Giải pháp đảm bảo sinh kế bền vững cho các hộ dân tái định cư ở quận cẩm lệ, thành phố đà nẵng (tt) - Pdf 43

1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Mặc dù Việt Nam vẫn là một nước thuộc ngưỡng nghèo của
thế giới nhưng tốc độ tăng trưởng kinh tế và sự phát triển xã hội đã
đạt được nhiều tiến bộ đáng kể.
Đà Nẵng là thành phố có tốc độ đô thị hóa nhanh, và quận
Cẩm Lệ được Thành phố quy hoạch trở thành trung tâm kinh tế - văn
hóa ở cửa ngõ phía Tây, Tây Nam của thành phố.
Trong quá trình giải tỏa,mặc dù Thành phố đã có nhiều chủ
trương chính sách hỗ trợ, đền bù thỏa đáng cho người dân, tuy nhiên
phần lớn lao động nông nghiệp ở độ tuổi cao, trình độ văn hóa hạn
chế, khó có khả năng tiếp thu kiến thức mới nên không đáp ứng được
yêu cầu lao động chất lượng cao. Bên cạnh đó, việc bồi thường, hỗ
trợ được thực hiện dưới hình thức chi trả trực tiếp. Người dân bị thu
hồi đất phần lớn sử dụng khoản tiền bồi thường để phục vụ nhu cầu
mua sắm, sinh hoạt trước mắt mà ít quan tâm đến học nghề, chuyển
đổi nghề và việc làm. Do đó, sau khi bị giải tỏa di dời, thu hồi đất
nông nghiệp để xây dựng các dự án, người dân sẽ rất khó khăn khi
chuyển đổi ngành nghề, tìm kiếm việc làm ổn định và phát triển kinh
tế.
Chính vì vậy việc làm thế nào để đảm bảo cho những hộ dân bị
thu hồi đất khi được bố trí tái định cư ở những khu dân cư mới có thể
tồn tại và phát triển một cách ổn định là yêu cầu cấp thiết trong quá
trình phát triển của quận. Do đó Tôi chọn đề tài “Giải pháp đảm bảo
sinh kế bền vững cho các hộ dân tái định cư ở quận Cẩm Lệ,
thành phố Đà Nẵng” làm luận văn Thạc sĩ chuyên ngành Kinh tế
phát triển.
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về sinh kế bền vững

Chương 1: Cơ sở lý luận về đảm bảo sinh kế bền vững
Chương 2: Thực trạng sinh kế của các hộ dân tái định cư trên
địa bàn quận Cẩm Lệ, Tp Đà Nẵng
Chương 3: Các giải pháp đảm bảo sinh kế bền vững cho các hộ
dân tái định cư trên địa bàn quận Cẩm Lệ, Tp Đà Nẵng


3

CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐẢM BẢO SINH KẾ BỀN VỮNG
1.1. CÁC VẤN ĐỀ CHUNG VỀ ĐẨM BẢO SINH KẾ
BỀN VỮNG
1.1.1. Khái niệm sinh kế
“Sinh kế” là một khái niệm rộng bao gồm các phương tiện tự
nhiên, kinh tế, xã hội và văn hóa mà các cá nhân, hộ gia đình, hoặc
nhóm xã hội sở hữu có thể tạo ra thu nhập hoặc có thể được sử dụng,
trao đổi để đáp ứng nhu cầu của họ.
Tập hợp tất cả các nguồn lực và khả năng mà con người có
được, kết hợp với những quyết định và hoạt động mà họ thực thi
nhằm để kiếm sống cũng như để đạt được các mục tiêu và ước
nguyện của họ. Các nguồn lực mà con người có được bao gồm: (1)
Vốn con người; (2) Vốn vật chất; (3) Vốn tự nhiên; (5) vốn tài chính;
(6) Vốn xã hội.
1.1.2. Các nguồn lực sinh kế:
Vốn con người: Bao gồm sức mạnh thể lực, năng lực trí tuệ
biểu hiện ở kỹ năng, kiến thức làm kinh tế, khả năng quản lý gia đình
của người dân.
Vốn xã hội: Thể hiện thông qua các mối quan hệ xã hội có ý
nghĩa trong việc đảm bảo phần nào những điều kiện cần thiết cho

