Giải pháp góp phần phát triển sinh kế bền vững cho các hộ dân ven các cụm công nghiệp huyện hiệp hòa, tỉnh bắc giang - Pdf 43

i

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng, nội dung, số liệu và kết quả nghiên cứu trong
luận văn là trung thực và chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào.
Tôi cũng xin cam kết chắc chắn rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện
luận văn đã được cảm ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn đều được chỉ
rõ nguồn gốc, bản luận văn này là nỗ lực, kết quả làm việc của cá nhân tôi
(ngoài phần đã trích dẫn).
Tác giả luận văn

Trần Thị Hồng


ii

LỜI CẢM ƠN
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS. Trần Thị Thu Thủy, người
đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn tôi trong suốt thời gian thực hiện đề tài, cũng
như trong quá trình hoàn chỉnh luận văn tốt nghiệp.
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo Khoa Đào tạo Sau Đại học;
Khoa Kinh tế nông nghiệp (Trường Đại học Lâm nghiệp); Huyện ủy, Hội đồng
nhân dân, Uỷ ban nhân dân huyện, Phòng Thống kê, Phòng Tài nguyên - Môi
trường, Phòng Lao động - TBXH, Phòng Công thương, Trạm Khí tượng - Thuỷ
văn; phòng nông nghiệp và PTNT; các doanh nghiệp trong cụm công nghiệp
huyện Hiệp Hòa; Đảng ủy, Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân, bà con nông
dân các xã Đức Thắng, Đoan Bái và Hợp Thịnh huyện Hiệp Hoà (tỉnh Bắc
Giang); các bạn bè, đồng nghiệp, gia đình và người thân đã nhiệt tình giúp đỡ
tôi trong thời gian thực hiện đề tài và hoàn chỉnh luận văn tốt nghiệp.
Tác giả luận văn


Nam. ......................................................................................................... 32


iv

1.2.2 Tình hình nghiên cứu về phát triển sinh kế bền vững cho hộ dân ven
các cụm công nghiệp ở trong nước. ......................................................... 38
Chương 2. ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU ................................................................................................. 40
2.1 Đặc điểm cơ bản của địa bàn nghiên cứu .............................................. 40
2.1.1 Giới thiệu chung về địa bàn nghiên cứu ......................................... 40
2.1.2 Các đặc điểm tự nhiên: .................................................................... 40
2.1.3 Các đặc điểm kinh tế xã hội ............................................................ 44
2.2 Phương pháp nghiên cứu ....................................................................... 51
2.2.1-Phương pháp chọn điểm nghiên cứu, khảo sát ............................... 51
2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu, tài liệu ............................................. 51
2.2.3 Phương pháp xử lý số liệu ............................................................... 53
2.2.4 Phương pháp phân tích, dự báo. ...................................................... 53
2.2.5 Hệ thống chỉ tiêu sử dụng trong nghiên cứu đề tài ......................... 53
Chương 3. KẾT QUẨ NGHIÊN CỨU ........................................................... 55
3.1 Khái quát về phát triển cụm công nghiệp tại huyện Hiệp Hoà - Bắc Giang.. 55
3.2 Thực trạng phát triển sinh kế bền vững của hộ dân ven cụm công nghiệp
ở huyện Hiệp Hoà- Bắc Giang..................................................................... 56
3.2.1 Các hoạt động sinh kế của hộ dân ven cụm công nghiệp hưyện Hiệp
Hoà những năm qua. ................................................................................ 56
3.2.2 Tình hình tổ chức các nguồn lực trong phát triển sinh kế bền vững
của hộ dân ven khu, cụm công nghiệp tại huyện Hiệp Hòa những năm
qua ............................................................................................................ 62
3.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển sinh kế bền vững của hộ dân vùng
ven cụm công nghiệp ................................................................................... 90

KCX

Khu chế xuất

CCN

Cụm công nghiệp

TTCN

Tiểu thủ công nghiệp

CNH

Công nghiệp hóa

HĐH

Hiện đại hóa

NDT

Nhân dân tệ

FDI

Vốn đầu tư trực tiếp

UBND
TP



Hợp đồng

NN

Nông nghiệp

HTX

Hợp tác xã

VAC

Vườn ao chuồng

KT - XH

Kinh tế - xã hội

QPAN

Quốc phòng an ninh

TM

Thương mại

DV


2.4

Giá trị sản xuất các ngành kinh tế các xã nghiên cứu

49

2.5

Số hộ tham gia phỏng vấn tại khu vực nghiên cứu.

