i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan, đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu,
kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong
bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác.
Hà Nội, ngày 20 tháng 5 năm 2012
Tác giả
Đào Phương Thảo
ii
LỜI CẢM ƠN
Sau khi hoàn thành chương trình đào tạo cao học khoá 18, được sự cho
phép của Trường Đại học Lâm nghiệp - khoa Sau đại học tôi đã thực hiện đề
tài: “Đánh giá tác động của dự án KfW3 pha1 trên địa bàn huyện Sơn
Động tỉnh Bắc Giang". Nhân dịp hoàn thành đề tài, tôi xin chân thành cảm ơn
Khoa sau Đại học, các Thầy, Cô giáo trường Đại học Lâm nghiệp đã truyền đạt
những kiến thức quí báu cho tôi trong quá trình học tập tại trường. Tôi đặc biệt
cảm ơn thầy giáo TS. Nguyễn Văn Hà người đã trực tiếp hướng dẫn khoa học
cho tôi, đã dành nhiều thời gian, tận tình giúp đỡ trong suốt thời gian thực hiện
đề tài.
Xin chân thành cảm ơn các cán bộ Khoa Đào tạo Sau đại học, đặc biệt
trân trọng cảm ơn PGS.TS. Nguyễn Văn Thiết đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi
trong suốt thời gian học tập và hoàn thiện báo cáo tốt nghiệp.
Nhân dịp này tôi cũng xin gửi lời cảm ơn tới Ban quản lý dự án KfW3
pha 1 các cấ p, bà con nhân dân trên địa bàn huyện Sơn Động, các bạn bè, đồng
nghiệp tại Ban quản lý các dự án Lâm nghiệp và gia đình đã động viên, giúp đỡ
và cho những ý kiế n phản biê ̣n quý báu để hoàn thiện luận văn này.
4. Nội dung nghiên cứu ............................................................................... 4
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN
CỨU .................................................................................................................. 5
1.1. Khái niệm về dự án .............................................................................. 5
1.1.1. Trên thế giới ..................................................................................... 5
1.1.2. Ở Việt Nam ....................................................................................... 6
1.2. Đánh giá dự án: .................................................................................... 7
1.2.1. Trên thế giới ..................................................................................... 8
1.2.2. Ở Việt Nam ..................................................................................... 11
1.3. Đánh giá tác động của Dự án ............................................................ 16
1.3.1. Trên thế giới ................................................................................... 16
iv
1.3.2. Ở Việt Nam ..................................................................................... 17
1.4. Phân loại dự án và dự án ODA ......................................................... 22
Chương 2. ĐẶC ĐIỂM HUYỆN SƠN ĐỘNG TỈNH BẮC GIANG VÀ 25
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ................................................................ 25
2.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội huyện Sơn Động - tỉnh Bắc
Giang ........................................................................................................... 25
2.1.1. Đặc điểm điều kiện tự nhiên ......................................................... 25
2.1.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội............................................................... 36
2.2. Phương pháp nghiên cứu................................................................... 44
2.2.1. Phương pháp thu thập số liệu ....................................................... 44
2.2.2. Phương pháp xử lý, tổng hợp và phân tích số liệu, thông tin ..... 46
2.2.3. Phương pháp đánh giá tác động của dự án ................................. 47
Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ........................................................ 49