dân sẽ góp phần không nhỏ trong việc đảm bảo được nguồn tài sản
cũng như giảm bớt sự bấp bênh trong chiến lược sinh kế của họ.
b. Khả năng các nguồn lực và cơ hội tiếp
cận thành công các nguồn lực sinh kế
Sinh kế của con người phụ thuộc vào khối lượng và chất lượng
của những nguồn vốn mà họ có hoặc có thể tiếp cận. Sự thành công
của các chiến lược và hoạt động sinh kế tùy thuộc vào mức độ hợp lý
mà con người có thể kết hợp cũng như quản lý những nguồn lực mà
họ có.
c. Chiến lược sinh kế đúng đắn và hợp lý
Một chiến lược sinh kế đúng đắn và hợp lý là sự kết hợp giữ
các nguồn lực dưới tác động của yếu tố nội tại và yếu tố bên ngoài,
qua đó sẽ giúp các hộ dân phát huy một cách tốt nhất các tác động
tích cực của yếu tố nội tại và yếu tố bên ngoài đến hoạt động sinh kế
của mình trên cơ sở các nguồn lực mà họ có.


5

d. Hệ thống các chính sách, thể chế của
Nhà nước và cộng đồng
Chính sách và thể chế không những tạo ra cơ hội nhằm giúp
cho mỗi người dân và cả cộng đồng thực hiện các mục tiêu đã xác
định để nâng cao thu nhập, cải thiện đời sống trong sinh kế mà còn là
cơ hội, là cứu cánh cho người dân và cộng đồng giảm thiểu được các
tổn thương và sử dụng hợp lý bền vững nguồn tài nguyên thiên nhiên.
e. Sự nỗ lực vươn lên của bản thân hộ gia
đình
Mọi nỗ lực cố gắng đều phải có yếu tố con người và sự nỗ lực
vươn lên của chính bản thân những hộ gia đình bị biến động. Do đó

cho sinh kế trong tương lai.
c. Đánh giá sự kết hợp các loại nguồn vốn hiện tại của hộ
gia đình
Hoạt động này nhằm mục đích chỉ ra đặc điểm phối kết hợp
các nguồn vốn sinh kế của hộ gia đình trong các hoạt động sống, đặc
biệt là trong giải quyết những biến động về kinh tế, xã hội, và đối phó
với thiên tai và những tác động bất lợi từ môi trường kinh tế.
1.2.2. Bảo đảm sản xuất, ổn định việc làm
cho các hộ dân
Bảo đảm sản xuất ổn định là việc bảo đảm quá trình tạo ra
hàng hóa và dịch vụ có thể trao đổi được trên thị trường được diễn ra
một cách đều đặn và liên tục nhằm đem lại cho người sản xuất càng
nhiều lợi nhuận càng tốt.
a. Phân loại các nhóm hộ gia đình theo các
đặc trưng sinh kế khác nhau
Mục đích là giúp người nghiên cứu có cái nhìn đúng đắn hơn
về các kiểu mẫu sinh kế đang tồn tại trong cộng đồng nhằm phân
tích, đánh giá để rút ra các kết luận trên các mặt ưu điểm, hạn chế của
các loại mô hình sinh kế.
b. Đánh giá tác động của các nhân tố gây
sốc đối với hoạt động sinh kế
Mục đích của hoạt động này là làm rõ tác động của những rủi
ro, sốc, và sự bấp bênh mà hộ gia đình thường gặp phải trong quá
khứ, đồng thời xác định chiều hướng của những yếu tố này trong
tương lai (có thể sử dụng công cụ phân tích lịch sử hộ gia đình để
tiến hành hoạt động này).