52

3.1

Tình hình phát triển các cụm công nghiệp ở huyện Hiệp Hoà

55

3.2

Diện tích cây trồng bình quân của hộ năm 2009 – 2011

58

3.3

Cơ cấu hoạt động chăn nuôi của hộ tham gia điều tra tại khu

59


Tình hình lao động, việc làm của hộ năm 2009 - 2011

71

3.9

Chuyển dịch lao động của hộ năm 2009 – 2011

74

3.10 Các nguồn vốn của hộ gia đình

75

3.11 Tình hình bồi thường và sử dụng tiền bồi thường do thu hồi

75

đất ở các hộ
3.12 Kết quả điều tra về năng lực tài chính của các nhóm hộ năm
2011

78


viii

3.13 Tình hình thu chi trong SXKD của hộ giai đoạn 2009 - 2011

82


DANH MỤC HÌNH

STT

Tên hình

Trang

2.1

Bản đồ hành chính huyện Hiệp Hoà

41

2.2

Cơ cấu sử dụng đất huyện Hiệp Hòa năm 2011

43

2.3

Cơ cấu GTSX các ngành kinh tế trong huyện năm 2009 - 2011

48

3.1

Cơ cấu đất thổ cư hộ hộ năm 2011

nghiệp. Xu hướng này mang tính tích cực: thúc đẩy phát triển kinh tế, chuyển
dịch cơ cấu lao động, tạo cơ hội việc làm, tăng thu nhập cho người lao động
nông thôn,...
Tuy nhiên, xu hướng tích cực này càng phát triển nó sẽ tác động đến một
số vấn đề: Chuyển đổi đất nông nghiệp sang đất công nghiệp làm cho một bộ
phận nông dân thiếu hoặc mất đất canh tác, thiếu hoặc mất việc làm; tệ nạn xã
hội gia tăng và ô nhiễm môi trường,.… Nông dân thiếu hoặc mất đất canh tác
đã phải tìm cách sống mới, một số ít lao động được tuyển dụng vào làm việc
trong các khu công nghiệp; một bộ phận lao động không được tuyển dụng đổ ra
thành thị tìm kiếm việc làm hoặc tự tìm kiếm việc làm mới tại quê hương mình.
Cùng với việc đẩy mạnh hình thành các khu, cụm công nghiệp thì số
lao động nông nghiệp không còn đất sản xuất nông nghiệp, hoặc còn quá ít
đất sản xuất nông nghiệp ngày càng tăng lên kéo theo đó là nhiều vấn đề có


2

liên quan đến đời sống, việc làm và thu nhập của người dân ven các khu,
cụm công nghiệp.
Vấn đề này mang tính phổ biến ở hầu hết các địa phương trong cả nước.
Vì vậy, việc nghiên cứu sinh kế bền vững của hộ dân ven khu, cụm công
nghiệp là rất cần thiết, từ đó đánh giá được thực trạng sinh kế của người dân
và đề xuất các giải pháp pháp nhằm đảm bảo sinh kế bền vững cho người dân
ven các khu, cụm công nghiệp.
Hiệp Hoà là một huyện nông nghiệp thuộc vùng trung du Bắc Bộ, nằm ở
phía tây nam tỉnh Bắc Giang, có thế mạnh về đất đai và các yếu tố địa lý, yếu
tố địa lý quyết định không gian tồn tại và tạo lên sự mạnh yếu của mỗi đơn vị
lãnh thổ, trực tiếp ảnh hưởng đến phương thức sản xuất và triển vọng của nền
kinh tế. Hiệp Hoà là một huyện trung du miền núi nhưng có vị trí địa lý khá lý
tưởng: Nằm kề thủ đô Hà Nội – trung tâm chính trị, kinh tế, văn hoá của cả


Nghiên cứu thực trang sinh kế bền vững của những hộ dân ven

cụm công nghiệp ở huyện Hiệp Hòa 2009 - 2011. Dự báo tài liệu nghiên cứu
đến năm 2015.
4- Nội dung nghiên cứu

- Cơ sở lý luận và thực tiễn về sinh kế bền vững cho các hộ dân ven các
cụm công nghiệp
- Thực tra ̣ng phát triển sinh kế bền vững của hộ dân ven các cụm công
nghiệp ở huyện Hiệp Hoà;
- Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển sinh kế bền vững cho các hộ dân
ven các cụm công nghiệp.
- Giải pháp góp phần phát triển sinh kế bền vững cho các hộ dân ven các
cụm công nghiệp ở huyện Hiệp Hoà - Bắc Giang.