3.1. Khái quát về dự án “Trồng rừng ở các tỉnh Bắc Giang, Quảng
Ninh và Lạng Sơn" - dự án KfW3 pha 1 ................................................. 49
1. Kết luận: ................................................................................................. 87
2. Khuyến nghị: ......................................................................................... 87
TÀI LIỆU THAM KHẢO
vi
BẢNG DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BQL
BQLDA
Ban quản lý
Ban quản lý dự án
QLDA
Quản lý dự án
KNTS
Khoanh nuôi tái sinh
KNXTTS
Khoanh nuôi xúc tiến tái sinh
USD
Đô la mỹ
Quản lý bảo vệ rừng
HTQT
Hợp tác quốc tế
QH
Quy hoạch
TW
Trung ương
vii
DANH MỤC CÁC BẢNG
TT
2.1
2.2
2.3
2.4
2.5
2.6
3.1
3.2
3.3
3.4
3.5
Động
Tổng hợp cung cấp cây con trồng rừng dự án huyện Sơn Động
58
Thống kê lượng phân bón cung cấp cho trồng rừng từ năm 200058
2005
Kết quả trồng, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh
59
Thống kê TKTGCN của các hộ tham gia dự án huyện Sơn Động từ
62
năm 2000-2010
Tình hình biến động đất đai trước và sau khi thực hiện dự án
64
Phân loại nhóm hộ theo thu nhập trước và sau khi tham gia dự án
66
Thu nhập bình quân của các nhóm hộ trước và sau Dự án
66
Cơ cấu thu nhập của các nhóm hộ điều tra trước và sau khi tham
67
gia dự án
Tác động dự án tới kinh tế hộ gia đình tham gia và không tham gia
68
dự án
Thống kê số hộ tham gia trồng rừng Dự án
71
Tổng hợp số người và tỷ lệ phụ nữ tham gia các hoạt động do dự
72
án tổ chức
Sự thay đổi độ phì của đất dưới tán rừng trồng qua các giai đoạn
76
khác nhau
3.4
Phụ nữ có vai trò quan trọng trong các hoạt động của dự án
74
3.5
Hiện trường trước khi thực hiện dự án (xã Hữu Sản - huyện Sơn 75
Động – Bắc Giang)
3.6
Hiện trường sau khi thực hiện dự án (xã Hữu Sản – huyện Sơn Động 75
– Bắc Giang)
3.7
Nguồn nước đã về trên các con sông, suối tại xã An Bá huyện Sơn 79
Động tỉnh Bắc Giang
3.8
Nước đủ cho sinh hoạt và canh tác nông nghiệp của các hộ dân
3.9
Mô ̣t số cây thông bi ̣khai thác sớm, không đúng kỹ thuâ ̣t ta ̣i thôn Sản 85
Tuy nhiên, ngành Lâm nghiệp Việt Nam cũng đang đối mặt với nhiều
thách thức mới: nhu cầu phát triển kinh tế xã hội tạo nên sức ép vào rừng
ngày một tăng; diện tích rừng tuy có tăng nhưng chất lượng rừng chưa đáp
ứng được yêu cầu; sức cạnh tranh của sản phẩm lâm nghiệp và thu hút đầu tư
trong sản xuất lâm nghiệp còn thấp.
Ngành Lâm nghiệp Việt Nam đã và đang nhận được sự hỗ trợ phát triển
từ chính phủ các nước thông qua các chương trình dự án. Các dự án đều hướng
2
đến mục tiêu nâng cao hiệu quả kinh tế rừng trồng, từ đó nâng cao mức sống của
người dân. Cùng với đó, các dự án còn được thực hiện với mục tiêu nâng cao
hiệu quả bảo vệ rừng, điều hoà nguồn nước tại các vùng được phục hồi rừng và
các khu vực lân cận, điều hoà tiểu khí hậu vùng và tăng tính đa dạng sinh học.
Hiệu quả của từng dự án phụ thuộc vào thể chế, chính sách của Việt
Nam và chính sách của các nhà tài trợ. Để nâng cao hiệu quả dự án, công tác
đánh giá là một khâu quan trọng trong chu trình quản lý dự án. Các tiêu chí
đánh giá hiệu quả được xác định bao gồm tất cả các thay đổi về sinh thái, văn
hoá xã hội, kinh tế, kỹ thuật, thể chế và chính sách đem lại bởi các hoạt động
của dự án.
Chính phủ Cộng hòa liên bang Đức là một trong các nhà tài trợ có uy
tín đối với các dự án đầu tư phát triển ngành lâm nghiệp tại Việt Nam. Trong
đó, dự án “Trồng rừng tại các tỉnh Bắc Giang, Quảng Ninh và Lạng Sơn”, gọi
tắt là KfW3 pha 1 là một trong các dự án được sự tài trợ của Chính phủ Cộng
hòa liên bang Đức thông qua Ngân hàng tái thiết Đức (KfW). Mục tiêu của dự
án là góp phần vào chương trình trồng rừng và bảo vệ đất ở các tỉnh Bắc
Giang, Quảng Ninh và Lạng Sơn thông qua việc giúp người dân sử dụng đất
có hiệu quả và đảm bảo tính bền vững về sinh thái, đồng thời tạo việc làm và
nâng cao mức sống cho người dân trong vùng dự án.
