BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
I
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
NGƯỜI THỰC HIỆN LUẬN VĂN: NGUYỄN CÔNG SƠN
NGHIÊN CỨU TÌNH HÌNH NHÂN NUÔI ĐỘNG VẬT
HOANG DÃ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP QUẢN LÝ
VÀ PHÁT TRIỂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC LÂM NGHIỆP
Hà Nội, 2016
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
II
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
NGƯỜI THỰC HIỆN LUẬN VĂN: NGUYỄN CÔNG SƠN
NGHIÊN CỨU TÌNH HÌNH NHÂN NUÔI ĐỘNG VẬT
HOANG DÃ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP QUẢN LÝ
VÀ PHÁT TRIỂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ BẢO VỆ RỪNG
MÃ SỐ:..............................
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC LÂM NGHIỆP
Chi cục Kiểm lâm, các Hạt Kiểm lâm và người dân các địa phương trong tỉnh
Nghệ An đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt thời gian thu thập số
liệu và điều tra hiện trường.
Để hoàn thành luận văn này tôi còn nhận được sự động viên, khích lệ
của đồng nghiệp, bạn bè và những người thân trong gia đình. Tôi xin chân
thàh cảm ơn tất cả những tình cảm cao quý đó.
Hà Nội, ngày 15 tháng 4 năm 2016
Tác giả
Nguyễn Công Sơn
V
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc Lập - Tự do - Hạnh phúc
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
BẢN NHẬN XÉT
Họ và tên người hướng dẫn: PSS.- TS VŨ TIẾN THỊNH
Họ và tên học viên: NGUYỄN CÔNG SƠN
Chuyên ngành: Quản lý bảo vệ rừng
Khóa học: .......
Nội dung nhận xét:
1. Tinh thần, thái độ làm việc, ý thức tổ chức kỷ thuật:......................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
2. Về năng lực và trình độ chuyên môn:.............................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
bàn tỉnh Nghệ An
34
4.2 Cơ cấu hộ nhân nuôi động vật hoang dã tại Nghệ An
38
4.3
Phân bố số hộ nhân nuôi động vật hoang dã trên địa bàn tỉnh
Nghệ An
43
4.4
Tổng hợp tình hình vi phạm về buôn bán trái phép ĐVHD từ
năm 2013 – 2015
51
4.5
Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động nhân nuôi động vật
hoang dã trên địa bàn tỉnh Nghệ An
57
4.6 Chi phí nhân nuôi động vật hoang dã bình quân một hộ
Mô hình nuôi Lợn rừng (Sus scrofa) tại huyện Quỳnh
Lưu
37
Hình 4.3
Mô hình nuôi Rắn hổ mang (Naja naja) tại huyện Tân
Kỳ
41
Hình 4.4
Phân bố số hộ nuôi ĐVHD theo đơn vị hành chính cấp
huyện
46
Hình 4.5
Phân bố hoạt động nhân nuôi động vật hoang dã tại các
địa phương của tỉnh Nghệ An
47
Hình 4.6
Mô hình nuôi Gấu ngựa tại Khu du lịch sinh thái Trại
trở thành một nghề không những góp phần phát triển kinh tế xã hội mà còn có
ý nghĩa to lớn trong việc bảo tồn thiên nhiên.
Hiện nay, hoạt động nhân nuôi động vật hoang dã xuất hiện ở hầu hết
các tỉnh trong cả nước, đặc biệt là vùng đồng bằng Sông Hồng, vùng trung du
bán sơn địa Miền Trung và Tây Nguyên và vùng đồng bằng Sông Cửu Long.
