Nghiên cứu tính đa dạng thực vật thân gỗ, đề xuất các biện pháp bảo tồn và phát triển tại tiểu khu 14 vườn quốc gia cúc phương huyện nho quan, tỉnh ninh bình - Pdf 52

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

NGUYỄN THỊ LÊ NGA

NGHIÊN CỨU TÍNH ĐA DẠNG THỰC VẬT THÂN GỖ,
ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP BẢO TỒN VÀ PHÁT TRIỂN
TẠI TIỂU KHU 14 VƯỜN QUỐC GIA CÚC PHƯƠNG
HUYỆN NHO QUAN - TỈNH NINH BÌNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ SINH HỌC

THÁI NGUYÊN - 2014


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

NGUYỄN THỊ LÊ NGA

NGHIÊN CỨU TÍNH ĐA DẠNG THỰC VẬT THÂN GỖ, ĐỀ XUẤT
CÁC BIỆN PHÁP BẢO TỒN VÀ PHÁT TRIỂN TẠI TIỂU KHU 14
VƯỜN QUỐC GIA CÚC PHƯƠNG HUYỆN NHO QUAN - TỈNH
NINH BÌNH
Chuyên ngành: Sinh thái học
Mã số: 60.42.01.20

LUẬN VĂN THẠC SĨ SINH HỌC

Người hướng dẫn khoa học: TS. ĐINH THỊ PHƯỢNG



LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan những kết quả nghiên cứu trong luận văn thạc sĩ này là hoàn
toàn trung thực, tuyệt đối không sao chép của bất kì ai ở bất kì tài liệu nào và
không trùng với bất kì tài liệu nào khác.
Ý kiến của cán bộ hướng dẫn