7


* Hỗ trợ hộ gia đình đánh giá việc thực hiện kế hoạch và điều
chỉnh kế hoạch


8

Sau khi hoàn thành một chu kỳ của kế hoạch, cùng với hộ đánh
giá hiệu quả của kế hoạch cũng như những hoạt động đã triển khai
trong thời gian qua để làm bài học cho kế hoạch mới và cho các hộ
gia đình khác.
1.2.3. Bảo đảm điều kiện sống và an sinh xã
hội của người dân
Bảo đảm điều kiện sống là bảo đảm sự thuận tiện của các yếu
tố tác động đến cuộc sống hằng ngày của người dân như nhà ở,
phương tiện sinh hoạt, điều kiện nước sạch, vệ sinh môi trường,
nguồn điện, cơ sở hạ tầng kỹ thuật... qua đó giúp người dân bảo đảm
được sức khỏe và cảm nhận được sự thoải mái trong cuộc sống cả về
phương diện vật chất và giá trị tinh thần.
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG SINH KẾ CỦA CÁC HỘ DÂN TÁI ĐỊNH CƯ
TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN CẨM LỆ , TP ĐÀ NẴNG
2.1. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH ĐÔ THỊ HÓA VÀ
CÔNG TÁC TÁI ĐỊNH CƯ TRÊN ĐỊA BÀN TP ĐÀ
NẴNG
2.1.1. Đặc điểm tự nhiên, kinh tế, xã hội của
TP Đà Nẵng
a) Đặc điểm tự nhiên
Đà Nẵng là thành phố có diện tích 1.255,53 km², nằm dọc
theo vùng duyên hải Nam Trung Bộ với vị trí địa lý trải dài từ 15°15'
đến 16°40' Bắc và từ 107°17' đến 108°20' Đông. Phía bắc giáp tỉnh

nghiệp là 1.287,9ha (gấp 1,5 lần năm 2001), trong đó diện tích mặt
bằng đã hoàn chỉnh để cho thuê là 868,2 ha, diện tích đã cho các
doanh nghiệp thuê 485,672ha (gấp 2,42 lần năm 2001), chiếm tỷ lệ
55,9% so với tổng diện tích mặt bằng đã có.
2.1.3. Thực trạng công tác tái định cư của
Quận Cẩm Lệ những năm qua
Năm năm qua, trên địa bàn quận triển khai 77 dự án quy
hoạch đầu tư hạ hạ tầng kỹ thuật giao thông, các khu dân cư, khu
công nghiệp, khu du lịch-dịch vụ-thương mại đã làm cho bộ mặt đô
thị của quận khởi sắc hơn. Với tổng diện tích được thực hiện quy
hoạch là 2.321ha, số hộ giải tỏa là 13.881 hộ. Trong đó, phường
Khuê Trung có 17 dự án với 258ha số hộ bị giải tỏa và ảnh hưởng


10

giải tỏa 4.145 hộ, phường Hòa Thọ Đông có 16 dự án; 197ha với
2.478 hộ, phường Hòa Thọ Tây có 12 dự án; 315ha với 1.138 hộ,
phường Hòa Phát có 08 dự án; 294ha với 1.104 hộ, phường Hòa An
có 13 dự án; 244ha với 2.919 hộ, phường Hòa Xuân có 11 dự án;
1.013 ha với 4.835 hộ giải tỏa.
Các dự án quy hoạch bố trí dân cư trong 6 năm từ năm 2005
đến 2011, có 42 dự án xây dựng các khu dân cư mới, trong đó 25 dự
án đã hoàn thành để bố trí cho 13,881 hộ dân bị giải tỏa trên địa bàn
quận, đồng thời, bố trí tái định cư ở các quận, huyện khác trên địa
bàn thành phố, tạo ra những khu phố văn minh hiện đại
2.2. THỰC TRẠNG SINH KẾ CỦA CÁC HỘ DÂN TÁI
ĐỊNH CƯ TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN CẨM LỆ
2.2.1. Thực trạng các nguồn lực sinh kế của
các hộ dân tái định cư

Tốt

45
184
42
105
21
16
46
459

10
39
5
36
6
3
31
130

Trong đó
Tỷ trọng
Bình Tỷ trọng Đau Tỷ trọng
Tỷ trọng
Tàn tật
(% )
thường
(% )
yếu
(% )