Các địa phương có phong trào chăn nuôi động vật hoang dã tiêu biểu như:
Vĩnh Phúc, Hà Nội, Lạng Sơn, Hòa Bình, An Giang... Một số loài động vật
hoang dã được nuôi phổ biến có thể kể đến là: Nhím, Lợn rừng, Gấu, Cá sấu,
Rắn, Hươu... (Phạm Nhật và Nguyễn Xuân Đặng, 2005). Nghề chăn nuôi
động vật hoang dã đã mang lại nguồn lợi kinh tế và tạo thêm công ăn việc làm
cho một phần lao động nhàn rỗi ở vùng nông thôn. Số lượng loài, số lượng
các hộ gia đình, cơ sở chăn nuôi và quy mô chăn nuôi có sự tăng lên đáng kể
song những khó khăn gặp phải trong quá trình chăn nuôi đã khiến hiệu quả
hoạt động này chưa thực sự cao. Mặt khác, việc phát triển các cơ cở chăn nuôi
còn mang tính tự phát, kỹ thuật chăn nuôi hạn chế khiến sản phẩm chưa có
tính cạnh tranh cao, chưa đáp ứng được các thị trường tiêu dùng khó tính, đặc
biệt là thị trường ngoài nước.
2
Chăn nuôi động vật hoang dã không chỉ được coi là một nghề để phát
triển kinh tế mà còn có ý nghĩa lớn về mặt bảo tồn đa dạng sinh học cũng như
bảo vệ các loài động vật hoang dã ngoài tự nhiên. Hoạt động gián tiếp làm
giảm áp lực của việc săn bắt, khai thác tài nguyên động vật ngoài tự nhiên
đồng thời có thể bảo tồn được các loài nguy cấp, quý hiếm đặc biệt tại các cơ
sở nhân nuôi với mục đích bảo tồn.
Nghệ An là địa phương có diện tích tự nhiên lớn nhất cả nước, nguồn
lao động dồi dào trong đó phần lớn sống bằng nghề nông, lâm, ngư nghiệp.
Đây là cơ sở, điều kiện thuận lợi cho việc phát triển hoạt động chăn nuôi động
nguồn gen đang có nguy cơ bị tiệt chủng. Theo Conway (1998), hiện nay tại
các vườn động vật trên thế giới đang nuôi khoảng 500.000 động vật có xương
sống ở cạn, đại diện cho 3000 loài chim, thú, bò sát,, ếch nhái. Mục đích phần
lớn của các vườn động vật hiện nay là gây nuôi các quần thể động vật quý
hiếm, đang có nguy cơ bị tuyệt chủng và phục vụ thăm quan du lịch giải trí và
bảo tồn đa dạng sinh học. Việc nghiên cứu trong các vườn động vật cũng
đang được chú trọng. Các nhà khoa học đang cố gắng tìm các giải pháp tối ưu
để nhân giống, phát triển số lượng. Tuy nhiên về kỹ thuật nhân nuôi, sinh thái
và tập tính cũng như việc thả chúng về môi trường tự nhiên có nhiều vấn đề
đặt ra cho công tác nhân nuôi cần phải giải quyết.
Ở Trung Quốc, Ấn Độ, Đức và Thái Lan là các quốc gia có nghề nhân
nuôi động vật hoang dã phát triển. Tuy nhiên tài liệu nước ngoài về nhân nuôi
động vật hoang dã rất ít. Một số công trình ngoài nước có thể kể đến như:
4
- Từ Phổ Hữu (Quảng Đông -Trung Quốc, năm 2001), Kỹ thuật nhân
nuôi rắn độc, trình bầy đặc điểm hình thái, sinh học kỹ thuật chăn nuôi
(chuồng trại, thức ăn, chăm sóc, bệnh tật và cách phòng tránh…) cho mười
loài rắn độc kinh tế.
- Cao Dực (Trung Quốc, 2002) trong cuốn Kỹ thuật thực hành nuôi
dưỡng động vật kinh tế, trình bầy những yêu cầu kỹ thuật cơ bản chăn nuôi
nhiều loài thú, chim, bò sát, ếch nhái, bọ cạp, giun đất…
- Liang W. and Zhang Z. (2011), Gà tiền hải nam (Polyplectron
kastumatae): Loài chim rừng nhiệt đới nguy cấp và quý hiếm. Nhóm tác giả
cho rằng, Gà tiền hải nam thường sống đôi vào mùa sinh sản từ tháng 2 đến
tháng 5. Tổ của chúng thường làm trên mặt đất, dựa vào gốc cây hoặc dưới
các tảng đá với vật liệu làm tổ là lá khô và cỏ. Gà tiền hải nam đẻ mỗi lứa từ 1
đến 2 trứng và thời gian ấp từ 20-22 ngày.
thú Móng Guốc ở Việt Nam. Trình bày khái quát đặc điểm sinh học,sinh thái
của các loài thú móng guốc có giá trị kinh tế cao của Việt Nam, trong đó có
một số loài đang được chăn nuôi.