Tác giả

Nguyễn Thị Lê Nga

ii


MỤC LỤC
Trang
Lời cảm ơn

i Lời cam

đoan

ii Mục lục

iii Danh mục các chữ viết tắt

iv

Danh mục các bảng



1.1.5. Quần xã sinh vật

4

1.2. Những nghiên cứu về thảm thực vật trên thế giới và Việt Nam

5

1.2.1. Những nghiên cứu về thảm thực vật trên thế giới

5

1.2.2. Những nghiên cứu về thảm thực vật ở Việt Nam

5

1.3. Những nghiên cứu về hệ thực vật

8

1.3.1. Những nghiên cứu về hệ thực vật trên thế giới

8

1.3.2. Những nghiên cứu về hệ thực vật Việt Nam

9

1.4. Những nghiên cứu về thành phần loài, thành phần dạng sống


20

Chương 2: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

22

NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tượng nghiên cứu

22

2.2. Phạm vi nghiên cứu của đề tài

22

2.3. Thời gian nghiên cứu

22

2.4. Nội dung nghiên cứu

22

2.5. Phương pháp nghiên cứu

22

2.5.1. Phương pháp kế thừa



3.1.3. Khí hậu thủy văn

28

3.1.3.1. Chế độ nhiệt

28

3.1.3.2. Chế độ mưa

29

3.1.3.3. Độ ẩm không khí

29

3.1.3.4. Chế độ gió

30

3.1.4. Địa chất, thổ nhưỡng

30

3.1.4.1. Địa chât

30

3.1.4.2. Thổ nhưỡng

3.3.2. Khó khăn

34

Chương 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

35

4.1. Đặc điểm chung của thảm thực vật và sự đa dạng các kiểu thảm thực

35

vật thân gỗ ở KVNC
4.2. Những đặc trưng cơ bản của thực vật trong khu vực

38

4.2.1. Đa dạng hệ thực vật ở bậc ngành

52

4.2.1.1. Mức độ đa dạng ngành

52

4.2.1.2. Các chỉ số đa dạng

52

4.2.2. Đa dạng ở bậc dưới ngành

62

4.4.2. Phát triển kinh tế, nâng cao thu thập cho cộng đồng

63

4.4.3. Tăng cường công tác quản lý bảo vệ rừng

63

4.4.4. Tăng cường chương trình nghiên cứu khoa học phục vụ bảo tồn

64

4.4.5. Giải pháp về ổn định dân số

65

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

66

1. Kết luận

66

2. Kiến nghị

67


Đa dạng sinh học

HST

Hệ sinh thái
United Nations Educational, Scientific and Cultural

UNESCO

Organization - Tổ chức giáo dục, khoa học và văn hóa của
Liên Hợp Quốc

KVNC

Khu vực nghiên cứu

VQG

Vườn Quốc gia

VU

Sẽ nguy cấp LR

Ít nguy cấp CR

Rất

nguy cấp EN



Đại học sư phạm CĐSP
Cao đẳng sư phạm BQL
Ban quản lý

4


DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1. Bảng đánh giá số loài thực vật được mô tả trên thế
giới
Bảng 3.1. Các chỉ tiêu khí hậu cơ bản khu vực VQG Cúc Phương năm 2013
Bảng 3.2. Số lượng taxon trong các ngành thực vật bậc cao ở VQG Cúc Phương
Bảng 3.3. Mười họ có số loài lớn nhất VQG Cúc Phương
Bảng 4.1. Danh lục các loài thực vật thân gỗ ở KVNC
Bảng 4.2. Các taxon của thực vật thân gỗ tại tiểu khu 14 VQG Cúc Phương
Bảng 4.3. Các chỉ số đa dạng của thực vật thân gỗ tiểu khu 14 VQG Cúc Phương
Bảng 4.4. Các họ giàu loài tại tiểu khu 14 VQG Cúc Phương
Bảng 4.5. Các chi đa dạng nhất hệ thực vật thân gỗ tiểu khu 14 VQG Cúc Phương
Bảng 4.6. Thành phần dạng sống của HTV thân gỗ tiểu khu 14 VQG Cúc Phương
Bảng 4.7. Phân loại giá trị sử dụng của thực vật ở tiểu khu 14 VQG Cúc Phương
Bảng 4.8. Các loài thực vật thân gỗ quý hiếm ở KVNC

5


DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 2.1. Sơ đồ bố trí ODB trong OTC
Hình 3.1. Bản đồ vị trí vườn Quốc gia Cúc Phương

tăng lên rõ rệt, tính đến năm 2009 tỷ lệ che phủ rừng đạt trên 39%, nhưng chủ
yếu vẫn là rừng non, rừng nghèo kiệt, rừng phục hồi, vì vậy chất lượng rừng còn rất
thấp.
Đứng trước những hiểm họa do việc mất rừng gây ra, những năm gần đây,
Đảng và Nhà nước ta đã thay đổi, bổ sung nhiều chính sách nhằm bảo vệ nguồn tài
nguyên vô cùng quý giá này. Việc bảo vệ đa dạng sinh học, duy trì tính toàn vẹn của
hệ sinh thái chính là giúp con người giảm nhẹ được những tác động của thiên tai
và tăng khả năng thích ứng với biến đổi khí hậu.
1


Năm 1960, rừng Cúc Phương được công nhận là khu bảo tồn rừng và theo
Quyết định 72/TTg ngày 7 tháng 7 năm 1962 Cúc Phương được quyết định thành lập
như là một khu rừng cấm với diện tích 20.000 ha đánh dấu sự ra đời khu bảo vệ
đầu tiên của Việt Nam. Quyết định số 18/QĐ-LN ngày 8 tháng 01 năm 1966
chuyển hạng lâm trường Cúc Phương thành Vườn quốc gia Cúc Phương và thành
lập Ban quản lý vườn quốc gia. Quyết định số 333/QĐ-LN ngày 23 tháng 5 năm
1966 quy định chức năng và trách nhiệm của Ban quản lý.
Vườn Quốc gia Cúc Phương (tỉnh Ninh Bình) được thành lập với mục đích
gìn giữ, bảo tồn, phát triển nguồn tài nguyên thực vật và bảo vệ môi trường sinh
thái. Vườn Quốc gia Cúc Phương hiện nay được coi là lá phổi xanh của tỉnh,
nhưng nguồn tài nguyên thực vật cũng đang đứng trước nguy cơ bị suy giảm
nghiêm trọng nếu không có những biện pháp bảo tồn kịp thời. Vì vậy, việc
nghiên cứu tính đa dạng của hệ thực vật và thảm thực vật là rất cần thiết. Chính vì
những lý do trên chúng tôi đã chọn đề tài nghiên cứu “ Nghiên cứu tính đa dạng
thực vật thân gỗ và đề xuất các biện pháp bảo tồn, phát triển tại tiểu khu 14
vườn Quốc gia Cúc Phương huyện Nho Quan - tỉnh Ninh Bình.
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
- Xác định tính đa dạng của hệ thực vật và thảm thực vật thân gỗ ở khu
vực nghiên cứu.

