BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
----------------------
Pha Phuôm Pheng Phô Thi Sắc
NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM CẤU TRÚC VÀ TÁI SINH TỰ NHIÊN
CỦA MỘT SỐ QUẦN XÃ THỰC VẬT RỪNG TẠI VƯỜN QUỐC GIA
NẶM HẠ, TỈNH LUỔNG NẶM THÀ - NƯỚC CHDCND LÀO
CHUYÊN NGÀNH: LÂM HỌC
MÃ SỐ: 60.62.60
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC LÂM NGHIỆP
HÀ NỘI, 2010
i
LỜI CẢM ƠN
Luận văn: “Nghiên cứu đặc điểm cấu trúc và tái sinh tự nhiên của một
số quần xã thực vật rừng tại Vườn Quốc Gia Nặm Hạ, tỉnh Luổng Nặm
Thà, nước CHDCND Lào” được hoàn thành trong chương trình đào tạo thạc
sĩ Lâm nghiệp Việt Nam. Trong quá trình thực hiện, tác giả đã được Ban
giám hiệu, khoa Sau đại học tạo mọi điều kiện thuận lợi. Nhân dịp này, tôi xin
bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới các cán bộ, giáo viên của trường Đại học
Lâm nghiệp Việt Nam, đặc biệt là TS.Phạm Văn Điển và TS.Bùi Thế Đồi,
ĐẶT VẤN ĐỀ .....................................................................................................................i
Chương 1. TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ................................................3
1.1.Trên thế giới.............................................................................................................3
1.1.1.Nghiên cứu về cấu trúc rừng.........................................................................3
1.1.2. Nghiên cứu về tái sinh rừng.........................................................................7
1.2. Ở Việt Nam...........................................................................................................10
1.2.1 Nghiên cứu về cấu trúc rừng.......................................................................10
1.2.2. Nghiên cứu về tái sinh rừng.......................................................................14
1.3. Ở CHDCND Lào…………………………………...………...…..…17
1.3.1. Nghiên cứu đặc điểm sinh thái và phân loại rừng ………….....17
1.3.2. Nghiên cứu về cấu trúc rừng......................................................................18
1.3.3. Nghiên cứu về tái sinh rừng.......................................................................19
1.4. Một số nghiên cứu về rừng ở Vườn Quốc Gia Nặm Hạ..................................20
Chương 2. MỤC TIÊU, GIỚI HẠN, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU ................................................................................................................23
2.1. Mục tiêu nghiên cứu ............................................................................................23
2.1.1. Về lý luận.....................................................................................................23
2.1.2. Về thực tiễn .................................................................................................23
2.2. Phạm vi và giới hạn của đề tài ............................................................................23
2.2.1. Đối tượng nghiên cứu.................................................................................23
2.2.2. Giới hạn vấn đề nghiên cứu .......................................................................23
iii
2.3. Nội dung nghiên cứu............................................................................................24
2.3.1. Lựa chọn các quần xã thực vật rừng ở Vườn Quốc gia Nặm Hạ ..........24
2.3.2. Nghiên cứu đặc điểm cấu trúc quần xã thực vật rừng ở Vườn quốc gia
Nặm Hạ ..................................................................................................................24
2.3.3. Nghiên cứu đặc điểm tái sinh tự nhiên tại các QXTV rừng ...................24
4.3.2. Mật độ và tỷ lệ cây tái sinh triển vọng ......................................................63
4.3.3. Phẩm chất và nguồn gốc cây tái sinh .......................................................66
4.3.4. Đặc điểm phân bố của cây tái sinh............................................................70
4.3.5. Ảnh hưởng của một số nhân tố tái sinh đến tái sinh tự nhiên.................73
4.4. Giải pháp kỹ thuật lâm sinh cho các trạng thái rừng tại khu vực nghiên cứu 77
