật cùng hình dạng nhưng thu nhỏ lại. Khi tiếp cận sự vật
để nghiên cứu thì coi mô hình là sự mô phỏng cấu tạo và hoạt động của một vật
thể trình bày và nghiên cứu. Khi mô hình hóa đối tượng nghiên cứu thì mô hình
sẽ được trình bày đơn giản về một vấn đề phức tạp giúp cho ta sẽ nhận biết được
đối tượng nghiên cứu. Mô hình còn được coi là ảnh quy ước của đối tượng
nghiên cứu và còn là kiểu mẫu về một hệ thống các mối quan hệ hay tình trạng
kinh tế.
Như vậy mô hình có thể có các quan niệm khác nhau, sự khác nhau đó tùy
thuộc vào góc độ tiếp cận và mục đích nghiên cứu, nhưng khi sử dụng mô hình
người ta đều có chung một quan điểm là dùng để mô phỏng đối tượng nghiên
cứu. Mô hình là hình mẫu để mô phỏng hoặc thể hiện đối tượng nghiên cứu,
được diễn đạt hết sức ngắn gọn, phản ánh những đặc trưng cơ bản nhất và giữ
nguyên được bản chất của đối tượng nghiên cứu(Nguyễn Thị Nhàn,2009)[11].
1.1.3.2. Khái niệm về mô hình sản xuất nông nghiệp
- Mô hình sản xuất: sản xuất là một hoạt động có ý thức, có tổ chức của
con người nhằm tạo ra của cải vật chất cho xã hội bằng những tiềm năng, nguồn
lực và sức lao động của chính mình. Lịch sử phát triển của xã hội loài người đã
chứng minh sự phát triển của các công cụ sản xuất, yếu tố không thể thiếu được
cấu thành trong nền sản xuất. Từ những công cụ thô sơ, công cụ thường nay
thay vào đó là các công cụ sản xuất hiện đại, công dụng đa năng, đã thay thế một
10
phần rất lớn cho lao động sống và lam giảm hao phí về lao động sống trên một
đơn vị sản phẩm.
- Mô hình canh tác: là mẫu canh tác, thể hiện sự kết hợp của các nguồn
lực trong điều kiện canh tác cụ thể, nhằm đạt được mục tiêu về sản phẩm và lợi
Mô hình trình diễn là bằng chứng sinh động thuyết phục những người còn
chần chừ, hoài nghi về lợi ích của tiến bộ khoa học kỹ thuật, đồng thời là sự
hướng dẫn kỹ thuật cho những người chưa nắm vững. Đây là nguồn cung cấp
thông tin và địa bàn tốt nhất cho hội thảo đầu bờ, cho các chương trình phát
thanh và truyền hình. Nó cũng là nguồn thông tin cho cán bộ khuyến nông và cơ
quan nghiên cứu. Qua trực tiếp làm việc với dân, cán bộ khuyến nông có cơ hội
học hỏi cách thực hành hay nhằm cải thiện quy trình triển khai thử nghiệm.
1.1.3.4. Các nguồn lực tham gia trong mô hình sản xuất nông nghiệp
Để phát triển được mô hình sản xuất nông nghiệp thì các ngành sản xuất,
triển khai cần quan tâm xem xét các yếu tố tác động đến quá trình sản xuất, kinh
doanh. Đối với mọi ngành, mọi lĩnh vực sản xuất, kinh doanh thì các yếu tố như
điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội, trình độ kỹ thuật, lực lượng lao động, các yếu
tố đầu vào, đầu ra... là những yếu tố tác động trực tiếp đến kết quả, hiệu quả
kinh tế của quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh. Với sản xuất nông nghiệp
cũng vậy, các yếu tố tác động đến việc phát triển mô hình sản xuất được
thể hiện:
- Yếu tố về con người: đây là nhân tố quan trọng bậc nhất ảnh hưởng đến
hoạt động sẩn xuất nông nghiệp. Họ sẽ quyết định đến việc có tiếp thu những
tiến bộ của khoa học kỹ thuật áp dụng vào sản xuất để mang lại hiệu quả kinh tế,
cũng như hiệu quả xã hội cao nhất.
- Nhóm yếu tố về điều kiện kinh tế - xã hội: sản xuất nông nghiệp chịu sự
chi phối của các quy luật như quy luật cung cầu, các chính sách của nhà nước và
chịu tác động của rất nhiều yếu tố đầu vào, quy mô sản xuất, các nguồn lực như
đất đai, lao động, vốn sản xuất, thị trường, kinh nghiệm sẩn xuất, tiến bộ khoa học
kỹ thuật áp dụng vào sản xuất...
12
- Nguồn lực: nguồn lực hiểu theo nghĩa rộng là tiềm năng phục vụ cho sản
xuất: vốn, lao động, tri thức, khả năng tổ chức, điều kiện tự nhiên.
xuất thì người dân cũng cần phải có một trình độ nhất định để khai thác có hiệu
quả các loại giống tốt, thích nghi với điều kiện sản xuất cụ thể.