Việt Chương, (1999). Nghệ thuật nuôi chim hót, chim kiểng. Sách mô
tả đặc điểm sinh học, sinh thái, cách chọn trống mái, cách ghép cặp, lồng
chim, vị trí đặt lồng, thức ăn, chăm sóc chim bố mẹ và chim non, phòng và
chữa bệnh cho chim của một số loài như: Yến phụng, Họa mi, Thanh tước,...
Phạm Nhật, Nguyễn Xuân Đặng, Đỗ Quang Huy (2000, 2001,
2005)[10]. Nhân nuôi động vật hoang dã, quản lý động vật rừng. Giới thiệu
một số nét cơ bản trong kỹ thuật chăn nuôi Cầy hương, Cầy vòi mốc, Cầy
mực, Cầy vằn Bắc như: Cách kiến tạo chuồng nuôi, chọn giống, thức ăn,
chăm sóc, ghép đôi và chăm sóc Cầy con mới sinh.
Lê Thị Biên, Võ Văn Sự, Phạm Sỹ Tiệp (2000), Kỹ thuật chăn nuôi một
số động vật quý hiếm bao gồm các thông tin về nguồn gốc xuất xứ, đặc điểm
sinh học, khả năng sản xuất, giá trị kinh tế của một số loài như: Lợn ỉ, Gà lôi,
Trĩ đỏ...
6
Vũ Quang Mạnh, Trịnh Nguyên Giao (2004). Hỏi đáp về tập tính
động vật. Trình bày về tập tính động vật, sự hình thành và phân loại tập tính,
tập tính định hướng và hoạt động theo chu kỳ, tập tính bắt mồi và dinh
dưỡng,....
Hầu Hữu Phong (2004). Phương pháp nuôi chim cảnh tại nhà. Trình
bày kiến thức cơ bản về cách nuôi chim tại nhà, cách phòng trị những bệnh
phổ biến ở chim cảnh, hình dạng, tập tính và cách nuôi dưỡng các loài chim
cảnh phổ biến, những cách nuôi chim cảnh phổ biến.
Đào Huyên (2005). Kỹ thuật tạo nguồn thức ăn gia súc thông thường.
Giới thiệu các loại thức ăn thông thường trong chăn nuôi, kỹ thuật nuôi giun
Kế hoạch hành động quốc gia về đa dạng sinh học đến năm 2010 và định
hướng đến năm 2020, công ước Đa dạng sinh học (CBD) và Nghị định thư
Cartagena về an toàn sinh học (2007) cũng nhấn mạnh: “Xây dựng và phát
triển mô hình sử dụng bền vững tài nguyên sinh vật; kiểm soát phòng ngừa,
ngăn chặn và loại trừ việc khai thác, kinh doanh, tiêu thụ các ĐVHD quý,
hiếm, nguy cấp… Nghiên cứu xây dựng quy trình gây nuôi sinh sản một số
động vật có giá trị kinh tế ngoài danh mục các loài cần bảo tồn, đáp ứng
nhu cầu tiêu thụ trên thị trường. Quy hoạch phát triển các hộ gây nuôi sinh
sản các loài ĐVHD gắn với bảo tồn các loài động vật đang có nguy cơ bị đe
dọa”.
Công ước CITES ảnh hưởng tới quyết định bảo tồn và phát triển
ĐVHD ở Việt Nam.
Công ước CITES có hiệu lực ở Việt Nam từ ngày 20 tháng 4 năm 1994.
Thực hiện yêu cầu của công ước CITES một số lĩnh vực liên quan Việt Nam
đã ban hành các chỉ thị thông tư hướng dẫn thực hiện công ước này.
(1) Thông tư số 04-NN/KL-TT ngày 5/2/1996 của bộ NN&PTNT hướng
dẫn việc thi hành Nghị định 02-CP ngày 5/1/1995 của Chính phủ quy định về
hàng hóa, dịch vụ cấm kinh doanh thương mại và hàng hóa, dịch vụ dược
kinh doanh và điều kiện ở thị trường trong nước.
