i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu của tôi trong luận văn
này là trung thực, khách quan và chưa hề được sử dụng để bảo vệ học vị nào.
Tôi cũng cam đoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn đều được
chỉ rõ nguồn gốc và mọi sự giúp đỡ trong việc thực hiện luận văn đã được
cảm ơn./.
Tác giả luận văn
LÂM QUANG HƯNG
ii
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn này tôi đã nhận được
sự quan tâm giúp đỡ của nhiều tập thể và cá nhân. Nhân dịp này tôi xin được
gửi lời cảm ơn đến:
- Tập thể các thầy cô giáo Khoa Kinh tế, Khoa đào tạo sau đại học,
Trường Đại học Lâm nghiệp Hà Nội đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình
thực hiện luận văn này đặc biệt là PGS.TS Nguyễn Thị Minh Hiền đã tận tình
hướng dẫn và trực tiếp chỉ ra những ý kiến quý báu cho tôi trong quá trình
thực hiện luận văn;
- Tập thể lãnh đạo tỉnh Ninh Bình; Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Sở
Công thương; UBND huyện Hoa Lư; UBND các xã Ninh Vân, Ninh Hải tỉnh
Ninh Bình đã tạo điều kiện và giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện nghiên
cứu;
- Các doanh nghiệp, hợp tác xã, khách sạn, hộ kinh doanh ở các làng
nghề trên địa bàn huyện Hoa Lư đã tạo điều kiện cho tôi trong quá trình điều
tra, khảo sát thực địa và thực hiện đề tài;
1.1.7. Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển du lịch làng nghề........................ 21
1.2. Cơ sở thực tiễn ......................................................................................... 27
1.2.1. Kinh nghiệm phát triển du lịch làng nghề ở một số nước trên thế giới và
một số địa phương của Việt Nam.................................................................... 27
1.3. Các nghiên cứu có liên quan .................................................................... 40
Chương 2 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .... 43
2.1. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu ................................................................... 43
2.1.1. Đặc điểm tự nhiên ................................................................................. 43
iv
2.1.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội ...................................................................... 44
2.1.3. Khái quát một vài nét về các làng nghề truyền thống ở huyện Hoa Lư 47
2.2. Phương pháp nghiên cứu.......................................................................... 49
2.2.1. Phương pháp tiếp cận ............................................................................ 49
2.2.2. Phương pháp chọn điểm nghiên cứu ..................................................... 50
2.2.3. Phương pháp thu thập thông tin ............................................................ 51
2.2.4. Phương pháp xử lý số liệu..................................................................... 53
2.2.5. Hệ thống chỉ tiêu được sử dụng trong đề tài ......................................... 54
Chương 3 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN, YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG, NHU
CẦU CỦA DU KHÁCH VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY PHÁT
TRIỂN DU LỊCH LÀNG NGHỀ TRUYỀN THỐNG HUYỆN HOA LƯ .... 55
3.1. Thực trạng phát triển du lịch làng nghề truyền thống huyện Hoa Lư ..... 55
3.1.1. Phát triển quy mô du lịch làng nghề truyền thống ................................ 55
3.1.2. Phát triển các loại hình dịch vụ du lịch làng nghề truyền thống........... 56
3.1.3. Chất lượng các dịch vụ du lịch làng nghề truyền thống ....................... 59
3.1.4. Phát triển cơ sở hạ tầng cho du lịch làng nghề truyền thống ................ 60
3.1.5. Phát triển nguồn nhân lực cho du lịch làng nghề truyền thống ............ 61
3.1.6. Các kết quả trong phát triển du lịch làng nghề truyền thống ở huyện
vi
DANH MỤC CÁC BẢNG
STT
Tên bảng
Trang
3.1
Lượng khách du lịch đến tham quan làng nghề tại huyện Hoa Lư
56
3.2
3.3
3.4
3.5
3.6
3.7
Hiện trạng cơ sở vật chất các dịch vụ phục vụ du lịch tại khu
du lịch Tam Cốc - Bích Động
Kênh thông tin được du khách sử dụng
97
vii
DANH MỤC CẤC BIỂU ĐỒ
Tên biểu đồ
STT
Trang
3.1
Mức độ hài lòng của du khách về sản phẩm làng nghề
67
3.2
Mức độ hấp dẫn của du lịch làng nghề
69
3.3
Tỷ lệ du khách mong muốn giới thiệu với bạn bè, người thân
truyền thống
92
93
94
3.10 Thời gian lưu trú tại làng nghề truyền thống huyện Hoa Lư
95
3.11 Đối tượng đi cùng du khách
96
3.12 Số tiền du khách sẵn sàng chi trả cho du lịch làng
98
DANH MỤC CÁC HÌNH
STT
Tên hình
Trang
1.1
Mô hình chi tiết hành vi của người mua
14
mũi nhọn” trong các ngành kinh tế quốc dân và đang hội nhập với trào lưu
phát triển du lịch của khu vực và thế giới. Khách du lịch đến Việt Nam đặc
biệt là Ninh Bình đang ngày một tăng. Phát triển du lịch của Ninh Bình là phù
hợp với xu thế của thời đại, phù hợp với chiến lược phát triển du lịch của Việt
Nam đặc biệt là chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.
