BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIÊ ̣P VÀ PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
TRẦN THỊ BÍCH ĐÀO
GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN SINH KẾ BỀN VỮNG CHO
NGƯỜI DÂN TÁI ĐỊNH CƯ VÙNG THỦY ĐIỆN
RÀO QUÁN TỈNH QUẢNG TRỊ
Chuyên ngành: Kinh tế Nông nghiệp
Mã số: 60.62.01.05
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS. TRƯƠNG TẤN QUÂN
HÀ NỘI, 2012
I
LỜI CẢM ƠN
Đầu tiên cho phép tôi gửi lời cảm ơn trân trọng đến quý thầy cô giáo
trường Đại học Lâm nghiệp đã tận tình dạy bảo trong suốt khóa học và đã
tạo điều kiện cho tôi được tham gia thực tập cuối khóa. Sự tiếp xúc và học
hỏi thực tế đã giúp tôi gắn kết giũa lý thuyết và thực tiễn.
Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS Trương Tấn Quân,
người đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu
và hoàn thành đề tài này.
Danh mục các hình.........................................................................................VI
ĐẠT VẤN ĐỀ ................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ............................................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu ..................................................................................... 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ............................................................... 2
4. Nội dung nghiên cứu ..................................................................................... 3
Chương 1...........................................................................................................4
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU......... 4
1.1. Cơ sở lý luận ............................................................................................... 4
1.1.1. Các khái niệm về sinh kế, sinh kế bền vững ......................................... 4
1.1.2. Khung sinh kế bền vững ........................................................................ 6
1.1.3. Thành phần của khung sinh kế .............................................................. 8
1.1.4. Một số vấn đề lý luận về phát triển bền vững ..................................... 12
1.1.5. Quan điểm về phát triển sinh kế hộ của Đảng và Nhà nước ta ........... 13
1.2. Thực tiến di dân tái định cư vùng thuỷ điện .............................................. 16
1.2.1. Mô hình di dân trên thế giới ................................................................ 16
1.2.2. Tại Việt Nam ....................................................................................... 18
Chương 2.........................................................................................................22
ĐẶC ĐIỂM VÙNG TÁI ĐỊNH CƯ THUỶ ĐIỆN RÀO QUÁN VÀ
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU................................................................. 22
2.1. Đặc điểm cơ bản của địa bàn nghiên cứu .............................................. 22
III
2.1.1. Khái quát đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội tỉnh Quảng Trị............. 22
2.1.2.Đặc điểm về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội xã Hướng Linh .......... 28
2.2.Phương pháp nghiên cứu ......................................................................... 33
2.2.1.Phương pháp chọn điểm nghiên cứu, khảo sát ..................................... 33
2.2.2.Phương pháp thu thập số liệu, tài liệu .................................................. 33
ĐVT
Đơn vị tính
ĐVVH
Đơn vị văn hóa
UBND
Uỷ ban nhân dân
TĐC
Tái định cư
V
DANH MỤC BẢNG BIỂU
TT
Tên bảng
Trang
2.1
Tình hình nguồn vốn tự nhiên các hộ điều tra
45
3.6
Một số chỉ tiêu cơ bản về nguồn vốn vật chất xã Hướng Linh
48
3.7
Tình hình nguồn vốn vật chất các hộ điều tra
50
3.8
Một số chỉ tiêu cơ bản về nguồn vốn tài chính xã Hướng Linh
52
3.9
Quy mô thu nhập các hộ điều tra
53
3.10 Mức thu nhập của các hộ điều tra trước và sau khi TĐC
3.18 Ý kiến đánh giá của chuyên gia về nguồn vốn nhân lực
70
3.19 Ý kiến đánh giá của các hộ điều tra về nguồn tài chính
71
3.20 Ý kiến đánh giá của chuyên gia về nguồn vốn tài chính
71
3.21 Ý kiến đánh giá của các hộ điều tra về nguồn vật chất
73
3.22 Ý kiến đánh giá của chuyên gia về nguồn vốn vật chất
73
3.23 Mức độ hài lòng về dự án Tái định cư
75
VI
DANH MỤC CÁC HÌNH
Tên hình
Sự thay đổi diện tích các hộ điều tra
47
3.3
Sự thay đổi nguồn vốn vật chất các hộ điều tra
51
3.4
Cơ cầu thu nhập các hộ dân trước TĐC và năm 2011
54
3.5
Tình hình các hộ điều tra tham gia tổ chức xã hội
58
1
ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Tính cấp thiết của đề tài
Cùng với sự phát triển và tăng nhanh về nhu cầu năng lượng thì việc xây
dựng nhiều công trình thuỷ điện lớn và nhỏ ở nhiều vùng và địa phương trong cả
nước góp phần đảm bảo nhu cầu năng lượng phục vụ sản xuất và đời sống của
cho người dân tái định cư vùng Thuỷ điện Rào Quán tỉnh Quảng Trị" là cần
thiết.