+ Kết quả thực hiện từ khi triển khai đến khi kết thúc dự án tại huyện
Sơn Động, tỉnh Bắc Giang.
+ Đánh giá tác động của Dự án trồng rừng Việt Đức KfW3 pha 1 tại
huyện Sơn Động, tỉnh Bắc Giang.
4
4. Nội dung nghiên cứu
Để đạt được mục tiêu nghiên cứu, đề tài dự kiến sẽ thực hiện các nhiệm
vụ sau:
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về đánh giá tác động của dự án.
- Nghiên cứu tình hình thực hiện các hoạt động của dự án KfW3 pha 1 tại
huyện Sơn Động, tỉnh Bắc Giang.
- Nghiên cứu đánh giá tác động của dự án KfW3 pha 1 tại huyện Sơn Động,
tỉnh Bắc Giang.
- Nghiên cứu đề xuất một số giải pháp nhằm duy trì và phát huy các kết
quả của dự án.
5
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Khái niệm về dự án
Trong lý thuyết cũng như trong quản lý kinh tế hiện nay còn tồn tại
nhiều quan điểm khác nhau về dự án.
1.1.1. Trên thế giới
Theo từ điển tiếng Anh Oxford: “Dự án là một chuỗi các sự việc tiếp
nối được thực hiện trong khoảng thời gian giới hạn và ngân sách xác định
Theo đại từ điển Bách khoa toàn thư, “Dự án - Project là điều người ta
có ý định muốn làm” và được sắp đặt theo kế hoạch để chuyển động ý đồ hay
ý tưởng thành quá trình hành động. Khái niệm này đã thực hiện sự gắn kết
giữa tư duy và hành động để thể hiện mối quan hệ giữa ước mơ và hiện thực
thông qua các hoạt động được sắp đặt có kế hoạch. Dự án là một ý tưởng
được xác định để dẫn tới một tổ hợp các hoạt động theo một trình tự và phụ
thuộc lẫn nhau trong một chuỗi liên kết nhằm: (1) Đáp ứng một mong muốn
đã được đề ra. (2) Chịu ràng buộc bởi kỳ hạn và nguồn lực. (3) Thực hiện
trong một bối cảnh để chắc chắn đạt được mục tiêu đề ra.
- Dự án là một nỗ lực tổng hợp bao gồm các nhiệm vụ có liên quan với
nhau được thực hiện trong giới hạn về thời gian, ngân sách và với một mục tiêu
được định nghĩa một cách rõ ràng. Dự án là một tập hợp có tổ chức các hoạt động
và các quy trình đã được tạo ra để thực hiện các mục tiêu riêng biệt trong các giới
hạn về nguồn lực, ngân sách và các kỳ hạn đã được xác định trước.
Theo Viện quản trị Dự án: Dự án là một nỗ lực nhất thời được thực
hiện để tạo ra một sản phẩm hay một dịch vụ độc nhất vô nhị.
Trong một số tài liệu và các tác phẩm của các tác giả Nguyễn Thị
Oanh, Tô Huy Hợp, Lương Hồng Quang, tài liệu hướng dẫn đánh giá tác
động môi trường (Nhà xuất bản Xây dựng - 2008), đều đưa ra các định nghĩa
7
về dự án. Nhìn chung, các khái niệm đều mang những nét chung là thể hiện
thống nhất về sự can thiệp của con người trong tổ chức, kế hoạch dự án để có
được những mục tiêu mong muốn.
Theo Quy chế quản lý đầu tư, xây dựng và đấu thầu - Bộ Kế hoạch và
Đầu tư (MPI) thì “Dự án là tập hợp những đề xuất về việc bỏ vốn để tạo mới,
mở rộng hay cải tạo những đối tượng nhất định nhằm đạt được sự tăng trưởng
về số lượng, cải tiến hoặc nâng cao chất lượng của sản phẩm hay dịch vụ nào
thiện việc thực thi dự án.