(2) Chỉ thị số 259-TTg ngày 29/5/1996 về những biện pháp cấp bách để
8
bảo vệ và phát triển các loài động vật hoang dã. Chỉ thị này ra đời sau 5 năm
thực hiện Luật Bảo vệ và Phát triển rừng (1991) và sau 4 năm thực hiện Nghị
định 18-HĐBT (1992). Đây là một trong những chỉ thị tương đối hoàn thiện
về mặt nội dung cũng rất cụ thể theo từng hành động, từ việc quản lý khai
thác, tăng cường hoạt động bảo tồn, tăng cường cứu hộ và tái thả, thu giữ và
quản lý súng săn và khuyến khích việc gây nuôi. Chỉ thị có những yêu cầu
(10) Quyết định số 46/2001/ QĐ- TTg ngày 4/4/2001 của Thủ tướng
Chính phủ về quản lý xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa thời kỳ 2001-2005,
trong đó quy định cấm xuất khẩu nhập khẩu các loài ĐVHD có nguồn gốc tự
nhiên.
(11) Quyết định số 1494/2001/QĐ-TCHQ ngày 26/12/2001 ban hành thủ
tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
(12) Nghị định số 11/2002/NĐ-CP ngày 22/1/2002 của Chính phủ về
việc quản lý hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu và quá cảnh các loài động vật,
thực vật hoang dã.
(13) Nghị định số 48/2002/NĐ-CP ngày 22/4/2002 của Chính phủ về
sửa đổi, bổ sung danh mục thực vật, động vật hoang dã quý hiếm ban hành
theo Nghị định 18/HĐBT ngày 17/01/1992 của Hội đồng Bộ trưởng quy định
danh mục thực vật, động vật hoang dã quý hiếm và chế độ quản lý, bảo vệ.
(14) Thông tư số 123/2003/TT-BNN ngày 14/11/2003 của Bộ trưởng Bộ
NN & PTNT hướng dẫn thực hiện Nghị định số 11/2002/ NĐ-CP ngày
22/01/2002 của Chính phủ về việc quản lý các hoạt động xuất nhập khẩu và
quá cảnh các loài động, thực vật hoang dã.
(15) Kế hoạch hành động quốc gia về tăng cường quản lý buôn bán động
thực vật hoang dã đến năm 2010. Kế hoạch hành động quốc gia về tăng cường
kiểm soát buôn bán động vật, thực vật hoang dã đến năm 2010 (2004) được
ban hành trong bối cảnh hoạt động buôn bán động, thực vật hoang dã phát
triển mạnh ở Việt Nam. Kế hoạch này đã đáp ứng được nhu cầu cấp thiết
nhằm định hướng cụ thể cho việc quản lý, ngăn chặn buôn bán bất hợp pháp
và thúc đẩy việc chăn nuôi, nhân giống các loài thực vật hoang dã có giá trị
10
kinh tế để đem lại thu nhập cho người dân.
(16) Nghị định số 32/2006/ NĐ-CP của Chính phủ ngày 30/03/2006 về
tốt cho việc quản lý, bảo vệ và đặc biệt là phát triển, gây nuôi động, thực vật
hoang dã.
Tóm lại: Liên quan đến bảo tồn hệ sinh thái việc tham gia Công ước
CITES của Việt Nam (1994), đã có ảnh hưởng lớn tới việc ra các chính sách
bảo tồn các loài động thực vật hoang dã. Sau khi tham gia CITES, Việt Nam
tính đến nay đã ban hành khoảng 20 chính sách kèm theo để thực thi chính
sách này. Nhưng những chính sách này chậm đưa vào thực thi, tới 2002 tức là
sau 8 năm tham gia công ước CITES, xu hướng buôn bán động thực vật
hoang dã ở Việt Nam mới có chiều hướng giảm.