2. Mục tiêu nghiên cứu
-Mục tiêu tổng quát: Mục tiêu chung của đề tài là nhằm đảm bảo sinh kế bền
vững cho người dân tái định cư vùng thủy điện Rào Quán, tỉnh Quảng Trị trong
thời gian tới.
- Mục tiêu cụ thể:
Mục tiêu 1: Đánh giá hiện trạng sinh kế của người dân tái định cư vùng thuỷ
điện Rào Quán tỉnh Quảng Trị
Mục tiêu 2: Xác định yếu tố tác động đến sinh kế của người dân vùng tái định
cư và cơ hội cải thiện sinh kế của họ;
Mục tiêu 3: Xây dựng một số giải pháp nhằm cải thiện và phát triển sinh kế
bền vững cho người dân vùng tái định cư trong thời gian tới.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu của đề tài:
- Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các hộ gia đình tái định cư vùng thủy
điện
- Phạm vi nghiên cứu của đề tài :
+Phạm vi về nội dung: Nghiên cứu thực trạng đời sống sản xuất của
các hộ, trên cơ sở các nhân tố ảnh hưởng đưa ra giải pháp để phát triển sinh kế
bền vững.
3
+Phạm vi về không gian: Xã Hướng Linh huyện Hướng Hóa, tỉnh
Quảng Trị nơi tái định cư dự án Thủy điện Rào Quán.
+Phạm vi về thời gian: Từ 2007-2011
4. Nội dung nghiên cứu
- Cơ sở lý luâ ̣n về phát triển sinh kế bền vững cho người dân vùng tái định
- Theo R.Chamber và Conwhay (1992): “Một sinh kế bao gồm khả năng
(capacity), tài sản (assets) - các nguồn dự trữ, các nguồn tài nguyên, quyền được
bảo vệ và tiếp cận và các hoạt động cần có cho một cách thức kiếm sống”[11].
Trong nhiều nghiên cứu của mình F.Ellis cho rằng: “Một sinh kế bao gồm
tài sản (assets) - (tự nhiên, phương tiện vật chất, con người, tài chính và vốn xã
hội), các hoạt động và việc tiếp cận đến các tài sản và các hoạt động này (qua thể
chế và quan hệ xã hội), tất cả đều xác định sự sống mà cá nhân hay hộ gia đình
nhận được”.[14]
5
- Theo DFID thì sinh kế có thể được mô tả là một tập hợp của việc sử
dụng các nguồn lực và thực hiện các hoạt động để sống. Các nguồn lực có thể
bao gồm kỹ năng và khả năng (vốn con người) của một cá nhân, đất đai tiết kiệm
và trang thiết bị, các hỗ trợ chính thức hay các mạng lưới không chính thức hỗ
trợ cho việc hoạt động [13].
Dựa vào định nghĩa về sinh kế của các tác giả trên, đặc biệt là R.Chamber
và Conway (1992) và “tài liệu thảo luận về sinh kế bền vững” của Oxfam. Vụ
Chính sách (18 tháng Hai 1994) thì sinh kế bền vững có thể được định nghĩa như
sau:
Sinh kế là một hoạt động hay là một phương tiện để mưu sinh, nó tùy thuộc
vào khả năng và của cải của một đối tượng nào đó. Và sinh kế của một đối tượng
được coi là bền vững khi họ có thể đương đầu và phục hồi trước các căng thẳng
và chấn động, nó tồn tại được hoặc nâng cao thêm các khả năng và của mình
trong hiện tại cũng như tương lai mà không làm tổn hại đến các nguồn lực khác.