12
57.14
3
14.29
0
0
18.75
12
75
1
6.25
0
0
67.39
11
23.91
4
8.7
0
0
28.32
274
59.69
43
9.37
12
2.61

Nguồn: kết quả điều tra thực tế tháng 06/2012



Tốt hơn trước đây
25

31

0

120

64
0

11

26

83

0

120

0

0
120

21
0


Trong đó
Tổng diện tích
Tổng diện
Tổng diện tích
đất trước khi
tích đất sau
đất bị thu hồi
TĐC
Đất NN Đất LN
Đất ở
Đất vườn Đất khác khi TĐC
12,909.60
12,647.31 6,847.66
.00
2,145.50
3,654.15
.00
6,346.77
18,600.47
15,881.03
.00
.00 11,645.21
4,235.82
.00
9,367.27
58,500.52
49,006.57 38,159.64
.00
1,300.37

.00
4,565.16
.00
.00
4,964.31
110,328.08
92,876.81 45,007.30
0.00 28,608.46 19,261.05
0.00 53,584.60

Nguồn: kết quả điều tra thực tế tháng 06/2012

Trong tổng số 92,876.81m2 đất bị thu hồi của những hộ dân
được điều tra thì có đến 45,007.30m2 diện tích đất nông nghiệp bị
thu hồi, chiếm đến gần 50%.
* Nguồn vốn vật chất:
Trong 120 hộ gia đình được điều tra, hơn 90% hộ dân có điều
kiện nhà ở tốt hơn trước khi TĐC, với tình trạng nhà ở như trên thì có
thể thấy môi trường sống của người dân thuộc vào dạng nhà ở an toàn
Bên cạnh đó, trong 120 hộ dân TĐC thì có 34.17% hộ dân có
nhà ở mặt tiền đường 7,5m, 7.5% ở mặt tiền đường 10,5m. Tuy nhiên
những vị trí thuận lợi như trên lại phân bổ cho những hộ giao đình là
cán bộ hưu trí, cán bộ CNV còn những hộ có nhu cầu buôn bán kinh
doanh thì lại tập trung ở những tuyến đường không thuận lợi.
Bảng số liệu Kết quả điều tra tài sản vật chất của người dân TĐC
Chi ti ết
Nhóm hộ thất nghiệp
Nhóm hộ lao động phổ thông
Nhóm hộ làm nông nghiệp
Nhóm hộ buôn bán

223
120
1211
1340

BQ
8.20
7.44
10.44
13.09
16.50
15.00
15.93
11.17

TS phục vụ sản xuất
Trước TĐC
Sau TĐC
5
0
0
12
4
9
15
56
15
27
0
0

Nhóm hộ lao động phổ thông
Nhóm hộ làm nông nghiệp
Nhóm hộ buôn bán
Nhóm hộ làm tiểu thủ công nghiệp
Nhóm hộ hưu trí
Nhóm hộ là cán bộ công nhân viên
Tổng số khẩu điều tra (khẩu)

45
184
42
105
21
16
46
459

TN sau TĐC

TN (triệu BQ (triệu/ TN (triệu BQ (triệu/
VND)
khẩu)
VND)
khẩu)
36.51
311.25
88.20
258.30
77.70
56.00

Nguồn: kết quả điều tra thực tế tháng 06/2012

Thu nhập của những hộ TĐC có tăng lên nhưng do tỷ lệ lạm
phát tăng cao nên thu nhập không tăng về chất lượng.
Bên cạnh thu nhập, thi các hộ dân còn có tiền đền bù, tuy
nhiên họ lại chủ yếu sử dụng khong đầu tư cho tái sản xuất.
Người dân khó có thể tiếp cận được nguồn vốn vay từ ngân
hàng do nguồn thu nhập không đảm bảo cho khoản vay, do đó buộc
lòng những hộ gia đình này phải đi vay từ người quen hay những tổ
tín dụng tự phát với mức lại suất cao và điều kiện không an toàn.
b. Vai trò và sự kết hợp của các nguồn vốn
đối với việc đảm bảo sản xuất ổn định của các hộ
dân tái định cư:
Phần lớn các hộ dân sau TĐC đã mất đất để tiếp tục sản xuất
kinh doanh và chuyển sang buôn bán nhỏ hoặc thất nghiệp. Do đó đối
với họ hiện tại và trong tương lai nguồn lực quan trọng để họ có thể
duy trì sinh kế chính là nguồn nhân lực và nguồn lực tài chính.