Việc đánh giá không phải là để tìm kiếm các khuyết điểm của các nhà
quản lý mà để cải thiện các công việc của họ sắp làm. Thông qua việc đánh
giá nhằm giúp cho các nhà quản lý dự án nhìn nhận xem xét bằng cách nào để
có thể thu được kết quả tốt hơn hoặc xem xét lại trách nhiệm của họ trong việc
quản lý dự án.
Đánh giá dự án là nhằm mục đích thực hiện tốt hơn các công việc và đề
phòng sự cố bất trắc có thể xảy ra chứ không phải đề ra các hoạt động cứng
nhắc. Qua đánh giá dự án đưa ra những thông tin ý kiến để cải tiến quá trình
quản lý dự án đang thực thi.
Đề xuất các giải pháp về hành động thực thi, cơ cấu và sự thích hợp
cho các dự án đang thực thi không có hiệu quả. Đánh giá giúp cho các nhà
quản lý nâng cao được trách nhiệm từ đó giúp cho công tác quản lý dự án có
hiệu quả hơn. Thông qua đánh giá sẽ xác định và áp dụng các hoạt động cần
thiết cho dự án, đưa ra các tính toán, hạch toán tài chính hiện tại của dự án.
Đánh giá để đưa ra được những thông tin để cải tiến kế hoạch của dự án trong
tương lai và phát triển các chính sách.
1.2.1. Trên thế giới
Các lý thuyết và hướng dẫn về đánh giá Dự án được đề cập chi tiết
trong các công trình nghiên cứu của nhiều tác giả khác nhau trên thế giới.
9
Trước những năm 1990, thuật ngữ “đánh giá dự án” mới chỉ giới hạn ở
đánh giá hiệu quả bao gồm hiệu lực thực thi (efficiency) và hiệu quả
(effectiveness). Đến những năm 90 thì các hoạt động đánh giá bao gồm cả đánh
giá tác động (impact assessment), tức là xem xét xem các hoạt động của dự án đó
có bền vững sau khi dự án kết thúc không (John et al, 2000). Việc đánh giá tác
động được coi như bắt buộc đối với tất cả các hoạt động đánh giá hiện nay.
và hiệu quả môi trường. Theo khuyến nghị của nhiều chuyên gia thì cần phải
có hoạt động đánh giá môi trường riêng rẽ bao gồm tất cả các chỉ tiêu phản
ánh ảnh hưởng tích cực hay tiêu cực của các dự án đến môi trường như mức
độ xói mòn đất, khả năng ngăn ngừa thiên tai, độ che phủ rừng, sự hấp thụ và
phát thải CO2…
Tổ chức nghiên cứu cao cấp về phát triển quốc tế Nhật Bản (2003) đã
đề xuất việc đánh giá tác động không chỉ tập trung so sánh kết quả đầu ra với
đầu vào của dự án mà còn phải xem xét những ảnh hưởng tích cực và tiêu
cực, hiện tại và tương lai, thậm chí là những ảnh hưởng gián tiếp phát sinh từ
những ảnh hưởng trực tiếp. Vì vậy trong quá trình đánh giá dự án, việc thiết
kế phương pháp và câu hỏi nên chia thành 2 nhóm vấn đề chính: Các vấn đề
đan xen (chính sách, kỹ thuật, môi trường, văn hóa - xã hội, thể chế - quản lý
và kinh tế - tài chính) và phân loại tác động thành 4 nhóm: tích cực tiêu cực
và mong đợi/không mong đợi.
Theo FAO (1987), hướng dẫn đánh giá kinh tế các dự án quản lý lưu
vực thì đánh giá về mặt kinh tế thường được dùng để phân tích các lợi ích và
chi phí của xã hội, nên các lợi ích và chi phí đó phải được tính cho suốt thời
gian mà chúng còn có tác dụng, nhất là đối với dự án trồng rừng, phải sau
khoảng thời gian dài thì chúng mới cho sản phẩm, đồng thời lại có những tác
động về mặt môi trường có thể còn có tác dụng trong một thời gian dài sau
khi kết thúc dự án. Vậy cần vận dụng khoảng thời gian nào để đánh giá thì
thích hợp là câu hỏi đang được đạt ra [12].