4.4.1. Lựa chọn loài cây mục đích để phát triển.................................................77
4.4.2. Một số giải pháp kỹ thuật lâm sinh tác động............................................79
Chương 5. KẾT LUẬN - TỒN TẠI - KHUYẾN NGHỊ.........................................86
5.1. Kết luận .................................................................................................................86
5.2. Tồn tại....................................................................................................................91
5.3. Khuyến nghị .........................................................................................................91
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
v
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Ký hiệu
Chú giải
ÔDB
Ô dạng bản
ÔTC
Ô tiêu chuẩn
Quần xã thực vật
RIF
Regeneration Improvement Felling
T.S.S
Tropical Shelterwood System
VQG
Vườn quốc gia
CHDCND Lào
Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào
TTg
Thủ tướng
LAND SAT
Land Satellite Photo System
vi
DANH MỤC CÁC BẢNG
4.19: Mật độ và tỷ lệ theo nhóm loài cần chặt ................................................................81
4.20. Mật độ và tỷ lệ theo nhóm loài sau khi chặt theo các trạng thái ……...81
4.21: Độ tàn che và che phủ hợp lý cho mỗi ÔTC nghiên cứu.....................................83
vii
DANH MỤC CÁC HÌNH
TT
Tên hình
Trang
3. 1: Bản đồ Vườn quốc gia Nặm Hạ..............................................................35
4.1: Mật độ cây trên ÔTC điều tra ...................................................................................45
4.2: Số loài cây xuất hiện trên các ÔTC ..........................................................................46
4.3: Điều tra trên ÔTC trạng thái Rừng IIIB ....................................................................52
4.4: Điều tra trên ÔTC thực trạng thái rừng IIB hoặc IIIA1.............................................53
4.5: Trạng thái rừng IIA tại khu vực điều tra....................................................................54
4.6. Biểu đồ phân bố số cây tái sinh theo cấp chiều cao của QXTVR .........................71
4.7: Biểu đồ tỷ lệ nhóm loài cây trên các trạng thái điều tra..........................................80
4.8: Tỷ lệ nhóm loài cây sau khi chặt...............................................................................82
1
ĐẶT VẤN ĐỀ
Nghiên cứu cấu trúc và tái sinh rừng là một trong những nhiệm vụ quan
trọng của các nhà khoa học làm việc trong ngành lâm nghiệp.
Để góp phần giải quyết một phần tồn tại nêu trên đề tài: “Nghiên cứu
đặc điểm cấu trúc và tái sinh tự nhiên của một số quần xã thực vật rừng tại
Vườn Quốc Gia Nặm Hạ, tỉnh Luổng Nặm Thà nước CHDCND Lào” đã
được thực hiện nhằm góp phần bổ sung những hiểu biết về cấu trúc và tái sinh
tự nhiên của quần xã thực vật rừng, làm cơ sở cho các giải pháp phát triển bền
vững hệ sinh thái rừng tại miền Bắc nước CHDCND Lào.
3
Chương 1
TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Trên thế giới
1.1.1. Nghiên cứu về cấu trúc rừng
a. Quan niệm về cấu trúc rừng
Cấu trúc rừng là hình thức biểu hiện bên ngoài mối quan hệ qua lại bên
trong giữa thực vật rừng với nhau và giữa chúng với môi trường sống. Nghiên
cứu cấu trúc rừng để tìm hiểu những mối quan hệ sinh thái bên trong của quần
xã, từ đó có cơ sở để đề xuất các biện pháp kỹ thuật tác động phù hợp, là rất
cần thiết.
Quần xã thực vật rừng (QXTVR- Community) là một tập hợp gồm các quần
thể thực vật rừng cùng sống trong một vùng lãnh thổ (hay sinh cảnh) nhất định,
được hình thành trong quá trình lịch sử lâu dài, chúng có liên hệ với nhau bởi
những đặc trưng chung về mặt sinh thái học. Các đặc trưng đó là của chung quần
xã, không đại diện cho từng loài, ở các loài riêng biệt không có.
Nghiên cứu cấu trúc quần xã thực vật rừng hợp lý là cơ sở quan trọng
nhất để phát huy tối ưu hiệu ích của rừng. Cấu trúc quần xã thực vật rừng bao
gồm cấu trúc tổ thành, cấu trúc nằm ngang, cấu trúc thẳng đứng và cấu trúc
tuổi. Tổ thành loài và tuổi cây quyết định phân bố thẳng đứng, cấu trúc tổ
thành và tuổi lại do tỷ lệ số loài cây của quần xã thực vật, nguồn gốc cây và
phương thức xử lý cải thiện rừng mưa.