Ninh Bình là tỉnh có nhiều tiềm năng để phát triển du lịch, năm 2013
Ninh Bình đón được hơn 4,4 triệu lượt khách, trong đó khách nội địa đạt trên
2
3,8 triệu lượt khách, khách quốc tế đạt trên 600 nghìn lượt khách, doanh thu
đạt 890 tỷ đồng. Đặc biệt vào ngày 23/6/2014 Ủy ban Di sản thế giới thuộc
UNESCO đã chính thức ghi danh Quần thể danh thắng Tràng An vào danh
mục di sản thế giới. Đây là di sản hỗn hợp đầu tiên của Việt Nam được công
nhận cả tiêu chí văn hóa và thiên nhiên. Ninh Bình cũng là tỉnh có nhiều
ngành nghề thủ công mỹ nghệ, trong những năm qua tỉnh Ninh Bình đã tập
trung lãnh đạo, chỉ đạo nên các làng nghề được khôi phục và phát triển. Theo
Sở Công thương Ninh Bình, năm 2012 toàn tỉnh có 69 làng nghề được UBND
tỉnh công nhận trong đó 37 làng nghề chế biến cói, 11 làng nghề chế tác đá
mỹ nghệ, 6 làng nghề mây tre đan; 4 làng nghề thêu ren, 4 làng nghề trồng
đào phai; 2 làng nghề mộc; 2 làng bún bánh; 1 làng gốm sứ; 1 làng nghề sản
xuất cốt chăn bông; 1 làng nghề xây dựng. Đến hết năm 2012, tổng số hộ làm
nghề trong các làng nghề là 14.369 hộ với 27.220 lao động tham gia sản xuất
tại các làng nghề. Giá trị sản xuất nghề năm 2012 đạt 1.407,7 tỷ đồng. Các
làng nghề như thêu ren Văn Lâm, chạm khắc đá Ninh Vân, đồ gỗ mỹ nghệ
Ninh Phong, chế biến cói Kim Sơn,.... đều nằm trong các tuyến du lịch tỉnh,
với lợi thế đó khi tham gia tour du lịch làng nghề du khách không chỉ được
ngắm phong cảnh du lịch làng quê mà còn được thăm nơi sản xuất thậm chí
có thể tham gia vào một phần quá trình tạo ra sản phẩm. Chính điều này đã
* Mục tiêu cụ thể
- Góp phần hệ thống hóa các vấn đề lý luận và thực tiễn về phát triển du
lịch trong các làng nghề truyền thống;
- Đánh giá thực trạng phát triển du lịch làng nghề truyền thống ở huyện
Hoa Lư, tỉnh Ninh Bình;
- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới phát triển du lịch làng nghề truyền
thống ở huyện Hoa Lư, tỉnh Ninh Bình;
- Xác định nhu cầu của du khách đối với du lịch làng nghề truyền thống
ở huyện Hoa Lư, tỉnh Ninh Bình;
4
- Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm phát triển du lịch làng
nghề truyền thống ở huyện Hoa Lư, tỉnh Ninh Bình.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
* Đối tượng nghiên cứu
Đề tài này không đi sâu vào nghiên cứu vào sự hình thành phát triển
cũng như các vấn đề kỹ thuật của các làng nghề trên địa bàn huyện Hoa Lư
mà tập trung chủ yếu vào tìm hiểu về sự phát triển của du lịch làng nghề. Bao
gồm: Tiềm năng, thực trạng, nhu cầu của du khách và các giải pháp tạo điều
kiện cho du lịch làng nghề truyền thống phát triển.
* Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào việc nghiên cứu thực trạng, yếu tố
ảnh hưởng và nhu cầu của du khách về du lịch làng nghề truyền thống tại
huyện Hoa Lư, tỉnh Ninh Bình.
- Phạm vi không gian: Tập trung nghiên cứu tại các làng nghề truyền
thống (bao gồm cả làng nghề thủ công truyền thống) tại địa bàn huyện Hoa
Lư, tỉnh Ninh Bình và các đối tượng là du khách trong và ngoài nước.
- Phạm vi thời gian: Đề tài tiến hành nghiên cứu trong khoảng thời gian
Chương 2: Đặc điểm địa bàn và phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Thực trạng phát triển, yếu tố ảnh hưởng, nhu cầu của du
khách và một số giải pháp thúc đẩy phát triển du lịch làng nghề truyền thống
huyện Hoa Lư
6
Chương 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
1.1. Cơ sở lý luận
1.1.1. Các khái niệm
1.1.1.1. Khái niệm du lịch
Ngày nay du lịch đã trở thành một hiện tượng kinh tế - xã hội phổ biến
và trở thành một nhu cầu không thể thiếu được trong cuộc sống ở các nước
phát triển, thậm chí các nước đang phát triển.
Xét về mặt kinh tế, du lịch đã trở thành một ngành kinh tế quan trọng, ở
một số quốc gia còn xếp du lịch là một ngành kinh tế mũi nhọn trong chiến
lược phát triển kinh tế - xã hội. Với mục đích tạo thêm nguồn thu ngoại tệ,
thúc đẩy sự phát triển của hoạt động ngoại thương và các ngành khác góp
phần vào cán cân thanh toán cũng như tạo nhiều cơ hội để giải quyết việc làm.
Xét trên phạm vi toàn thế giới, du lịch là một ngành kinh tế có tốc độ
tăng trưởng nhanh nhất, du lịch đã trở thành ngành kinh tế đứng thứ 4 sau các
ngành: Công nghệ thông tin - truyền thông, công nghiệp dầu khí và công
nghiệp chế tạo xe hơi.
Do có ý nghĩa về nhiều mặt và nội dung các phạm trù du lịch rộng lớn,
hoàn cảnh khác nhau về điều kiện kinh tế xã hội, thời gian và không gian, và
cũng do các góc độ nghiên cứu khác nhau, nên mỗi ngành khoa học, mỗi người
đều có cách hiểu khác nhau về du lịch. Đúng như một chuyên gia về du lịch đã
nhận định: “Đối với du lịch, có bao nhiêu tác giả thì có bấy nhiêu định nghĩa”.
nơi quần cư đông người, sinh hoạt có tổ chức, kỷ cương tập quán riêng theo
nghĩa rộng. Làng nghề không những là làng sống chuyên nghề mà cũng hàm
ý là những người cùng nghề sống hợp quần để phát triển công ăn việc làm. Cơ
sở vững chắc của các làng nghề là sự vừa làm ăn tập thể, vừa phát triển kinh
tế, vừa giữ gìn bản sắc dân tộc và các cá biệt của địa phương”. [15]
8
Quan niệm thứ hai: Theo góc độ kinh tế, trong cuốn “Bảo tồn và phát
triển các làng nghề trong quá trình Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa” Tiến sĩ
Dương Bá Phượng cho rằng:
“Làng nghề là làng ở nông thôn có một hoặc một số nghề thủ công tách
hẳn ra khỏi thủ công nghiệp và kinh doanh độc lập. Thu nhập từ các làng
nghề đó chiếm tỷ trọng cao trong tổng giá trị toàn làng”. [14]
Từ những cách tiếp cận trên chúng ta có thể thấy khái niệm về làng
nghề liên quan đến các nghề thủ công cụ thể. Vào thời gian trước đây, khái
niệm làng nghề chỉ bao hàm các nghề thủ công nghiệp, còn ngày nay với xu
hướng trên thế giới khu vực kinh tế thứ ba đóng vai trò quan trọng và trở
thành chiếm ưu thế về mặt tỷ trọng thì các nghề buôn bán dịch vụ trong nông
thôn cũng được xếp vào các làng nghề. Như vậy, trong làng nghề sẽ có loại
làng chỉ có một nghề và làng nhiều nghề, tùy theo số lượng ngành nghề thủ
công nghiệp và dịch vụ chiếm tỷ trọng ưu thế có trong làng. Làng một nghề
là làng duy nhất có một nghề xuất hiện và tồn tại, hoặc có một nghề chiếm ưu
thế tuyệt đối, các nghề khác chỉ có lác đác ở một vài hộ không đáng kể. Làng
nhiều nghề là làng xuất hiện và tồn tại nhiều nghề có tỷ trọng các nghề chiếm
ưu thế gần như tương đương nhau. Trong nông thôn Việt Nam trước đây loại
làng một nghề xuất hiện và tồn tại chủ yếu, loại làng nhiều nghề gần đây mới
xuất hiện và có xu hướng phát triển mạnh.