11
Đứng về phương diện các phương thức canh tác, hay sử dụng các
phương án sử dụng đất khác nhau, Walfredo đã cho rằng: Phương thức canh
tác sẽ có những tác động tới kinh tế, sinh thái và xã hội từ đó sẽ có ảnh hưởng
lần lượt tới tăng trưởng kinh tế, cân bằng sinh thái và phát triển xã hội. Tất cả
[18]. Các chỉ tiêu NPV, IRR được dùng chủ yếu để đánh giá hiệu quả kinh tế.
Một số chỉ tiêu về hiệu quả xã hội và môi trường cũng đã được nhắc đến
nhưng nhìn chung còn rất hạn chế và chưa rõ ràng, đặc biệt những ảnh hưởng
của cây Bạch Đàn đến môi trường đất, nước chưa được chú ý đến.
Một chương trình máy tính đã được Heine Krekula xây dựng nhằm
đánh giá hiệu quả kinh tế cho một số loài cây trồng rừng chủ yếu trên một số
vùng sinh thái như: Bạch đàn ở Măng Yang (Gia Lai), Mỡ ở Vĩnh Phúc và
Phú Thọ, Bồ đề ở Tuyên Quang. Kết quả nghiên cứu này là cơ sở quan trọng
cho việc lựa chọn các loài cây trồng rừng cung cấp gỗ nguyên liệu giấy của
các tỉnh vùng Đông Bắc Bộ nhưng chưa đề cấp đến cơ chế đầu tư và cơ chế
quản lý cụ thể từng loại rừng này.
Andrew ewing, Henning Hamiton và Lars Heikensten với công trình
nghiên cứu “Phân tích hiệu quả kinh tế - xã hội của công trình nhà máy giấy
Bãi Bằng”. Các tác giả đã thông qua việc phân tích chi phí và lợi nhuận để
đánh giá hiệu quả đầu tư của nhà máy trong thời gian hoạt động nhằm xem
xét mức độ phù hợp với điều kiện Việt Nam trong thời điểm hiện tại. Tuy
nhiên vào thời điểm đó, nền kinh tế của Việt Nam đang trong thời kỳ bao cấp,
mọi hoạt động sản xuất đều thực hiện theo kế hoạch, do đó những tác động
của nhà máy đến môi trường xung quanh chưa được đề cập....
Sau thập kỷ 90, vấn đề hiệu quả xã hội và môi trường đã được nhiều tác
giả quan tâm trong nghiên cứu đánh giá hiệu quả của dự án. Các nghiên cứu
tập trung xác định rõ nguyên nhân của sự thay đổi về mặt kinh tế, xã hội và
môi trường ở thời điểm trước và sau khi dự án được triển khai. Tuy nhiên, các
nghiên cứu này mới chỉ dừng lại ở việc ứng dụng các phương pháp và xây
13
dựng lý thuyết đánh giá. Nổi bật trong số các công trình nghiên cứu đó là:
Lê Thạc Cán (1994) với công trình nghiên cứu “Đánh giá tác động môi
động như kinh tế, xã hội và môi trường. Phương án được đánh giá cuối cùng
thông qua tổng số điểm đạt được. Tuy nhiên, theo phương pháp này có một
hạn chế là việc cho điểm phụ thuộc vào ý muốn chủ quan, kinh nghiệm và
trình độ của người chấm điểm nên độ chính xác không cao [7].
Gần đây, Phạm Xuân Thịnh (2002) nghiên cứu “Đánh giá tác động của
dự án KFW1 tại vùng dự án xã Tân Hoa, huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang”.
Công trình đã đánh giá tác động của dự án trên các mặt kinh tế, xã hội và môi
trường. Quá trình đánh giá đã sử dụng các chỉ tiêu, chỉ báo có sự so sánh các
lĩnh vực trước và sau dự án. Tuy nhiên, việc đánh giá mới chỉ dừng lại ở mặt
tích cực, còn mặt tiêu cực của dự án chưa thấy tác giả đề cập đến [23].