Ảnh hưởng của chính sách tới việc phát triển chăn nuôi ĐVHD
Các văn bản của Nhà nước như: Nghị định số 18/HĐBT, ngày
17/01/1992 của Hội đồng bộ trưởng và Nghị định số 48/2002/NĐ-CP ngày
22/04/2002 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung danh mục thực vật, động vật
hoang dã quý hiếm ban hành kèm theo NĐ 18 và Nghị định số 32/2006/NĐCP ngày 30/03/2006 của Chính phủ về quản lý thực vật rừng, động vật rừng
nguy cấp, quý, hiếm. Tuy nhiên, các chính sách này còn có những ảnh hưởng
tới việc phát triển nghề chăn nuôi ĐVHD.
Mới tập trung nhiều vào quản lý, bảo vệ hoặc ngăn chặn việc săn bắt và
buôn bán chim thú rừng, chưa chú ý đến việc khuyến khích gây nuôi, thuần
dưỡng ĐVHD để trở thành hàng hóa sử dụng trong nước và xuất khẩu.
Mặc dù các văn bản được hướng dẫn khá chi tiết về các thủ tục cần thiết,
xin phép thành lập trại nuôi, nhưng một số nội dung hướng dẫn nặng về các
tiêu chuẩn khoa học, chưa phù hợp với đại đa số trình độ của người nông dân.
Các trang trại gây nuôi rất muốn các cơ quan khoa học giúp đỡ đánh dấu
sản phẩm để tránh những đầu nậu trà trộn giữa ĐVHD chăn nuôi với ĐVHD
khai thác ngoài tự nhiên.
Các chính sách của Nhà nước chưa đề cập đến việc hỗ trợ các hộ gây
nuôi ĐVHD về kinh phí nhằm mở rộng sản xuất, nhằm mục đích sản xuất ra
12
13
phương, đặc biệt tận dụng được ưu thế về diện tích tự nhiên lớn và nguồn lao
động dồi dào. Nghề chăn nuôi động vật hoang dã tại đây hình thành và phát
triển, mở ra một hướng sản xuất mới hứa hẹn đem lại hiệu quả kinh tế, thu
nhập cao và ổn đinh cho người dân.
Mặc dù có lịch sử hình thành và phát triển chưa lâu nhưng nghề chăn
nuôi động vật hoang dã tại Nghệ An đã có những bước phát triển mạnh mẽ
trong một vài năm trở lại đây. Cũng như nhiều địa phương khác trên cả nước,
các đối tượng động vật hoang dã được đưa vào chăn nuôi ban đầu là các loại
phổ biến, đã được nuôi nhiều ở các địa phương khác như Hươu sao, Rắn, Lợn
rừng, Nhím...Theo thời gian, nhiều đối tượng vật nuôi khác được đưa vào thử
nghiệm tại nhiều hộ gia đình của nhiều địa bàn khác nhau. Đến nay số lượng
các loài vật nuôi tại Nghệ An đã tương đối đa dạng với hơn 30 loài động vật
hoang dã, nhiều loài trong số này đã trở thành những mặt hàng có giá trị kinh
tế cao, đáp ứng thị trường trong nước và xuất khẩu. Nhiều hộ gia đình và cơ
sở nhân nuôi phát triển, mở rộng quy mô thu hút nhiều lao động tại địa
phương và trở thành những cơ sở tham quan, học hỏi của nhiều người khác.
Điều đó đã tạo nên một phong trào nhân nuôi động vật hoang dã tại nhiều địa
phương, góp phần không nhỏ cho việc chuyển dịch cơ cấu vật nuôi, tăng thu
nhập, xóa đói giảm nghèo cho nhiều hộ gia đình.
Bên cạnh những bước phát triển và hiệu quả bước đầu của nghề chăn
nuôi động vật hoang dã tại các địa phương trên địa bàn tỉnh Nghệ An thì còn
tồn tại không ít vấn đề ảnh hưởng đến sự phát triển bền vững của hoạt động
này trong tương lai, trong đó những vấn đề chính có thể kể đến:
- Các đối tượng vật nuôi được đưa vào nhân nuôi phần lớn do tính tự
phát tự tìm hiểu của người dân. Điều này đã dẫn đến việc phát triển đối tượng
nuôi một cách tràn lan, thiếu quy hoạch. Nhiều loài có giá trị cao khi mới đưa
vào nhân nuôi nhưng giá trị kinh tế lại rất biến động khiến nhiều hộ bị thua lỗ,
Chương 2
MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Mục tiêu nghiên cứu
2.1.1. Mục tiêu chung
Đánh giá thực trạng ngành chăn nuôi ĐVHD ở Nghệ An làm cơ sở đề
xuất các giải pháp phát triển bền vững hoạt động chăn nuôi ĐVHD ở địa
phương.