Như vậy, làng nghề được quan niệm là một cụm dân cư sinh sống trong
nghề thủ công truyền thống; được hình thành, tồn tại và phát triển lâu đời, được
truyền từ đời này sang đời khác, sản xuất tập trung, có nhiều thế hệ nghệ nhân tài
hoa và đội ngũ thợ lành nghề, sản phẩm mang tính tiêu biểu và độc đáo. Làng
nghề được công nhận là làng nghề truyền thống cần phải có các tiêu chí sau:
- Phải có 50% số hộ và số lao động làm nghề thủ công truyền thống trở
lên so với tổng số hộ và số lao động của làng.
- Giá trị sản xuất và thu nhập từ nghề thủ công truyền thống đạt trên
50% giá trị sản xuất và thu nhập của làng.
10
- Sản phẩm làm ra mang đậm bản sắc văn hóa dân tộc và có giá trị mỹ
nghệ cao.
- Quy trình sản xuất được truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác.
Như vậy, từ những quan điểm trên ta có thể định nghĩa làng nghề truyền
thống là những làng có một hay nhiều nghề thủ công được tách ra khỏi nông
nghiệp để sản xuất kinh doanh và đem lại nguồn thu nhập chủ yếu trong năm.
Những nghề thủ công đó được truyền qua nhiều thế hệ từ đời này sang đời
khác, có sự liên kết trong sản xuất, bán sản phẩm theo kiểu phường hội, hệ
thống doanh nghiệp vừa và nhỏ, thậm chí là bán lẻ, họ có cùng tổ nghề, các
thành viên luôn có những ý thức tuân theo những hương ước, chế độ gia tộc.
Qua thời gian, các làng nghề thủ công này đã trở thành các làng nghề nổi trội,
sản xuất mang tính tập trung, có nhiều nghệ nhân tài hoa; đồng thời sản xuất
ra những sản phẩm mang tính tiêu biểu, độc đáo, tinh xảo, nổi tiếng, mang
đậm nét văn hóa dân tộc.
1.1.1.4. Khái niệm du lịch làng nghề truyền thống
Du lịch làng nghề truyền thống ngày càng hấp dẫn du khách và đang là một
hướng phát triển du lịch ở nhiều quốc gia vì vậy khái niệm du lịch làng nghề
truyền thống vẫn còn khá mới mẻ. Vậy du lịch làng nghề truyền thống là gì?
người dân, bao hàm nâng cao các chuẩn mực sống, cải thiện điều kiện giáo
dục, sức khoẻ, sự bình đẳng về các cơ hội.., bên cạnh đó việc bảo đảm các
quyền về chính trị và công dân là những mục tiêu sâu rộng hơn của phát triển.
Có thể hiểu phát triển là việc tạo điều kiện cho con người dù sống ở bất cứ
nơi nào đều được thoả mãn các nhu cầu sinh sống của mình, có mức tiêu thụ
hàng hoá và dịch vụ tốt, đảm bảo chất lượng cuộc sống, có trình độ học vấn
cao, được hưởng các thành tựu về văn hoá và tinh thần, được hưởng các
quyền cơ bản của con người và được đảm bảo an ninh, an toàn và không có
bạo lực.
