Một số giải pháp góp phần phát triển bền vững du lịch sinh thái tại khu bảo tồn thiên nhiên đất ngập nước vân long, huyện gia viễn, tỉnh ninh bình - Pdf 43

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP

PHẠM VĂN DŨNG

MỘT SỐ GIẢI PHÁP GÓP PHẦN PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG
DU LỊCH SINH THÁI TẠI KHU BẢO TỒN THIÊN NHIÊN
ĐẤT NGẬP NƯỚC VÂN LONG, HUYỆN GIA VIỄN,
TỈNH NINH BÌNH

Chuyên ngành: Kinh tế nông nghiệp
Mã số: 60.62.01.15

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS. NGUYỄN VĂN TUẤN

Hà Nội, 2013


i

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của chính bản thân tôi, được
sự hướng dẫn của PGS.TS. Nguyễn Văn Tuấn. Các số liệu và kết quả nghiên cứu
trong luận văn này là trung thực và chưa hề được sử dụng để bảo vệ một học vị nào.

Tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới những người thân trong gia đình,
bạn bè, đồng nghiệp đã luôn động viên và tạo điều kiện để tôi an tâm học tập và
nghiên cứu./.
Hà Nội, ngày.... tháng 03 năm 2013
Tác giả

Phạm Văn Dũng


iii

MỤC LỤC
Trang
Trang phụ bìa
Lời cam đoan ............................................................................................................... i
Lời cảm ơn ................................................................................................................. ii
Mục lục ...................................................................................................................... iii
Danh mục các từ viết tắt ..............................................................................................v
Danh mục bảng ......................................................................................................... vi
Danh mục các hình .................................................................................................... vi
Đặt vấn đề....................................................................................................................1
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG
DU LỊCH SINH THÁI ................................................................................................4
1.1. Cơ sở lý luận về DLST và phát triển bền vững DLST………………...…….4
1.1.1. Du lịch sinh thái .......................................................................................4
1.1.2. Phát triển bền vững ...................................................................................8
1.1.3. Phát triển du lịch sinh thái bền vững ......................................................12
1.2. Kinh nghiệm thực tiễn về phát triển bền vững DLST

14

3.2.2. Tài nguyên thiên nhiên ...........................................................................58
3.2.3. Chất lượng lao động trong lĩnh vực du lịch sinh thái ............................59
3.2.4. Thể chế chính sách và tổ chức quản lý Nhà nước .................................61
3.2.5. Hoạt động xúc tiến quảng bá .................................................................65
3.2.6. Cơ sở hạ tầng vật chất của khu du lịch ..................................................66
3.2.7. Đánh giá sự hài lòng của du khách ........................................................69
3.2.8. Đánh giá hộ gia đình tham gia vào hoạt động du lịch ...........................71
3.2.9. Đánh giá tham gia hoạt động du lịch của cơ quan doanh nghiệp. ........74
3.3. Những thành công, tồn tại trong phát triển DLST tại khu Bảo tồn thiên nhiên
đất ngập nước Vân Long.......................................................................................77
3.3.1. Thành công .............................................................................................77
3.3.2. Những tồn tại ..........................................................................................79
3.4. Giải pháp góp phần phát triển bền vững du lịch sinh thái tại khu bảo tồn
thiên nhiên đất ngập nước Vân Long.................................................................... 81
3.4.1. Phân tích SWOT .....................................................................................81
3.4.2. Các giải pháp đề xuất. ............................................................................84
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ...........................................................................98
1. Kết luận.............................................................................................................98
2. Khuyến nghị......………………………………………………………………99
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC


v

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Viết tắt

TT


Đa dạng sinh học

6

ĐNN

Đất ngập nước

7

KBT

Khu bảo tồn

8

KBTTN

Khu bảo tồn thiên nhiên

9

KBTTNĐNN

Khu bảo tồn thiên nhiên đất ngập nước

10

HĐDL


TT
2.1
2.2

Tên bảng
Cơ cấu đất đai của các xã vùng dự án Khu bảo tồn TNĐNN Vân Long
Tổng hợp số liệu diện tích, dân số, lao động và hộ nghèo sống ở
Vùng lõi và vùng đệm khu BTTN đất ngập nước Vân Long