Trong báo cáo Brundland (1987) tại hội nghị thế giới vì môi trường và phát
triển thì một sinh kế được cho là bền vững khi con người có thể đối phó và khắc
phục được những áp lực và cú sốc. Đồng thời có thể duy trì hoặc nâng cao khả
năng và tài sản ở cả hiện tại và tương lai mà không tổn hại đến cơ sở các nguồn
7
Vốn sinh kế
Bối cảnh dễ
tổn thương
- Xu hướng
- Thời vụ
- Chấn động
Chính sách, tiến
trình và cơ cấu.
- Ở các cấp khác
Tự nhiên
nhau của Chính phủ:
luật pháp, chính
sách công…
Vật chất
Con người - Các thiết chế
công dân, chính
trị và kinh tế
(thị trường, văn hóa)
Xã hội
Tài chính
Các chiến lược
kinh tế
- Các tác nhân xã hội
(nam, nữ, hộ gia
nguồn lực cụ thể cũng như những khả năng của con người sử dụng và cải thiện
chúng. Để duy trì sinh kế, mỗi hộ gia đình thường có các kế sách sinh nhai khác
nhau. Kế sách sinh nhai của hộ hay chiến lược sinh kế của hộ là quá trình ra
quyết định về các vấn đề cấp hộ. Bao gồm những vấn đề như thành phần của hộ,
tính gắn bó giữa các thành viên, phân bổ các nguồn lực vật chất và chi phí vật
chất của hộ. Chiến lược sinh kế của hộ thường dựa vào năm loại nguồn lực (tài
sản) cơ bản là: vốn nhân lực, vốn tài chính, vốn vật chất, vốn xã hội và vốn tự
nhiên.
+ Vốn nhân lực: Là những kỷ năng, kiến thức, khả năng và tiềm năng lao
động, sức khỏe tạo cho con người có khả năng theo đuổi các chiến lược sinh kế khác
nhau. Ví dụ: vốn nhân lực bao gồm lao động, kỷ năng và kiến thức đã biến những
mảnh đất trống, đồi núi trọc thành nơi sinh sống, phát triển của con người, tức là vốn
nhân lực là đầu vào quan trọng nhằm biến nguồn vốn tự nhiên thành vốn vật chất.
Hay nói cách khác, vốn con người là điều kiện cần để sử dụng bốn nguồn vốn còn lại.
+ Vốn tài chính: Đó là những nguồn lực tài chính sẵn có để con người tiếp
tục sinh kế, bao gồm tiết kiệm và tín dụng. Về cơ bản vốn tài chính là trung gian
giao dịch giữa các nguồn vốn khác. Nó được thể hiện dưới hình thức phổ biến là
tiền giấy, tiền xu hoặc các loại tài sản có giá trị khác.
+ Vốn vật chất: Là một loại tài sản sinh kế bao gồm cơ sở hạ tầng và hàng
hóa sản xuất để hỗ trợ sinh kế. Vốn vật chất còn được gọi là “nguồn vốn do con
9
người làm nên”. Cơ sở hạ tầng bao gồm như nhà máy, đường sá, các hệ thống
cấp thoát nước…
+Vốn xã hội: Đó là các nguồn lực xã hội mà con người khai thác để theo
đuổi các mục tiêu sinh kế. Nó bao gồm các mối quan hệ xã hội nhằm hợp tác
giữa con người với nhau để tạo điều kiện thuận lợi trong quá trình chuyển hóa
nguồn vốn tự nhiên thành nguồn vốn vật chất.
nguồn vốn và tài sản sinh kế nhằm ổn định/giữ nguyên quy mô các nguồn tài
sản, mức phúc lợi hiện tại hay quy mô sản xuất hiện có của hộ gia đình.