2.1.2. Mục tiêu cụ thể
- Xác định, phân tích được thực trạng hoạt động chăn nuôi động vật
hoang dã trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
- Đề xuất được các giải pháp nhằm quản lý, phát triển và nâng cao hiệu
quả kinh tế hoạt động chăn nuôi ĐVHD ở tỉnh Nghệ An.
2.2. Đối tượng nghiên cứu
- Các hộ chăn nuôi, buôn bán ĐVHD ở địa bàn nghiên cứu;
- Nhân dân và các cấp chính quyền nơi có hộ chăn nuôi ĐVHD, cơ
quan kiểm lâm cấp tỉnh, huyện.
2.3. Phạm vi nghiên cứu
2.3.1. Phạm vi nội dung
Phát triển một ngành kinh tế nói chung và ngành chăn nuôi ĐVHD nói
riêng là một vấn đề rất lớn cần phải có những nghiên cứu tổng thể, toàn diện
trên nhiều lĩnh vực khác nhau như kinh tế, kỹ thuật, quản lý tổ chức và các
chính sách có liên quan, cả tầm vi mô và vĩ mô. Hơn nữa, trong chăn nuôi
ĐVHD cũng có thể chia ra nhiều đối tượng khác nhau. Do hạn hẹp về nguồn
lực và thời gian nên luận văn chỉ tập trung vào việc nghiên cứu các loài
ĐVHD chủ yếu ở một số cơ sở chăn nuôi, một số giải pháp kinh tế - kỹ thuật
và tổ chức chủ yếu để phát triển chăn nuôi ĐVHD.
16
17
2.5.1. Kế thừa, thu thập tài liệu
Kế thừa có chọn lọc các tài liệu liên quan đến nội dung nghiên cứu của
đề tài như các báo cáo tại Chi cục kiểm lâm, các Hạt kiểm lâm, Phòng Kinh
tế/Nông nghiệp và PTNT, Chi cục thống kê của các Thành phố, huyện trên
địa bàn tỉnh nhằm thống kê số hộ nuôi, loài động vật nuôi, số lượng cá thể,
hiệu quả kinh tế...
Ngoài ra, các tài liệu liên quan đến điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội tại
khu vực cũng được thu thập phục vụ cho quá trình thực hiện đề tài.
2.5.2. Phương pháp điều tra phỏng vấn
Quá trình phỏng vấn nhằm thu thập các thông tin sơ bộ về hoạt động
chăn nuôi động vật hoang dã tại địa phương và các hộ gia đình như thành
phần loài, số lượng cá thể..đồng thời thông qua quá trình phỏng vấn những
thông tin về các biện pháp kỹ thuật, tình trạng nhân nuôi động vật hoang dã,
những cơ chế chính sách của địa phương và nhà nước với hoạt động này cũng
sẽ được thu thập.
Quá trình phỏng vấn được tập trung trên 2 đối tượng chính:
- Đối tượng 1: Các hộ gia đình, doanh nghiệp đang nhân nuôi động vật
hoang dã và người dân xung quang hộ chăn nuôi. Đề tài đã phỏng vấn 40 hộ
nuôi của các đối tượng vật nuôi chính trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
Với đối tượng này các nội dung phỏng vấn tập trung vào 5 khía cạnh
chính như sau:
(1) - Thời gian hộ gia đình/ doanh nghiệp bắt đầu nhân nuôi động vật
hoang dã?
(2) - Số lượng loài, số cá thể/loài động vật hoang dã mà gia đình/doanh
nghiệp đã nhân nuôi theo thời gian từ năm 2013 đến nay?
(3) - Các biện pháp kỹ thuật mà gia đình/doanh nghiệp đã áp dụng trong
việc nhân nuôi từng loài động vật hoang dã?
Thực chất của phương pháp này là tổ chức điều tra, thu thập tài liệu
trên hộ quan sát số lớn và đảm bảo các yêu cầu: chính xác, đầy đủ, kịp thời.