14

2.2.2. Thực trạng bảo đảm công ăn việc làm
ổn định của các hộ dân tái định cư
a. Phân loại nhóm hộ gia đình theo các đặc
trưng sinh kế của các hộ dân tái định cư:
Cơ cấu ngành nghề của các hộ dân tái định cư trên địa bàn
quận Cẩm Lệ rất đa dạng, nhưng trong đó lao động trí óc chỉ chiếm
khoản 17.5% trong tổng số những hộ dân điều tra, còn lại lao động
chân tay chiếm tỷ trọng khá cao gần 80%.
b. Điểm mạnh điểm yếu, cơ hội và nguy cơ



16

Bảng số liệu: Tình hình thu nhập của người dân TĐC
Tổng số hộ
điều tra

Chi ti ết
Nhóm hộ thất nghiệp
Nhóm hộ lao động phổ thông
Nhóm hộ làm nông nghiệp
Nhóm hộ buôn bán
Nhóm hộ làm tiểu thủ công nghiệp
Nhóm hộ hưu trí
Nhóm hộ là cán bộ công nhân viên
Tổng cộng

10
41
9
33
6
7
14
120

TN trước TĐC TN sau TĐC
Chênh lệch
Chênh lệch

220.18
49.98
29.37
998.16
1,175.89
177.73
17.81

TN (triệu VND)

Nguồn: kết quả điều tra thực tế tháng 06/2012

Kết quả điều tra phản ánh thu nhập thực tế của người dân
không tăng lên về chất.
* Phúc lợi cho gia đình:
Khi thu nhập không ổn định thì phúc lợi cho gia đình cũng
không được đảm bảo.
2.3. PHÂN TÍCH CÁC NGUYÊN NHÂN DẪN ĐẾN
THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG SINH KẾ CỦA CÁC HỘ
DÂN TĐC TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN CẨM LỆ - TP ĐÀ
NẴNG
2.3.1. Sự thay đổi của môi trường sinh kế
- Do tuổi đời trên 35 chiếm tỷ trọng cao, bộ phận này khó
tìm được việc làm mới sau TĐC.
- Qui hoạch giải toả và qui hoạch xây dựng vẫn chưa gắn
với đào tạo nghề và giải quyết việc làm.
- Bên cạnh đó là số dự án “ treo” còn nhiều, người dân
không yên tâm đầu tư sản xuất, .
- Xu hướng kinh tế của thị trường cũng diễn ra tình trạng
suy thoái ảnh hưởng không nhỏ đến tâm lý cũng như các chiến lược

- Buôn bán dịch vụ thương mại: đây là sinh kế phổ biến và
chiếm phần lớn sự tham gia của phụ nữ.
2.3.4. Hiệu quả của hệ thống các chính
sách , thể chế độ chính quyền và cộng đồng
thực hiện trong những năm qua
Công tác quy hoạch phát triển KT – XH chỉ quan tâm đến thu
hồi đất, còn quy hoạch lao động, tạo lập mô hình sinh kế thiếu cụ thể
chi tiết và thiếu tính khả thi.
Việc xây dựng quy hoạch người dân không được tham gia,
quy hoạch cũng không được công bố rộng rãi.