Hai là chiến lược phát triển: Đó là việc sử dụng hay kế hoạch sử dụng các
nguồn vốn và tài sản sinh kế nhằm tăng quy mô các nguồn vốn và tài sản hay sản
xuất.
Ba là chiến lược thay đổi: Đó là việc sử dụng và tích lũy các nguồn vốn và
tài sản sinh kế để chuyển sang một loại hoạt động sản xuất khác nhằm tạo lợi ích
cao hơn và ổn định hơn.
* Các khả năng dễ bị tổn thương: là những tác động bất ngờ có ảnh
hưởng lớn đến hoạt động sinh kế của con người. Những thay đổi của các nguồn
gây tổn thương này có thể xảy ra theo ba con đường: xu hướng (phát triển công
nghệ, kinh tế, thay đổi chính trị …), thời vụ (xuất hiện trong sản xuất lương thực,
thị trường lao động …) và chấn động (sốc) (như hạn hán, lũ lụt, động đất, biến
động thị trường mà nó không thể dự báo một cách chắc chắn).
* Chương trình, dự án
Chương trình hay dự án là một hay một nhóm hoạt động cụ thể nào đó
nhằm thực hiện một mục tiêu cụ thể nào đó mà xã hội đặt ra. Đây chính là hình
thức quản lý theo mục tiêu đối với quá trình phát triển kinh tế xã hội trong nền
kinh tế thị trường. Mỗi chương trình được hình thành là nhằm giải quyết các vấn
đề nội cộm nhất về kinh tế- xã hội của đất nước đặt ra.
11
*Vai trò của chương trình, dự án trong khung phân tích sinh kế bền
vững
Từ khung phân tích sinh kế, có thể chương trình hay dự án là một phần
trong sinh kế của người dân. Đây chính là chính sách của nhà nước nhằm làm
thay đổi các nguồn vốn của người dân ở cấp độ cộng đồng hay làm thay đổi môi
trường hoạt động của sinh kế (cấu trúc hay tiến trình) để cá nhân hay hộ gia đình
thay đổi sinh kế ở cấp độ hộ. Chính sách, chương trình thường ít khi tạo ra
những thay đổi trực tiếp đối với nguồn vốn sinh kế ở cấp độ hộ. Vì vậy, việc
xem xét đánh giá tác động của các chương trình, dự án cần chú ý đến cách thức
và phương pháp tác động cũng như cấp độ sinh kế.
1.1.4. Một số vấn đề lý luận về phát triển bền vững
Phát triển bền vững là một sự tất yếu của sự phát triển trên thế giới. Đó là sự
phát triển để đáp ứng nhu cầu của xã hội mà không làm tổn hại đến khả năng đáp
ứng nhu cầu của thế hệ tương lai. Phát triển bền vững được xem xét một cách
tổng thể trên nhiều phương diện cả về kinh tế, môi trường và văn hóa – xã hội
[3].
- Về mặt kinh tế: Một hệ thống được coi là bền vững về mặt kinh tế thì nó
phải tạo ra hàng hóa và dịch vụ một cách liên tục với mức độ có thể kiểm soát
của Chính phủ và nợ bên ngoài, tránh sự mất cân đối giữa các khu vực làm tổn
hại đến sản xuất nông nghiệp và công nghiệp.
- Về mặt môi trường: Một hệ thống phát triển bền vững nếu nó duy trì được
nền tảng nguồn lực ổn định, tránh khai thác quá mức các hệ thống nguồn lực tái
sinh và việc khai thác nguồn lực không tái tạo vượt quá mức độ đầu tư cho sự
thay thế một cách đầy đủ. Điều này bao gồm việc duy trì đa dạng sinh học, ổn
định khí quyển và các hoạt động sinh thái khác.