Catinot (1965) [28] nghiên cứu cấu trúc hình thái rừng thông qua việc
biểu diễn các phẫu đồ rừng, nghiên cứu các nhân tố cấu trúc sinh thái thông
qua việc mô tả phân loại theo các khái niệm dạng sống, tầng phiến…
Odum E.P (1971) [54] đã hoàn chỉnh học thuyết về hệ sinh thái trên cơ
sở thuật ngữ hệ sinh thái (ecosystem) của Tansley A.P, năm 1935. Khái niệm
hệ sinh thái được làm sáng tỏ là cơ sở để nghiên cứu các nhân tố cấu trúc trên
quan điểm sinh thái học.
5
Khi nghiên cứu tổ thành rừng tự nhiên nhiệt đới thành thục, Evans, J.
(1984) [52] xác định cơ tới 70 – 100 loài cây gỗ trên 1 ha, nhưng hiếm có loài
nào chiếm hơn 10% tổ thành loài.
- Nghiên cứu mô tả hình thái và định lượng cấu trúc rừng
Kraft (1884) [10] đã tiến hành phân chia những cây rừng trong một lâm phần
thành 5 cấp dựa vào khả năng sinh trưởng, kích thước và chất lượng của cây
rừng.
Phân cấp của Kraft phản ánh được tình hình phân hoá cây rừng, tiêu
chuẩn phân cấp rõ ràng, đơn giản và dễ áp dụng nhưng chỉ phù hợp với rừng
thuần loài đều tuổi.
Richards P. W (1952) [55] đã đi sâu nghiên cứu cấu trúc rừng mưa nhiệt
đới về mặt hình thái. Theo tác giả này, một đặc điểm nổi bật của rừng mưa
nhiệt đới là tuyệt, đại bộ phận thực vật đều thuộc thân gỗ. Rừng mưa thường
có nhiều tầng (thường có ba tầng, ngoại trừ tầng cây bụi và tầng cây thân cỏ).
Trong rừng mưa nhiệt đới ngoài cây gỗ lớn, cây bụi và các loài thân cỏ còn có
nhiều loài cây leo đủ hình dáng và kích thước, cùng nhiều thực vật phụ sinh
trên thân hoặc cành cây. “Rừng mưa thực sự là một quần lạc hoàn chỉnh và
cầu kỳ nhất về mặt cấu tạo và cũng phong phú nhất về mặt loài cây”.
phần. Rollet B.L. (1971) đã biểu diễn mối quan hệ giữa chiều cao và đường
kính bằng các hàm hồi quy, phân bố đường kính ngang ngực, đường kính tán
bằng các dạng phân bố xác suất, Belly (1973) sự dụng hàm Weibull để mô
hình hoá cấu trúc đường kính thân cây loài Thông,…Tuy nhiên, việc sử dụng
các hàm toán học không thể phản ánh hết những mối quan hệ sinh thái giữa
các cây rừng với nhau và giữa chúng với hoàn cảnh xung quanh, nên các
phương pháp nghiên cứu cấu trúc rừng theo hướng này không được vận dụng
trong đề tài.
7
- Nghiên cứu phân loại rừng theo cấu trúc và ngoại mạo
Một vấn đề nữa có liên quan đến nghiên cứu cấu trúc rừng đó là việc
phân loại rừng theo cấu trúc và ngoại mạo. Cơ sở phân loại rừng theo xu
hướng này là đặc điểm phân bố, dạng sống ưu thế, cấu trúc tầng thứ và một
đặc điểm hình thái khác của quần xã thực vật rừng. Nhiều hệ thống phân loại
rừng theo xu hướng này, khi nghiên cứu ngoại mạo của quần xã thực vật đã
không tách khỏi hoàn cảnh sinh thái của nó, từ đó hình thành xu hướng phân
loại rừng theo ngoại mạo sinh thái.
c. Tồn tại nghiên cứu cấu trúc rừng
Trên thế giới các công trình nghiên cứu về đặc điểm cấu trúc rừng nói
chung, rừng nhiệt đới nói riêng rất phong phú, đa dạng, có nhiều công trình
nghiên cứu công phu và đã đem lại hiệu quả cao trong kinh doanh rừng. Tuy
nhiên, chưa thấy công trình nào nghiên cứu đầy đủ về đặc điểm cấu trúc rừng
tự nhiên làm nổi bật những đặc điểm khác biệt về cấu trúc của loại rừng này
so với các loại rừng khác. Do đó, sở khoa học cho việc đề xuất các biện pháp
kỹ thuật lâm sinh vẫn còn nhiều vấn đề chưa được làm sáng tỏ.