+ Thời vụ: Đối với các loại cây trồng đều có đặc điểm sinh trưởng và quy
luật phát triển riêng. Thời vụ gieo trồng được xác định trong quá trình sản xuất.
Lịch gieo trồng được nghiên cứu trên cơ sở kết hợp giữa quy luật sinh trưởng và
phát triển của cây trồng. Như vậy để nâng cao hiệu quả của mô hình sản xuất
nông nghiệp, người nông dân không chỉ biết có chăm sóc đầy đủ, hợp lý mà còn
phải biết bố trí cơ cấu giống cây trồng mùa vụ thích hợp.
+ Kỹ thuật chăm sóc: đối với các mô hình sản xuất nông nghiệp, kỹ thuật
chăm sóc là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến năng suất và chất lượng sản phẩm.
Người sản xuất phải tuân thủ nghiêm ngặt quy trình kỹ thuật [11].
1.1.4. Khái niệm hiệu quả
Hiệu quả là khái niệm chung để chỉ các kết quả hoạt động của các sự vật,
hiện tượng bao gồm: hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hổi, hiệu quả môi trường.
1.1.4.1. Hiệu quả kinh tế
Hiệu quả kinh tế là thuật ngữ dùng để chỉ mối quan hệ giữa kết quả thực
hiện và mục tiêu hoạt động của chủ thể và chi phí mà chủ thể bỏ ra để có kết quả
đó trong những điều kiện nhất định
Một cách chung nhất, kết quả mà chủ thể nhận được theo hướng mục
tiêu trong hoạt động của mình càng lớn hơn chi phí bỏ ra bao nhiêu càng có
lợi bấy nhiêu.
Hiệu quả là chỉ tiêu dùng để phân tích và lựa chon các phương án hành động.
Hiệu quả được biểu hiện nhiều góc độ khác nhau, vì vậy hình thành nhiều
khái niệm khác nhau: hiệu quả tổng hợp, hiệu quả kinh tế, hiệu quả kinh tế xã
hội, hiệu quả trực tiếp, hiệu quả tương đối và hiệu quả tuyệt đối...
Xét theo góc độ chủ thể nhận được kết quả (lợi ích) và bỏ ra chi phí để có
nhiều khái niệm khác nhau: hiệu quả tài chính(hiệu quả kinh tế), và hiệu quả
kinh tế quốc dân (hiệu quả kinh tế xã hội).
15
phạm vi hẹp.
Hiểu quả kinh tế quốc dân còn được coi là hiểu quả kinh tế - xã hội là
hiệu quả tổng hợp được xét trên phạm vi toàn bộ nền kinh tế. chủ thể được
hưởng hiểu quả kinh tế quốc dân là toàn bộ xã hội người đại diện cho nó là nhà
nước. Vì vậy những lợi ích và chi phí được xem xét trong hiểu quả kinh tế - xã
hội xuất phát từ quan điểm toàn bộ nền kinh tế quốc dân.
Nâng cao hiệu quả kinh tế có ý nghĩa rất quan trọng đối vớ yêu cầu tăng
trưởng và phát triển kinh tế nói riêng và phát triển xã hội nói chung. Một mặt tận
dụng và tiết kiệm các nguồn lực hiện có. Mặt khác thúc đẩy tiến bộ khoa học và
công nghệ, tiến nhanh vào công nghiệp hóa - hiện đại hóa, phát triển kinh tế với
tốc độ nhanh, nâng cao đời sống vật chất cho người lao động[6].
Các nguyên tắc đánh giá hiệu quả kinh tế
- Nguyên tắc về mối quan hệ giữa các mục tiêu và tiêu chuẩn hiệu quả:
theo nguyên tắc này tiêu chuẩn hiệu quả được định ra trên cơ sở mục tiêu. Phân
tích hiệu quả của một phương án luôn dựa trên phân tích mục tiêu. Phương án có
hiệu quả cao nhất khi nó đóng góp nhiều nhất cho việc thực hiện mục tiêu đề ra
và chi phí thấp nhất.
- Nguyên tắc về sự thông nhất lợi ích: theo nguyên tắc này, một phương
pháp được xem là có hiệu quả khi nó kết hợp trong đó các loại lợi ích.
- Nguyên tắc về tính chính xác, tính khoa học: để đánh giá hiệu quả kinh
tế của phương án cần dựa trên hệ thống các chỉ tiêu có thể lượng hóa được và
không lượng hóa được, tức là phải kết hợp phân tích định lượng hiệu quả bằng
phân tích định tính khi phân tích định lượng chưa đủ đảm bảo tính chính xác,
chưa cho phép phản ánh được mọi lợi ích cũng như mọi chi phi mà chủ thể quan
tâm. Nguyên tắc này cũng đòi hỏi những căn cứ tính toán hiệu quả được xác
định tính chính xác, tránh chủ quan tùy tiện.
- Nguyên tắc về đơn giản và thực tế: theo nguyên tắc này những phương
án tính toán hiệu quả và hiệu quả kinh tế phải được dựa trên cơ sở số liệu thông