18

Chính sách đền bù: Việc quy định giá đền bù nhiều chỗ còn
chưa hợp lý, chưa công bằng .
Chính sách hỗ trợ chuyển đổi ngành ngề sau tái định cư
không phát huy được hiệu quả .
Chính sách đào tạo nghề: có nhiều bất cập, chưa gắn với nhu
cầu sử dụng thực tế.
Hỗ trợ vay vốn chưa tương thích với nhu cầu của người dân.
2.3.5. Sự nổ lực vươn lên của các hộ gia đình
Nhận thức sai lệch của người dân dẫn đến việc sử dụng tiền
đền bù không đúng mục đích. Ngoài ra, thái độ của người dân còn
nặng về trông chờ, ỷ lại vào chính quyền địa phương.
2.3.6. Các nhân tố ngoại sinh khác
- Chuyển dịch CCKT chậm.
- Chưa phát huy được sức mạnh của toàn xã hội, đoàn thể
trong việc đảm bảo sinh kế của những hộ dân sau tái định cư.
2.4.KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

- Về quyền lợi cần có sự gắn kết chặc chẽ giữa các chủ thể bị
thu hồi đất để giải tỏa là các hộ dân và các chủ đầu tư các dự án .
- Vấn đề giải quyết việc làm, đào tạo nghề, ổn định đời sống
cho các hộ tái định cư là việc làm cấp bách nhưng có tính lâu dài.
- Việc giải quyết sinh kế cho người dân trong diện di dời giải
tỏa tái định cư là nhiệm vụ chung của cộng đồng
b. Phương hướng
- Tăng cường năng lực tiếp cận các nguồn lực cho các hộ dân
TĐC và nâng cao khả năng trình độ, khai thác các nguồn lực cho các
hộ dân TĐC .
- Nâng cao hiệu quả hệ thống các chính sách của Đảng và Nhà
nước với các chính sách hổ trợ kinh phí phù hợp cho các hộ dân .
- Đa dạng hóa sinh kế của người dân (kinh doanh – thương mại
– dịch vụ).
- Phát triển sinh kế ổn định trong đó đảm bảo sự kết hợp với
cộng đồng, tham gia của các tổ chức kinh tế xã hội
- Tăng cương công tác tuyên truyền giáo dục cho mọi người
dân trong diện di dời giải tỏa tái định cư


20

3.3. CÁC GIẢI PHÁP ĐẢM BẢO SINH KẾ BỀN VỮNG
CHO CÁC HỘ DÂN TÁI ĐỊNH CƯ TRÊN ĐỊA BÀN
QUẬN CẨM LỆ
3.3.1. Nhóm giải pháp đảm bảo nguồn lực
của các hộ gia đình để tạo ra thu nhập
a. Các giải pháp nhằm nâng cao khả năng
nhận thức và kiểm soát sự thay đổi của môi
trường sinh kế

chuyển đổi ngành nghề mua sắm phương tiện sản xuất .
- Phát huy cơ sở vật chất ,hạ tầng cơ sở của địa bàn KDC để
mở rộng ,phát triển các loại hình thương mại –dịch vụ.
* Nguồn lực xã hội
- Khuyến khích người dân tham gia vào các hội, các đoàn thể
để giao lưu nhằm tạo dựng mối quan hệ trong cộng đồng
- Tăng cường hoạt động của các hội, đoàn thểvà các tổ chức
chính tri xã hội ở các KDC mới để nhằm gắn kết mối quan hệ các
nhóm hộ gia đình
* Nguồn vốn tài chính
- Tư vấn người dân sử dụng tiền đền bù và tiền hỗ trợ đầu tư
cho học nghề, mua sắm trang thiết bị phục vụ sản xuất.
- Xem xét hỗ trợ cho những hộ dân có nhu cầu vay vốn đầu
tư sản xuất kinh doanh sau khi được đào tạo nghề.
- Khuyến khích người dân mua bảo hiểm đối vớicác loại hình
sản xuất kinh doanh
- Cần có sự hỗ trợ trong việc quản lý, sử dụng nguồn vốn đền
bù hỗ trợ. Cần giúp người dân sữ dụng tiền đền bù vào học nghề, tập
huấn sản xuất, đầu tư sản xuất hoặc gửi ngân hàng để tạo nguồn lực
tài chính cho gia đình.
3.3.2. Nhóm các giải pháp đảm bảo việc làm
ổn định cho các hộ dân
a .Các giải pháp giúp người dân lựa chọn
chiến lược sinh kế đúng đắn cho hộ gia đình
* Nhóm hộ sinh kế nông nghiệp


22

Cần hình thành các tổ nhóm sản xuất nông nghiệp để tư vấn và

dựng các công trình có qui mô lớn.