dung nghiên cứu:
1.1.1. Đa dạng sinh học: Theo công ước đa dạng sinh học thì “ Đa dạng sinh học ”
(Biodiversity, biological diversity) có nghĩa là sự khác nhau giữa các sinh vật sống ở
tất cả mọi nơi, bao gồm: Các hệ sinh thái trên cạn, trong đại dương và các hệ
sinh thái thuỷ vực khác, cũng như các phức hệ sinh thái các sinh vật là một phần…,
thuật ngữ này bao hàm sự khác nhau trong một loài, giữa các loài và giữa các hệ
sinh thái [7]
1.1.2. Đa dạng loài: Là số lượng và sự đa dạng của các loài được tìm thấy tại một
khu vực nhất định tại một vùng nào đó. Đa dạng loài là tất cả sự khác biệt trong
một hay nhiều quần thể của một loài cũng như đối với các quần thể khác nhau.
Theo Lê Trọng Cúc, đa dạng sinh học được sử dụng đồng nghĩa với đa dạng loài, vì
nghiên cứu đa dạng sinh học chủ yếu đề cập đến số lượng các loài [19]
1.1.3. Thảm thực vật: Trần Đình Lý (1998) [40] cho rằng thảm thực vật là toàn bộ
thảm thực vật ở một vùng cụ thể hay toàn bộ lớp phủ thực vật trên bề mặt trái
đất. Theo khái niệm này thảm thực vật mới chỉ là một khái niệm chung chưa chỉ rõ
đặc trưng hay phạm vi không gian của một đối tượng cụ thể. Nó chỉ có nội hàm
cụ thể khi có tính ngữ theo như “ Thảm thực vật Cúc Phương ”.
1.1.4. Hệ sinh thái: Đa dạng hệ sinh thái thể hiện bằng sự khác nhau của các kiểu
quần xã sinh vật tạo nên. Các cơ thể sinh vật và các điều kiện sống (đất, nước, khí
hậu, địa hình…) nằm trong mối quan hệ tương hỗ tác động lẫn nhau tạo thành các
hệ sinh thái và các nơi ở [47]
1.1.5. Quần xã sinh vật: Là môt tập hợp các quần thể sinh vật thuộc các loài khác
nhau được hình thành trong một quá trình lịch sử, vùng sống trong một
khoảng không gian xác định gọi là sinh cảnh. Nhờ các mối liên hệ sinh thái tương hỗ
mà gắn bó với nhau như một thể thống nhất [28]
4


1.2. Những nghiên cứu về thảm thực vật trên thế giới và ở Việt Nam
1.2.1. Những nghiên cứu về thảm thực vật trên thế giới


- Loại II: gồm những rừng non mới mọc, cần phải tra dặm thêm cây hoặc tỉa
thưa.