Trong lĩnh vực kinh tế, phát triển là quá trình chuyển biến mọi mặt của
12
nền kinh tế trong một thời kỳ nhất định. Ðó là sự gia tăng về số lượng và chất
lượng sản phẩm, sự đa dạng về chủng loại sản phẩm của nền kinh tế. Phát
triển còn là sự thay đổi theo chiều hướng tích cực trên tất cả các khía cạnh của
nền kinh tế, xã hội. Ðó là sự thay đổi về cơ cấu kinh tế theo hướng tỷ trọng
ngành nông nghiệp ngày càng giảm, tỷ trọng các ngành công nghiệp và dịch
vụ ngày càng tăng.
Như vậy, phát triển là tăng nhiều hơn về số lượng, phong phú về chủng
loại và chất lượng, phù hợp hơn về cơ cấu và phân bổ, phát triển còn là sự
phát triển bền vững về các tiêu chuẩn sống.
1.1.1.6. Khái niệm phát triển du lịch làng nghề truyền thống
Qua hai khái niệm du lịch làng nghề truyền thống và khái niệm về phát
triển ta có thể hiểu phát triển du lịch làng nghề truyền thống là phát triển loại
hình du lịch văn hóa chất lượng cao, khai thác các giá trị văn hóa vật thể và
phi vật thể, các sản phẩm thủ công mỹ nghệ truyền thống, như là một tài
nguyên du lịch phục vụ cho việc tìm hiểu văn hóa, tham quan, vui chơi giải
trí. Phát triển du lịch làng nghề truyền thống ngoài mang lại những giá trị kinh
nắm bắt được nhu cầu này và chú trọng hơn tới việc khai thác tiềm năng du
lịch của làng nghề so với trước đây, đồng thời đưa ra các chương trình nhằm
quảng bá cho dịch vụ du lịch làng nghề cũng giúp cho một bộ phận lớn khách
hàng ngày càng quan tâm hơn tới dịch vụ này.
Vì vậy có thể thấy rằng nhu cầu về du lịch làng nghề truyền thống hiện
nay ở người tiêu dùng là rất cao, nhưng tiếc rằng các làng nghề chưa thực sự
phát triển một cách toàn diện dịch vụ này để đáp ứng được nhu cầu của khách
du lịch.
1.1.2.2. Hành vi mua của khách du lịch dưới góc độ marketing
Hành vi mua của khách du lịch là cách ứng xử, thái độ của họ khi quyết
định lựa chọn địa điểm, loại hình du lịch này hay địa điểm, loại hình du lịch
khác, là phản ứng đáp lại của khách hàng với các kích thích của công ty.
Hành vi phần lớn do cá tính quyết định. Nhưng các nghiên cứu về hành vi tiêu
14
dùng cho rằng nhu cầu của người tiêu dùng được thể hiện trên cả 2 mặt chức
năng lẫn cảm xúc nên hành vi tiêu dùng có 3 thành phần chính là: Đầu vào,
quá trình và đầu ra:
Hình 1.1: Mô hình chi tiết hành vi của người mua
Khi đi qua "hộp đen" ý thức của người mua thì tất cả những tác nhân
kích thích này gây ra một loạt các phản ứng của người mua bao gồm: Lựa
chọn sản phẩm, lựa chọn nhãn hiệu, lựa chọn địa lí, định thời gian mua, định
số lượng mua. Do đó, nhiệm vụ của người làm marketing là hiểu cái gì đã xảy
ra trong "hộp đen" ý thức của người tiêu dùng giữa lúc tác nhân kích thích đi
vào và lúc xuất hiện những phản ứng của họ. Bản thân "hộp đen" gồm 2 phần.
Phần thứ nhất là những đặc tính của người mua, có ảnh hưởng cơ bản đến
việc con người tiếp nhận các tác nhân kích thích và phản ứng với nó như thế
hiệu, về địa điểm mua hàng khác nhau.
16
- Yếu tố cá nhân: Yếu tố cá nhân thể hiện ở tuổi tác và các giai đoạn
trong chu kỳ sống, nghề nghiệp, thu nhập hoàn cảnh kinh tế, lối sống, nhân
cách và tự ý thức của họ.