23

b. Các giải pháp nhằm cải thiện và nâng
cao hiệu quả tác động của hệ thống chính sách
thể chế của Nhà nước và cộng đồng
Cần bổ sung chính sách trợ cấp thất nghiệp cho lao động
nông nghiệp.
Ngoài việc bố trí đất ở cho nông dân, thành phố Cần đề ra
chính sách dành một quỹ đất nhất định để tập trung các hộ sản xuất
nông nghiệp có điều kiện đầu tư, lựa chọn và tổ chức sản xuất nông
nghiệp theo hướng nông nghiệp đô thị
Tạo điều kiện cho người dân tiếp cận thị trường lao động,
thường xuyên dự báo nhu cầu lao động ở các doanh nghiệp
Tạo mọi điều kiện để hộ TĐC tiếp cận và tiếp thu những kỹ
thuật sản xuất tiên tiến, rèn luyện kỹ năng và phương pháp làm ăn với
những mô hình thiết thực nhất, đơn giản và có hiệu quả.
Xây dựng các chính ưu đãi đối với các doanh nghiệp có cam
kết là sử dụng lao động trên địa bàn quận.
Bổ sung chính sách, cơ chế để phát triển các làng nghề
truyền thống, hỗ trợ lãi suất và miễn giảm thuế cho các hộ gia đình
phát triển ngành nghề truyền thống trong vài năm đầu.
Xây dựng các qui chế thi đua khen thưởng trong phong trào
địa phương nói chung và từng cum dân cư nói riêng.
c. Nhóm các giải pháp nhằm thúc đẩy sự nỗ
lực vươn lên của bản thân hộ gia đình
Các cấp, các ngành, hội, đoàn thể đẩy mạnh công tác tuyên
truyền, giáo dục, nâng cao nhận thức để người nghèo ,cận nghèo, khó

lũy dần để có vốn tái đầu tư sản xuất.
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
- Có nhiều khái niệm sinh kế khác nhau, sinh kế được cấu
thành từ năm loại nguồn lực: nguồn lực vật chất, nguồn nhân lực,
nguồn lực tài chính, nguồn lực xã hội và nguồn lực tự nhiên. Cơ hội
sinh kế được hiểu là trên cơ sở những nguồn lực, điều kiện và khả


25

năng mà con người có được, cũng như những điều kiện thuận lợi do
bên ngoài đưa đến thì họ sẽ có được những hoạt động, những quyết
định không những để kiếm sống mà còn đạt đến mục tiêu, ước
nguyện của họ.
- Các hộ dân thuộc diện tái định cư trên địa bàn quận Cẩm Lệ
đa phần là nông hộ, sinh kế chủ yếu của các họ gia đình này phục
thuộc phần lớn vào nguồn lực tự nhiên. Tuy nhiên do trình độ thấp và
chưa chú trọng đến việc phát triển sản xuất theo hướng chiều sâu, đầu
ra của sản phẩm chưa được quan tâm do đó sinh kế nông nghiệp của
các họ dân nói trên không được bền vững.
Trên cơ sở nhận thức lý luận và kinh nghiệm của một số địa
phương trong nước về vấn đề phát triển kinh tế, đảm bảo sinh kế cho
các hộ dân nói chung và cho các hộ thuộc diện tái đinh cư nói riêng,
đồng thời căn cứ chiến lược phát triển kinh tế – xã hội của Đà Nẵng
đến năm 2020 và quy hoạch phát triển kinh tế – xã hội quẩn Cẩm Lệ
đến năm 2020, luận văn nêu ra phương hướng, đề xuất giải pháp
nhằm thúc đẩy việc đảm bảo sinh kế bền vững cho các họ dân tái
định cư trên địa bàn quận. Các giải pháp mà luận văn đề xuất mang
tính đồng bộ, có tác dụng hỗ trợ nhau nhằm mục tiêu đảm bảo sinh
kế bền vững cho các hộ dân tái định cư trên địa bàn quận, từ đó thúc


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status