6


- Loại III: gồm tất cả các loại hình rừng bị khai thác mạnh trở nên nghèo kiệt
tuy còn có thể khai thác lấy gỗ, trụ mỏ, củi, nhưng cần phải xúc tiến tái sinh, tu bổ,
cải tạo.
- Loại IV: gồm những rừng già nguyên sinh còn nhiều nguyên liệu, chưa bị phá
hoại, cần khai thác hợp lí.
Thomasius (1965) đưa ra bảng phân loại các kiểu lập quần vùng Quảng Ninh
dựa trên các điều kiện địa hình, đất đai, đá mẹ, khí hậu và các loài cây ưu thế.
Phan Nguyên Hồng (1970), phân chia thảm thực vật ven bờ biển miền Bắc
Việt Nam thành rừng ngập mặn, rừng gốc ven biển và thực vật bãi cát trống [26].
Trần Ngũ Phương (1970) đưa ra bảng phân loại rừng ở miền Bắc Việt Nam
và chia thành 3 đai lớn theo độ cao: đai rừng nhiệt đới mưa mùa, đai rừng á nhiệt
đới mưa mùa, đai rừng á nhiệt đới mưa mùa núi cao [44].
Thái Văn Trừng (1978) đã đưa ra 5 kiểu quần lạc lớn: quần lạc thân gỗ kín
tán, quần lạc thân gỗ thưa, quần lạc thân cỏ kín rậm, quần lạc thân cỏ thưa và
những kiểu hoang mạc [55].
Phan Kế Lộc (1985) dựa trên bảng phân loại của UNESCO (1973) đã xây dựng
thang phân loại thảm thực vật rừng Việt Nam thành 5 lớp quần hệ, 15 dưới lớp,
32 nhóm quần hệ và 77 quần hệ khác nhau [34].
Nguyễn Hải Tuất (1991) nghiên cứu một số đặc trưng chủ yếu về sinh thái
của các quần thể thực vật tại vùng núi cao Ba Vì đã chia ra 3 kiểu rừng cơ bản: rừng
hỗn giao ẩm á nhiệt đới, rừng kín hỗn giao ẩm á nhiệt đới núi cao, rừng kín hỗn
giao cây hạt kín và hạt trần [54].
Vũ Tự Lập và cộng sự (1995) [33] cho rằng khí hậu ảnh hưởng đến sự hình

rừng thưa, thảm cây bụi và trảng cỏ [15].
Ngô Tiến Dũng (2004) [21] dựa theo phương pháp phân loại thảm thực vật
của UNESCO (1973) đã phân chia thảm thực vật vườn Quốc gia Yok Don thành:
kiểu rừng kín thường xanh, kiểu rừng thưa nửa rụng lá và kiểu rừng thưa cây lá
rộng rụng lá gồm 6 quần xã khác nhau.
Ma Thị Ngọc Mai (2007), nghiên cứu quá trình diễn thế đi lên của thảm thực
vật ở trạm Đa dạng sinh học Mê Linh (Vĩnh Phúc) và vùng phụ cận đã kết luận: từ
độ cao 700m trở xuống, thảm thực vật bị suy thoái nghiêm trọng. Rừng nguyên
sinh đã bị phá hủy hoàn toàn, thay thế vào đó là thảm thực vật thứ sinh đang trong
quá trình diễn thế đi lên. Theo khung phân loại UNESCO (1973), thảm thực vật tại
trạm Đa dạng sinh học Mê Linh – Vĩnh Phúc và vùng phụ cận có 4 lớp quần hệ: lớp
quần hệ rừng kín, lớp quần hệ rừng thưa, lớp quần hệ cây bụi và lớp quần hệ cỏ.
Thảm thực vật tại đây đang trong quá trình diễn thế đi lên, quá trình diễn thế qua
4 giai đoạn: thảm cỏ → thảm cây bụi → rừng thứ sinh → rừng thành thục [41].
9