5

Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Cơ sở lý luận về sinh kế bền vững cho các hộ dân ven các cụm công nghiệp.
1.1.1 Lý luận về sinh kế bền vững của hộ nông dân.
1.1.1.1 Quan niệm về sinh kế và sinh kế bền vững
Có nhiều cách tiếp cận và định nghĩa khác nhau về sinh kế, tuy nhiên có
sự nhất trí rằng khái niệm sinh kế bao hàm nhiều yếu tố có ảnh hưởng đến
hoạt động sống của mỗi cá nhân hay hộ gia đình. Về căn bản các hoạt động
sinh kế là do mỗi cá nhân hay nông hộ tự quyết định dựa vào năng lực của họ,
đồng thời chịu sự tác động của các thể chế, chính sách và những quan hệ xã
hội mà cá nhân hộ gia đình đã thiết lập trong cộng đồng.

vững, có ý kiến cho rằng sinh kế bền vững là cái mà bạn có thể kiếm tiền để
sinh tồn nhưng cách kiếm tiền đó là cách kiếm tiền lành mạnh, cách kiếm tiền có ý
nghĩa. Cũng có người cho rằng từ sinh kế đến sinh kế bền vững thì bản thân sinh
kế phải đảm bảo các yếu tố: không quá phụ thuộc vào sự trợ giúp bên ngoài; khi
thực hiện những sinh kế đó thì con người có thể đối phó và khắc phục được với
những áp lực, những cú sốc và những khủng hoảng, phải duy trì và nâng cao khả
năng, tài sản ở cả hiện tại và tương lai. Và họ cho rằng bền vững còn có một nội
hàm là không gây tổn hại đến các nguồn tài nguyên thiên nhiên cũng như nó
không gây tổn hại đến nhóm sinh kế mở ra cho cộng đồng khác. Như vậy trên cơ
sở các ý kiến trên, người ta đưa ra định nghĩa:
Sinh kế bền vững là sinh kế của một cá nhân, một hộ gia đình, một cộng
đồng được xem là bền vững khi cá nhân, hộ gia đình, cộng đồng đó có thể
vượt qua những biến động trong cuộc sống do thiên tai, dịch bệnh, hoặc
khủng hoảng kinh tế gây ra phát triển hơn nguồn tài sản hiện tại mà không
làm ảnh hưởng đến nguồn tài nguyên thiên nhiên.


7

1.1.1.2 Khung sinh kế bền vững
Khung sinh kế bền vững là một công cụ được xây dựng nhằm xem xét
những yếu tố khác nhau ảnh hưởng đến sinh kế của con người, đặc biệt là
những yếu tố gây khó khăn hoặc tạo cơ hội trong sinh kế. Đồng thời, khung
sinh kế cũng nhằm mục đích tìm hiểu xem những yếu tố này liên quan với
nhau như thế nào trong những bối cảnh cụ thể. Tổ chức phát triển toàn cầu
của vương quốc Anh (DFID) đã đưa ra khung sinh kế bền vững như sau:

TÀI SẢN SINH KẾ

Tình


Ảnh
hưởng
và khả
năng
tiếp
cận

Tài
chính

- Các
cấp
chính
quyền
- Đơn
vị tư
nhân

Quá
trình
hình
thành
Luật lệ,
Chính
sách,
Văn
hóa,
Thể chế
tổ

môi trường và sự dao động.
Một đặc điểm quan trọng trong khả năng tổn thương là con người không
thể dễ dàng kiểm soát những yếu tố trước mắt hoặc lâu dài. Khả năng tổn
thương hay sự bấp bênh trong sinh kế tạo ra từ những yếu tố này là một thực
tế cho rất nhiều hộ dân. Điều này chủ yếu là do không có khả năng tiếp cận


8

với những nguồn lực có thể giúp họ bảo vệ mình khỏi những tác động xấu.
 Các tài sản sinh kế:
(1) Vốn con người:
Vốn con người liên quan đến khối lượng và chất lượng của lực lượng lao
động hiện có trong gia đình đó. Khả năng về lao động rất đa dạng, tuỳ thuộc
và quy mô hộ, cấu trúc nhân khẩu và số lượng người không thuộc diện lao
động, giới tính và các thành viên, giáo dục, kỹ năng và tình trạng sức khoẻ
của các thành viên trong gia đình, tiềm năng lãnh đạo. Vì vậy, vốn con người
là một yếu tố trọng yếu, quyết định khả năng của một cá nhân, một gia đình
sử dụng và quản lý các nguồn vốn khác. Vốn con người được thể hiện qua các
chỉ số.
- Số lượng và cơ cấu nhân khẩu của một hộ, gồm tỷ lệ giữa người trong
độ tuổi lao động và người không thuộc diện lao động, giới tính.
- Kiến thức và giáo dục của các thành viên trong gia đình: Trình độ học
vấn, trình độ chuyên môn, kiến thức truyền thống,...
- Sức khoẻ tâm lý và sinh lý của các thành viên trong gia đình, đời sống
tâm linh và tình cảm của các thành viên trong gia đình.
- Khả năng lãnh đạo và các kỹ năng trong lao động và sinh hoạt.
- Quỹ thời gian của mọi người và khả năng sử dụng thời gian một cách
có hiệu quả.
- Hình thức phân công lao động cho các thành viên trong gia đình.