- Về mặt xã hội: một hệ thống bền vững về mặt xã hội phải đạt được sự cân
bằng trong phân phối, cung cấp đầy đủ dịch vụ xã hội bao gồm y tế, giáo dục,
công bằng giới tính…
* Các điều kiện để phát triển bền vững
13
+ Duy trì dân số ở mức tối thiểu: Tức là nếu dân số quá đông sẽ làm cho
môi trường bị thoái hóa và các vấn đề về đô thị hóa khó có thể kiểm soát. Tỷ lệ
tăng dân số cao cũng sẽ dẫn đến các vấn đề như căng thẳng về xã hội và phân
- Các vấn đề nông nghiệp, nông dân, nông thôn phải được giải quyết đồng bộ,
gắn với quá trình đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Công nghiệp
hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn là một nhiệm vu quan trọng hàng đầu của
quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Trong mối quan hệ mật thiết giữa
nông nghiệp, nông dân, nông thôn, nông dân là chủ thể của quá trình phát triển, xây
dựng nông thôn mới gắn với xây dựng các cơ sở công nghiệp, dịch vụ và phát triển
đô thị theo quy hoạch là căn bản; phát triển toàn diện, hiện đại hóa nông nghiệp là
then chốt.
- Phát triển nông nghiệp, nông thôn và nâng cao đời sống vật chất, tinh thần
của nông dân phải dựa trên cơ chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa,
phù hợp với điều kiện của từng vùng, từng lĩnh vực, để giải phóng và sử dụng có
hiệu quả các nguồn lực xã hội, trước hết là lao động, đất đai, rừng và biển; khai
thác tốt các điều kiện thuận lợi trong hội nhập kinh tế quốc tế cho phát triển lực
lượng sản xuất trong nông nghiệp, nông thôn; phát huy cao nội lực; đồng thời tăng
mạnh đầu tư của Nhà nước và xã hội, ứng dụng nhanh các thành tựu khoa học,
công nghệ tiên tiến cho nông nghiệp, nông thôn, phát triển nguồn nhân lực, nâng
cao dân trí nông dân.
- Giải quyết vấn đề nông nghiệp, nông dân, nông thôn là nhiệm vụ của cả hệ
thống chính trị và toàn xã hội; trước hết, phải khơi dậy tinh thần yêu nước, tự chủ,
tự lực, tự cường vươn lên của nông dân. Xây dựng xã hội nông thôn ổn định, hòa
thuận, dân chủ, có đời sống văn hóa phong phú, đậm đà bản sắc dân tộc, tạo động
lực cho phát triển nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới, nâng cao đời sống
nông dân.”
15
Về mục tiêu Nghị quyết cũng đã xác định : “Không ngừng nâng cao đời
sống vật chất, tinh thần của dân cư nông thôn, hài hòa giữa các vùng, tạo sự
chuyển biến nhanh hơn ở các vùng còn nhiều khó khăn; nông dân được đào tạo có
16
thôn mới [11]). Trên cơ sở đó Nghi ̣ quyế t Đa ̣i hô ̣i Đảng bô ̣ tỉnh Quảng Trị lầ n
thứ XV đã đề ra: đế n năm 2015 tỉnh Quảng Tri ̣ có 20% số xã (23-24 xa)̃ đa ̣t
chuẩ n Nông thôn mới và đế n năm 2020 có 50% số xã (58-59 xa)̃ đa ̣t chuẩ n Nông
thôn mới (theo Bô ̣ tiêu chí quố c gia về nông thôn mới).
1.2. Thực tiến di dân tái định cư vùng thuỷ điện
1.2.1. Mô hình di dân trên thế giới
1.2.1.1. Trung Quốc
Công trình thủy điện Tam Hiệp - Trung Quốc là công trình thủy điện lớn
nhất thế giới có công suất lắp máy là 22.400 MW, hàng năm sản suất được 84,7
tỷ kwh, di dời 1,13 triệu người và 1.630 nhà máy, với tổng vốn đầu tư phê duyệt
tháng 5/1993 là 90,09 tỷ nhân dân tệ (trong đó vốn đầu tư xây dựng công trình
nhà máy là 50,09 tỷ nhân dân tệ, vốn đầu tư cho di dân là 40 tỷ nhân dân tệ); do
các biến động về giá cả, thay đổi lãi suất ngân hàng và tỷ giá hối đoái, nâng tổng
vốn đầu tư lên 180 tỷ nhân dân tệ (trong đó vốn xây dựng nhà máy khoảng 95 tỷ
nhân dân tệ, vốn dành cho di dân khoảng 85 tỷ nhân dân tệ). Ngoài ra, Chính
phủ Trung Quốc còn kêu gọi, yêu cầu các tỉnh, thành phố có tiềm lực kinh tế hỗ
trợ thêm 80 tỷ nhân dân tệ để thực hiện di dân; như vậy, tổng vốn đầu tư thực
hiện di dân công trình thủy điện Tam Hiệp là 165 tỷ nhân dân tệ [1].