1.1.2. Nghiên cứu về tái sinh rừng
a. Quan niệm về tái sinh rừng
1/1000 mẫu Anh (4 m2) để biết xem tái sinh có đủ hay không và sau đó mới
tiến hành các tác động tiếp theo.
Richards P.W (1952) [55] đã tổng kết việc nghiên cứu tái sinh trên các ô
dạng bản và phân bố tái sinh tự nhiên ở rừng nhiệt đới. Để giảm sai số trong
khi thống kê tái sinh tự nhiên, Barnard (1955) [52] đã đề nghị một phương
pháp “điều tra chẩn đoán” mà theo đó kích thước ô đo đếm có thể thay đổi tuỳ
theo giai đoạn phát triển của cây tái sinh.
Một số tác giả nghiên cứu tái sinh tự nhiên rừng nhiệt đới châu Á như
Bara (1954), Budowski (1956), có nhận định, dưới tán rừng nhiệt đới nhìn
chung có đủ lượng cây tái sinh có giá trị kinh tế, nên việc đề xuất các biện
9
pháp lâm sinh để bảo vệ lớp cây tái sinh này là cần thiết. Nhờ những nghiên
cứu này nhiều biện pháp tác động vào lớp cây tái sinh đã được xây dựng và
đem lại hiệu quả đáng kể.
Van Steenis (1956) [57] đã nghiên cứu hai đặc điểm tái sinh phổ biến
của rừng nhiệt đới đó là tái sinh phân tán liên tục và tái sinh vệt (tái sinh lỗ
trống). Hai đặc điểm này không chỉ thấy ở rừng nguyên sinh mà còn thấy cả ở
rừng thứ sinh - một đối tượng rừng khá phổ biến ở nhiều nước nhiệt đới.
Khi nghiên cứu ảnh hưởng của các nhân tố sinh thái đến tái sinh tự nhiên,
nhân tố ánh sáng (thông độ tàn che của rừng), độ ẩm của đất, kết cấu quần thụ,
cây bụi, thảm tươi được đề cập thường xuyên. Baur G.N, (1962) [21] cho rằng,
trong rừng nhiệt đới sự thiếu hụt ánh sáng ảnh hưởng đến phát triển của cây con
còn đối với sự nảy mầm và phát triển của cây mầm, ảnh hưởng này thường
không rõ ràng. Ngoài ra, các tác giả nhận định, thảm cỏ và cây bụi có ảnh hưởng
đến sinh trưởng và phát triển của cây tái sinh. Mặc dù ở những quần thụ kín tán,
thảm cỏ và cây bụi kém phát triển nhưng chúng vẫn có ảnh hưởng đến cây tái
sinh. Đối với rừng nhiệt đới, số lượng loài cây trên một đơn vị diện tích và mật
Nhân tố cấu trúc đầu tiên được nghiên cứu là tổ thành thông qua đó một số
quy luật được phát triển của các hệ sinh thái rừng được phát hiện và ứng dụng
vào thực tiễn sản xuất.
Những công trình nghiên cứu định lượng về cấu trúc rừng, nổi bật là
công trình của tác giả sau. Nguyễn Hải Tuất [35], đã sử dụng hàm phân bố
giảm, phân bố khoảng cách để biểu diễn cấu trúc rừng thứ sinh và áp dụng
quá trình Poisson vào nghiên cứu cấu trúc quần thể rừng....