(a) Các tài sản và dòng sản phẩm (khối lượng sản phẩm từ đất, rừng và chăn
nuôi) ; (b) Các dịch vụ về môi trường (giá trị bảo vệ chống bão và chống xói
mòn của rừng...). Những yếu tố được sử dụng này cũng có thể cho cả hai loại
lợi ích trực tiếp và lợi ích gián tiếp. Nguồn vốn tự nhiên của hộ được thể hiện
ở các chỉ số :
- Các nguồn tài sản chung như các khu đất bảo tồn của xã và các khu
rừng cộng đồng.


10

- Các loại đất của hộ gia đình : đất ở, đất trồng cây mùa vụ, đất lâm
nghiệp, đất vườn,...
- Nguồn cung cấp thức ăn và nguyên liệu từ tự nhiên do con người sản
xuất ra.
- Đa dạng sinh học, các nguồn gen thực vật và động vật từ việc nuôi
trồng của hộ và từ tự nhiên.
- Các khu vực chăn thả và các nguồn cây thức ăn gia súc cho sản xuất
chăn nuôi.
- Các nguồn nước và việc cung cấp cho sinh hoạt hàng ngày, thuỷ lợi,
nuôi trồng thuỷ sản,…
- Các nguồn đất trồng bao gồm cả các chất hữu cơ và chu kỳ dinh dưỡng.
- Các yếu tố về điều kiện tự nhiên: Khí hậu và những may rủi thời tiết.
- Giá trị cảnh quan cho việc quản lý, khai thác các nguồn tài nguyên và
giải trí.
+ Các nguồn giống cây, con từ tự nhiên đang bị suy thoái nghiêm trọng.
(4) Vốn tài chính:
Vốn tài chính được định nghĩa là các nguồn tài chính mà con người dùng
để đạt được mục tiêu của mình. Những nguồn này bao gồm nguồn dự trữ tài
chính và dòng tài chính.

cung cấp năng lượng, nơi làm việc của chính quyền xã và nơi tổ chức các
cuộc họp của thôn bản.
- Nhà ở, nơi trú ngụ và các dạng kiến trúc khác như chuồng trại, vệ sinh.
- Các tài sản gia đình như nội thất, dụng cụ nấu nướng.
- Các công cụ sản xuất như dụng cụ, trang thiết bị và máy móc chế biến.
- Các hệ thống vận tải công cộng và các phương tiện giao thông của gia
đình như: ô tô, xe máy, xe ba gác,…
- Cơ sở hạ tầng về truyền thông và trang thiết bị của gia đình như đài, ti
vi, điện thoại,…


12

 Chính sách, thể chế và những tác động của chúng lên sinh kế.
Các chính sách và thể chế bao gồm một loạt những yếu tố liên quan đến
bối cảnh và có những tác động mạnh lên mọi khía cạnh của sinh kế. Rất nhiều
trong các yếu tố này có liên quan đến môi trường, quy định chính sách và các
dịch vụ do nhà nước thực hiện. Tuy nhiên, những vấn đề đó còn bao gồm cả
các cơ quan cấp địa phương, các tổ chức dựa vào cộng đồng và những hoạt
động của khu vực tư nhân.
Các chính sách và thể chế là phần quan trọng trong khung sinh kế bởi
chúng định ra:
- Khả năng người dân tiếp cận các nguồn vốn sinh kế, những chiến lược
sinh kế với những cơ quan ra quyết định và các nguồn lực ảnh hưởng.
- Những điều khoản quy định cho việc trao đổi giữa các loại thị trường
vốn sinh kế.
- Lợi ích của người dân khi thực hiện hoặc đầu tư một số hoạt động sinh
kế nhất định.
Ngoài ra, đây còn là những yếu tố tác động lên cả các mối quan hệ cá
nhân lẫn khả năng của họ, liệu người dân có thể làm cho sinh kế phát triển