Về chính sách di dân, TĐC công trình thủy điện Tam Hiệp - Trung Quốc,
ngoài việc được bồi thường, hỗ trợ theo quy định và được đầu tư các công trình
cơ sở hạ tầng, người dân TĐC được Nhà nước cấp đất ở, vườn là 80m2/người,
đất sản xuất 466,7 m2/người, mua BHXH trong 20 năm với kinh phí là 17.000
đến 18.000 nhân dân tệ/người và được hưởng chế độ hưu khi nữ đủ 50 tuổi và
nam đủ 60 tuổi và được hỗ trợ 600 nhân dân tệ/người/năm trong 20 năm tính từ
khi người TĐC di chuyển đến nơi ở mới. Đối với hộ sản xuất nông nghiệp được
hỗ trợ giống cây trồng, vật nuôi chất lượng cao; đối với những lao động có nhu
18
đô thị, nông nghiệp, công nghiệp, cải tạo đất đai và các mục đích công cộng
khác. Luật này cũng quy định các nguyên tắc trưng dụng đất, các nguyên tắc tính
giá trị đền bù các loại tài sản bị thiệt hại, trình tự lập và phê duyệt dự án và đền
bù, tái định cư, trình tự đàm phán, nhận tiền đền bù, trình tự khiếu nại và giải
quyết khiếu nại, trình tự đưa ra toà án.
Tuy nhiên, Luật trên cũng chỉ quy định các nguyên tắc chung, không quy
định cụ thể, vì vậy, từng ngành có các quy định riêng cho ngành mình về các
trình tự và nguyên tắc cụ thể để xác định giá trị đền bù và thực hiện tái định cư
cho người bị thu hồi đất. Trong việc thực hiện thì ngành điện lực thực hiện tốt
nhất. Cơ quan điện lực Thái Lan là nơi có nhiều dự án tái định cư lớn nhất nước
đã có chính sách riêng về đền bù và tái định cư với mục tiêu "đảm bảo cho
những người bị ảnh hưởng một mức sống tốt hơn" thông qua việc cung cấp cơ sở
hạ tầng nhiều hơn và tốt hơn, đảm bảo cho người bị ảnh hưởng có thu nhập cao
hơn và được tham gia nhiều hơn vào quá trình phát triển. Chính sách đền bù và
tái định cư của cơ quan Điện lực Thái Lan đã vượt trên các đòi hỏi về mặt pháp
lý của luật pháp Thái vì được xây dựng với mục tiêu nâng cao mức sống của
những người bị ảnh hưởng và trên thực tế đã tỏ ra có hiệu quả trong nhiều dự án
đập lớn của Thái Lan [1].
1.2.2. Tại Việt Nam
1.2.2.1. Dự án di dân tái định cư thủy điện Sơn La
Trong mấy năm gần đây Nhà nước đang thực hiện một dự án rất lớn ở Sơn
La, đó là Dự án thuỷ điện Sơn La. Để thực hiện được dự án này địa phương phải
tiến hành tái định cư cho một lượng lớn các hộ gia đình hiện đang sinh sống
trong vùng lòng hồ. Tuy vậy cho đến nay dự án tái định cư được thực hiện với
tiến độ chậm hơn nhiều so với kế hoạch. Theo Quyết định 196 của Thủ tướng
Chính phủ về Quy hoạch tổng thể di dân, tái định cư Dự án thuỷ điện Sơn La thì