Việc đánh giá tác động của dự án trên cả 3 mặt kinh tế, xã hội và môi
trường cũng được các tác giả Nguyễn Đình Sơn (2003), Đàm Đình Hùng
(2003), Lại Thị Nhu (2004), Hoàng Phú Mỹ (2008), Nguyễn Hoàng Linh
(2008) thực hiện. Trong quá trình đánh giá, các tác giả này đã sử dụng các chỉ
tiêu, chỉ báo có sự so sánh các lĩnh vực trước và sau dự án. Nhìn chung những
nghiên cứu này đã đánh giá được tác động tổng hợp của dự án trên cả 3 lĩnh
vực kinh tế, xã hội và môi trường, tuy nhiên phạm vi đánh giá của các tác giả
cũng có sự khác nhau và đều chưa làm rõ những ảnh hưởng của cơ chế đầu tư
và cơ chế quản lý [13, 14, 16, 19].
Nguyễn Xuân Sơn (2005) với công trình “Đánh giá tác động của dự án lâm
nghiệp xã hội và bảo tồn thiên nhiên tỉnh Nghệ An đến vùng đệm Vườn Quốc gia
Pù Mát”. Ngoài việc đánh giá tác động của dự án trên 3 lĩnh vực kinh tế, xã hội,
môi trường, tác giả còn phân tích được hiệu quả kinh tế của một số cây trồng dài
ngày, tuy nhiên tác giả chỉ đánh giá với chu kỳ 5 năm là chưa hợp lý, chưa thấy hết
được những tác động mà các loài cây trồng có thể mang lại [20].
15
Đinh Đức Thuận (2006) đã chỉ ra rằng, khi xem xét tác động của các dự
thể nhìn thấy rõ hiệu quả cũng như khiếm khuyết trong quá trình đầu tư. Đánh
gíá tác động cần phải được thực hiện một cách toàn diện trên cả 3 mặt: kinh
tế, xã hội và môi trường; chỉ có như vậy mới có đủ cơ sở đề xuất những giải
pháp cho quá trình phát triển bền vững của đất nước nói chung và của ngành
lâm nghiệp nói riêng theo tinh thần của Hội nghị quốc tế về môi trường năm
1992, tại Rio de Janeiro (Braxin) đã đi đến tiếng nói chung là: “Phải kết hợp
hài hoà giữa bảo vệ môi trường và phát triển kinh tế - xã hội, hướng tới một
sự phát triển bền vững trong phạm vi từng nước và trên toàn thế giới”.
Mặc dù khác với những nước đang phát triển, Việt Nam trong những
năm gần đây mới chú trọng đến công tác nghiên cứu đánh giá tác động của
các dự án. Tuy nhiên cũng đã đạt được những kết quả nhất định góp phần tạo
tiền đề để hoạt động này phát triển hơn, hệ thống hơn là thước đo đánh giá
hiệu quả của công tác đầu tư.
1.3. Đánh giá tác động của Dự án
1.3.1. Trên thế giới
Đánh giá tác động của DA là những việc làm để xem xét một cách toàn
diện về các tác động của nó làm ảnh hưởng đến các lĩnh vực của đời sống xã
hội và tự nhiên mà cụ thể là kinh tế, xã hội và môi trường đã định trước ở mục
tiêu của DA. Về phương pháp đánh giá tác động DA, tùy thuộc loại Dự án mà
có phương pháp phù hợp. Theo FAO thì đánh giá tác động của DA về mặt
kinh tế thường tập trung phân tích lợi ích và chi phí xã hội nên các lợi ích và các
chi phí xã hội phải tính suốt cả thời gian mà sản phẩm DA chưa có đoạn kết như
DA trồng rừng phải sau một thời gian nhất định mới có sản phẩm của rừng.
Nhưng nhìn chung, để đánh giá hiệu quả về mặt kinh tế của DA thì
tổng mức đầu tư khi bắt đầu triển khai DA đến khi có sản phẩm đầu ra ở điểm
kết thúc DA và mức chiết khấu nguồn đầu tư.
17