Thái Văn Trừng (1978) [33], đã tiến hành phân chia thực vật rừng nhiệt
đới thành 5 tầng: tầng vượt tán (A1), tầng ưu thế sinh thái (A2), tầng dưới tán
(A3), tầng cây bụi (B), và tầng cỏ quyết (C). Việc áp dụng phương pháp vẽ
"Biểu đồ phẫu diện" sau khi đã đo chính xác vị trí, chiều cao và đường kính
thân cây, bề rộng và bề dày tán lá của toàn bộ những cây gỗ (tầng A) trên một
11
dải hẹp điển hình của khu tiêu chuẩn theo Richards và Davis (1934) đã thể
hiện khá rõ sự phân chia theo tầng của thực vật trong hệ sinh thái rừng. Bên
cạnh đó, tác giả còn dựa vào 4 tiêu chuẩn để phân chia kiểu thảm thực vật
rừng Việt Nam, đó những dạng sống ưu thế của thực vật trong tầng cây lập
quần, độ tàn che của nền đất đá của tầng ưu thế, hinh thái sinh lá và trạng mùa
của tán lá. Như vậy, các vấn đề cấu trúc rừng được vận dụng trong phân loại
rừng theo quan điểm sinh thái phát quần thể.
Nguyễn Văn Trương (1983) [34], khi nghiên cứu cấu trúc rừng hỗn loài
đã xem xét sự phân tầng theo hướng định lượng, phân tầng theo cấp chiều cao
một cách cơ giới. Với những kết quả nghiên cứu của những tác giả đi trước,
Vũ Đình Phương (1987) [27], đã nhận định, việc xác định tầng thứ của rừng
lá rộng thường xanh là hoàn toàn hợp lý và cần thiết, nhưng chỉ trong trường
hợp rừng phân tầng và rõ rệt ( khi đã phát triển ổn định) mới sử dụng phương
pháp định lượng để xác định giới hạn của các tầng cây. Đào Công Khanh
Điển, 2005, 2006, 2007).
+ Cấu trúc rừng ổn định (Bảo Huy, 2005, 2006, 2007; Nguyễn Hồng
Quân, 2006).
+ Rừng ổn định, rừng mong muốn (Cục Lâm nghiệp, 2007).
Cách hiểu về thuật ngữ cấu trúc rừng mong muốn luôn phụ thuộc vào
mục đích, yêu cầu kinh doanh và tình hình thực tiễn (Bảng 1-1).
13
Bảng 1.1 Cách hiểu về mô hình cấu trúc mong muốn theo mục đích kinh
doanh rừng
( dẫn theo Phạm văn Điển, 2006, 2007)
Mục đích quản lý
Thuật ngữ
Cách hiểu
Rừng đặc dụng - bảo Rừng chuẩn, rừng Là rừng tốt nhất trong tự nhiên,
tồn nguyên vẹn hệ mẫu, rừng lý tưởng
có thể đạt cao đỉnh khí hậu, đã
sinh thái rừng
được khắc phục nhược điểm
(1)- Là mô hình rừng có tăng
trưởng trữ lượng cao nhất. Nói
cách khác, có năng suất cao nhất.
14
từ trước thế kỷ XIX. Theo lý luận rừng tiêu chuẩn, khi cấu trúc vốn rừng bảo
đảm sản xuất liên tục trong những điều kiện kinh tế có lợi nhất thì vốn sản
xuất được gọi là vốn chuẩn. Những đặc trưng về cấu trúc, độ lớn...của vốn
chuẩn này là những đặc trưng chuẩn. Dựa vào đó, các mô hình rừng chuẩn,
rừng mẫu đã được các nhà khoa học trên thế giới thiết lập để đáp ứng mục
tiêu quản lý bền vững tài nguyên rừng. Đến nay đã có trên 30 kiểu mô hình
rừng bền vững đang phát triển tại 15 quốc gia, chiếm diện tích hơn 25,6 triệu
ha. Tiếp cận mô hình rừng bền vững đã không chỉ chứng tỏ sự thành công
rộng lớn cả về mặt địa lý và văn hóa mà còn cho thấy tầm ảnh hưởng và hiệu
quả mang tính toàn cầu.
1.2.2. Nghiên cứu về tái sinh rừng
Khi bàn về vấn đề tái sinh rừng trong khai thác rừng, Phùng Ngọc Lan
(1964) [18], đã nêu kết quả tra dặm hạt Lim Xanh dưới tán rừng ở lâm trường
Hữu Lũng, Lạng Sơn. Ngay từ giai đoạn nảy mầm, bọ xít là nhân tố gây ảnh
hưởng đáng kể đến tỷ lệ nảy mầm.