1.3. Những nghiên cứu về hệ thực vật
1.3.1. Những nghiên cứu về hệ thực vật trên thế giới
Hiện nay, số lượng những nghiên cứu về hệ thực vật trên thế giới là rất lớn,
do chưa có sự nghiên cứu và điều tra đầy đủ nên các tác giả mới đưa ra những con
số dự đoán và số lượng các loài thực vật được dự đoán của các tác giả cũng có
những biến động. Năm 1962, G.N.Slucop đã đưa ra số lượng các loài thực vật hạt
kín phân bố ở các Châu lục như sau [63].
- Châu Á có khoảng 125.000 loài, trong đó: Đông Nam Á (80.000 loài); các
khu vực nhiệt đới Ấn Độ (26.000 loài); Tiểu Á (8.000 loài); Viễn Đông thuộc Liên
bang Nga, Triều Tiên, Đông Bắc Trung Quốc (6.000 loài); Xibêria thuộc Liên bang
Nga, Mông Cổ và Trung Á (5.000 loài).
- Châu Âu có khoảng 15.000 loài, trong đó: Trung và Bắc Âu (5.000 loài);
Nam Âu, vùng Ban căng và Capcasơ (10.000 loài).

Số loài miêu % số loài đã được mô tả
100.800
15.000
1.275
9.500
601
10

5,80
0.90
0,07
0,05
0,03


Magnoliophyta

Ngành Ngọc Lan

233.885

11

13,40


1.3.2. Những nghiên cứu về hệ thực vật ở Việt Nam
Ở nước ta, trong thực vật chí đại cương Đông Dương và các tập bổ sung tiếp
theo đã mô tả và ghi nhận có khoảng 240 họ với khoảng 7.000 loài thực vật bậc cao
có mạch [62]. Những năm gần đây, nhiều nhà thực vật dự đoán con số đó có thể


13


thực vật đặc trưng, sự khác biệt của thảm này so với thảm khác biểu thị bởi thành
phần loài, dạng sống, cấu trúc và động thái của nó. Vì vậy, việc nghiên cứu thành
phần loài, thành phần dạng sống là chỉ tiêu quan trọng trong phân loại loại hình
thảm thực vật [43].
Ramakrishman (1981 - 1992) nghiên cứu thảm thực vật sau nương rẫy ở
vùng Tây bắc Ấn Độ đã khẳng định: chỉ số đa dạng loài rất thấp, chỉ số loài ưu thế
đạt cao nhất ở pha đầu của quá trình diễn thế và giảm dần theo thời gian bỏ hoá.
Longchun và cộng sự (1993) nghiên cứu về đa dạng thực vật ở hệ sinh thái
nương rẫy tại Xishuang Bana tỉnh Vân Nam Trung Quốc đã nhận xét: Khi nương rẫy
bỏ hoá được 3 năm thì có 17 họ, 21 chi, 21 loài. Bỏ hoá 19 năm thì có 60 họ, 134 chi
và 167 loài [51].
Ở Việt Nam, Phan Kế Lộc (1978) [35] đã xác định hệ thực vật miền Bắc Việt
Nam có 5.609 loài 1.660 chi và 240 họ.
Nguyễn Đăng Khôi (1971) đã bổ sung thêm 26 loài không được F. Gagnepain ghi
nhận ở miền Bắc Việt Nam trong “Thực vật chí đại cương Đông Dương” [62].
Thái Văn Trừng (1978) [55] thống kê hệ thực vật Việt Nam có 7004 loài thực
vật bậc cao có mạch thuộc 1850 chi, 289 họ.
Phan Kế Lộc (1978) [35] điều tra phát hiện 20 loài cây có tannin thuộc họ
Trinh nữ (Mimosaceae) và giới thiệu 4 loài khác mọc ở Việt Nam có tannin .
Trong công trình tổng kết các kết quả nghiên cứu đồng cỏ Bắc Việt Nam,
Dương Hữu Thời (1981) đã công bố thành phần loài thuộc 5 vùng Bắc Việt Nam gồm
213 loài [38].
Hoàng Chung (1980) [16] khi nghiên cứu đồng cỏ vùng núi Bắc Việt Nam
đã công bố thành phần loài thu được gồm 233 loài thuộc 54 họ và 44 bộ.
Nguyễn Tiến Bân và cộng sự (1983) khi nghiên cứu hệ thực vật Tây Nguyên
đã thống kê được 3.210 loài chiếm gần 1/2 số loài đã biết của toàn Đông Dương


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status