- Yếu tố tâm lý: Yếu tố tâm lý bao gồm động cơ, nhận thức, tri thức,
niềm tin và thái độ. Tất cả những yếu tố này đều cho ta những căn cứ để biết
cách tiếp cận và phục vụ người mua một cách hiệu quả nhất.
Tóm lại, cách lựa chọn sản phẩm du lịch của du khách là kết quả của sự
tác động qua lại phức tạp giữa các yếu tố văn hóa, xã hội, cá nhân và tâm lý.
Trong số những yếu tố đó có nhiều yếu tố không chịu ảnh hưởng của người
làm marketing. Những yếu tố khác chịu ảnh hưởng của người làm marketing và
gợi ý cho họ phát triển sản phẩm, định giá, tổ chức lưu thông và khuyến mãi
như thế nào để tạo được sự hưởng ứng mạnh mẽ của người tiêu dùng. [13]
1.1.3. Vai trò của phát triển du lịch làng nghề truyền thống
Việc phát triển du lịch làng nghề truyền thống không chỉ mang lại lợi ích
kinh tế mà nó còn đóng góp vai trò quan trọng trong việc gìn giữ, phát triển
giá trị văn hóa vật thể, phi vật thể, tạo thêm công ăn việc làm cho người lao
động tại các làng nghề đó. Cụ thể:
- Tạo thêm việc làm, tăng thu nhập cho người dân địa phương, hạn chế
tình trạng di cư vào thành phố, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu
lao động ở nông thôn theo hướng công nghiệp hóa.
- Phát triển du lịch làng nghề truyền thống mang lại nguồn thu ngoại tệ
không nhỏ thông qua việc bán các sản phẩm thủ công truyền thống cho du khách
- Góp phần gìn giữ, bảo vệ những giá trị đạo đức, văn hóa truyền thống
tại các làng nghề.
- Tạo cơ hội cho các làng nghề giao lưu, tiếp thu tinh hoa của văn hóa
đa dạng trong hành trình tour, vừa tạo được sự tò mò, gây ấn tượng cho du
khách đồng thời làm tăng thu nhập cho người dân. Hình thức du lịch này cũng
khuyến khích người dân chủ động tham gia vào các hoạt động du lịch, bởi
không ai am hiểu về văn hóa bản địa bằng chính người dân bản địa.
18
1.1.6. Nội dung phát triển du lịch làng nghề truyền thống
Phát triển du lịch làng nghề truyền thống được xét trên quan điểm phát
triển kinh tế về làng nghề và du lịch. Những nội dung phát triển du lịch làng
nghề truyền thống gồm phát triển quy mô và loại hình du lịch, phát triển sản
phẩm du lịch làng nghề, phát triển cơ sở hạ tầng, nguồn nhân lực phục vụ cho
du lịch làng nghề và phát triển các dịch vụ hỗ trợ khác.
- Phát triển quy mô và loại hình du lịch làng nghề truyền thống
Sự phát triển của làng nghề truyền thống nói chung và của du lịch làng
nghề truyền thống nói riêng có tác dụng rõ rệt đối với quá trình chuyển dịch
cơ cấu kinh tế nông thôn. Sự phát triển của du lịch làng nghề truyền thống
góp phần cho các làng nghề mở rộng quy mô sản xuất vì ngoài sản xuất các
mặt hàng tiêu dùng thông thường thì các làng nghề còn sản xuất các mặt hàng
phục vụ cho du lịch, qua đó cũng thu hút thêm được nhiều lao động cho làng
nghề cũng như lao động phục vụ cho du lịch làng nghề và lao động trong cách
ngành dịch vụ khác.
Nhu cầu của du khách khi đi du lịch các làng nghề truyền thống không
chỉ là tìm hiểu lịch sử làng nghề mà còn có nhu cầu tìm hiểu quá trình làm ra
sản phẩm, tự tay tham gia trực tiếp vào một vài công đoạn tạo ra sản phẩm,
chọn mua những mặt hàng truyền thống với giá cả vừa phải, thưởng ngoạn
những vẻ đẹp của làng nghề, trải nghiệm cuộc sống làng quê với những người
dân lao động, tham dự các lễ hội tại các làng nghề đó. Đây chính là những nét
đa dạng và phong phú của loại hình du lịch làng nghề truyền thống.