phù hợp với tiêu chuẩn đạo đức xã hội hoặc không làm sự thay đổi, sự biến
dạng của cộng đồng.
Bốn là, phải bền vững về mặt thể chế: Theo các nhà nghiên cứu bền
vững về mặt thể chế chỉ đạt được khi mà tiến trình của cấu trúc hiện tại có
khả năng phát triển được trong tương lai.
Chiến lược sinh kế là các kế hoạch làm việc dài hạn của cộng đồng để
kiếm sống. Nó thể hiện sự đa dạng và kết hợp nhiều hoạt động và lựa chọn
mà con người tiến hành nhằm đạt được mục tiêu sinh kế của mình. Để đạt có
được chiến lược sinh kế bền vững chúng ta phải biết đầu tư vào nguồn vốn và
sự kết hợp tài sản sinh kế nào; quy mô của các hoạt động tạo thu nhập mà
chúng ta theo đuổi; cách thức mà chúng ta quản lý như thế nào để bảo tồn các
tài sản sinh kế và thu nhập; cách thức thu nhận và phát triển như thế nào
những kiến thức, kỹ năng cần thiết để kiếm sống; chúng ta phải đối phó như
thế nào với những rủi ro, những cú sốc và những cuộc khủng hoảng ở nhiều


14

dạng khác nhau và để làm được những điều trên chúng ta phải sử dụng thời
gian và công sức lao động như thế nào.
 Kết quả sinh kế
Mục đích của khung sinh kế là đi tìm hiểu những cách thức mà con
người kết hợp và sử dụng các nguồn lực, khả năng nhằm kiếm sống cũng như
đạt được các mục tiêu và ước nguyện của họ. Những mục tiêu và ước nguyện
này có thể gọi là kết quả sinh kế - đó là những thứ mà con người muốn đạt
được trong cuộc sống cả về trước mắt lẫn lâu dài.
Kết quả sinh kế có thể là:
- Hưng thịnh hơn: Thu nhập cao và ổn định hơn, cơ hội việc làm tốt hơn,
kết quả của những công việc mà người dân đang thực hiện tăng lên và nhìn
chung lượng tiêu thụ được của hộ gia đình tăng.

Tạo ra tài sản: chính sách đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng xã hội (nguồn
vốn hữu hình), hoặc sự tồn tại của những thể chế địa phương làm mạnh lên
nguồn vốn xã hội.
Cách tiếp cận tài sản: những thể chế sẽ điều chỉnh cách tiếp cận với
những nguồn tài nguyên phổ biến.
Ảnh hưởng tỷ lệ tích luỹ tài sản: ví dụ như chính sách của Nhà nước thuế
trợ giá,… ảnh hưởng đến kết quả của những chiến lược sinh kế.
Đây không phải là mối quan hệ giản đơn, những cá nhân và những nhóm
cũng ảnh hưởng lên sự tái cấu trúc và thay đổi quy trình thể chế. Nhìn chung,
tài sản càng được cung ứng cho người dân thì họ sẽ sử dụng càng nhiều. Vì
vậy, một cách để đạt được sự trao quyền có thể là hỗ trợ như thế nào để người
dân xây dựng những tài sản của họ.
Tài sản và những chiến lược sinh kế: những người có nhiều tài sản có
khuynh hướng có nhiều lựa chọn lớn hơn và khả năng chuyển đổi giữa các
chiến lược để đảm bảo sinh kế của họ.
Tài sản và những kết quả sinh kế: khả năng người dân thoát nghèo phụ


16

thuộc chủ yếu vào sự tiếp cận của họ đối với những loại tài sản đó như thế
nào? Những tài sản khác nhau cần để phục vụ cho những hoạt động, mục đích
nào, kết quả của quá trình đó là gì?
Nói tóm lại: Việc sử dụng khung sinh kế để xem xét những yếu tố khác
nhau như: các yếu tố liên quan đến thể chế, chính sách, các yếu tố dễ gây tổn
thương, ảnh hưởng tới sinh kế của người dân như thế nào; đồng thời thấy
được mối quan hệ giữa các yếu tố đó trong hoạt động sinh kế của người dân.
1.1.2 Lý luận về phát triển công nghiệp khu,cụm công nghiệp
1.1.2.1 Công nghiệp và vị trí của công nghiệp trong nền kinh tế
Công nghiệp là ngành kinh tế thuộc lĩnh vực sản xuất vật chất - một bộ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status