Trong thời gian từ năm 1962 đến năm 1968, Viện điều tra - Quy hoạch
rừng đã điều tra tình hình tái sinh rừng tự nhiên theo các "loại hình thực vật
ưu thế" rừng thứ sinh ở Yên Bái (1965), Hà Tĩnh (1966), Quảng Bình (1969)
và Lạng Sơn (1969). Đáng chú ý là kết quả điều tra tái sinh rừng ở vùng sông
Hiếu (1962-1964) bằng phương pháp đo đếm điển hình. Từ kết quả điều tra
tái sinh rừng, dựa vào mật độ tái sinh, Vũ Đình Huề (1969) [14], đã phân chia
khả năng rừng thành 5 cấp, rất tốt, tốt, trung bình, xấu, và rất xấu với mật độ
taí sinh tương ứng trên 12.000 c/ha, 8.000 - 12.000 c/ha, 4.000 - 8.000 c/ha,
2.000 - 4.000 c/ha và dưới 2000 c/ha. Nhìn chung nghiên cứu này chỉ mới chú
trọng đến số lượng mà chưa đề cập đến chất lượng cây tái sinh. Cũng từ kết
quả điều tra trên, Vũ Đình Huề (1975) [15], đã tổng kết và rút ra nhận xét, tái
bảo khôi phục vốn rừng, đáp ứng mục tiêu sử dụng tài nguyên rừng bền vững.
Tuy nhiên, các biện pháp kỹ thuật tác động phải có tác dụng thúc đẩy cây tái
16
sinh mục đích sinh trưởng và phát triển tốt, khai thác rừng phải đồng nghĩa
với tái sinh rừng, phải chủ động điều tiết tầng tán của cây rừng, đảm bảo cây
tái sinh phân bố đều trên toàn bộ diện tích, trước khi khai thác, cần thực hiện
các biện pháp mở tán rừng, chặt cây gieo giống, phát dọn cây leo cây bụi và
sau khi khai thác phải tiến hành dọn vệ sinh rừng.
Trần Ngũ Phương (2000) [26], khi nghiên cứu các quy luật phát triển
rừng tự nhiên miền Bắc Việt Nam đã nhấn mạnh quá trình diễn thế thứ sinh
của rừng tự nhiên như sau: "Trường hợp rừng tự nhiên có nhiều tầng, khi tầng
trên già cỗi, tàn lụi rồi tiêu vong thì tầng kế tiếp sẽ thay thế; trường hợp nếu
có một tầng thì trong khi nó già cỗi thì một lớp cây con tái sinh xuất hiện và
sẽ thay thế nó sau khi tiêu vong, hoặc cũng có thể là một thảm thực vật trung
gian xuất hiện thay thế, nhưng về sau, dưới lớp thảm thực vật trung gian này
sẽ xuất hiện một lớp cây con tái sinh lại rừng cũ trong tương lai và sẽ thay thế
thảm thực vật trung gian này, lúc bấy giờ rừng cũ sẽ được phục hồi". Tuy
nhiên sau một thời gian nghiên cứu tìm hiểu quy luật phát triển của các loại
hình tự nhiên, xây dựng bảng cân đối giữa một bên là mặt thoái hoá và một
bên là mặt phục hồi tự nhiên, tác giả này và các cộng tác viên đã kết luận:
"mặt phục hồi tự nhiên không bao giờ phân bố được với mặt thoái hoá về số
lượng cũng như chất lượng, nên muốn đảm bảo cho đất nước một độ che phủ
thích hợp, chúng ta không thể trông cậy vào quy luật tái sinh tự nhiên mà chỉ
có thể đi theo con đường tái sinh nhân tạo, và phương thức chặt tỉa kết hợp
với tái sinh tự nhiên hiện nay phải bị lên án".
Hoàng kim Ngũ (1990 - 1998) đã nghiên cứu đặc điểm sinh vật học và
khả năng gây trồng các loài cây như Nghiến, Mạy sao, Trai lý, Hoàng đàn,
35%; Rừng thường xanh và rừng thường xanh khô chiếm 5%; Rừng lá kim
chiếm 2% và Rừng khộp chiếm 5%.