Trang
31
33

3.1

Khách du lịch đến với Vân Long giai đoạn 2010 - 2012

47

3.2

Doanh thu du lịch của Vân Long giai đoạn 2007-2012

49

3.3

Đánh giá của khách du lịch về chất lượng phục vụ

60



vii

DANH MỤC CÁC HÌNH
Tên hình

TT

Trang

2.1

Bản đồ Khu bảo tồn thiên nhiên đất ngập nước Vân Long

28

2.2

Cơ cấu đất đai các xã thuộc Khu bảo tồn

32

2.3

Động Hoa Lư ở Thung Lau

42

3.1

1

ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Tính cấp thiết của đề tài
Khu bảo tồn thiên nhiên đất ngập nước Vân Long, huyện Gia Viễn, tỉnh Ninh
Bình được thành lập theo Quyết định số 2888/QĐ-UBND ngày 18/12/2001 của
UBND tỉnh Ninh Bình. Tổng diện tích khu bảo tồn là 2.736 ha, nằm trên địa phận 7
xã thuộc huyện Gia Viễn, tỉnh Ninh Bình. Tuy với quy mô diện tích nhỏ, nhưng
Vân Long chứa đựng nhiều tiềm năng về phát triển du lịch sinh thái và đã là nơi
nằm trong mục tiêu và định hướng của “Kế hoạch hành động quốc gia về Đa dạng
sinh học đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 thực hiện công ước đa dạng
sinh học và nghị định thư Cartagena về “An toàn sinh học” ban hành kèm Quyết
định số 79/2007/QĐ-TTg, nhằm bảo tồn và phát triển đa dạng sinh học đất ngập
nước; xây dựng năm khu đất ngập nước đủ tiêu chuẩn, điều kiện để công nhận khu
Ramsar”.
Nét nổi bật của Vân Long là nơi tồn tại đồng thời hai kiểu hệ sinh thái đặc
trưng, điển hình, đó là hệ sinh thái trên núi đá vôi và hệ sinh thái đất ngập nước nội
đồng lớn nhất đồng bằng Bắc bộ. Với tính đa dạng sinh học cao, nhiều loài động
thực vật đặc hữu, quý hiếm được ghi trong sách đỏ Việt Nam và Thế giới. Đặc biệt
là loài Voọc Quần đùi trắng (Trachypithecus delacouri) - một loài đặc hữu của
Việt Nam, là 1 trong 25 loài linh trưởng đang bị đe dọa tuyệt chủng ở mức toàn
cầu. Năm 2010, Vân Long vinh dự được Trung tâm sách kỷ lục Việt Nam xác lập
đồng thời 2 kỷ lục: thứ nhất là nơi có cá thể Voọc mông trắng sinh sống nhiều
nhất; thứ 2 là nơi có bức tranh tự nhiên lớn nhất Việt Nam. Với nhiều lợi thế về vẻ
đẹp của thiên nhiên, các di tích lịch sử - văn hóa và các hệ sinh thái, Vân Long có
lợi thế lớn trong phát triển các loại hình du lịch sinh thái, để đáp ứng nhu cầu ngày
càng cao của du khách trong và ngoài nước. Tuy nhiên, các loại hình DLST này
muốn tồn tại và phát triển bền vững, đem lại hiệu quả kinh tế lâu dài rất cần có sự
quy hoạch, khai thác, sử dụng và bảo vệ một cách hợp lí các nguồn tài nguyên, bởi
tính chất nhạy cảm của nó trong quá trình khai thác và sử dụng.

nhiên đất ngập nước Vân Long.
- Đánh giá được các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển bền vững du lịch
sinh thái tại khu bảo tồn thiên nhiên đất ngập nước Vân Long.
- Đề xuất được các giải pháp góp phần phát triển bền vững du lịch sinh thái tại
khu bảo tồn thiên nhiên đất ngập nước Vân Long.


3

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu của đề tài:
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các hoạt động du lịch sinh thái, các nguồn
tài nguyên cho du lịch sinh thái tại khu bảo tồn Vân Long - Ninh Bình.
3.2. Phạm vi nghiên cứu của đề tài:
- Phạm vi về nội dung:
Luận văn chỉ tập trung nghiên cứu đánh giá các hoạt động du lịch sinh thái tại
khu bảo tồn Vân Long.
Tính bền vững của DLST sẽ được đánh giá trên các khía cạnh: Bền vững về
mặt kinh tế, bền vững về mặt xã hội, bền vững về mặt môi trường sinh thái.
- Phạm vi về không gian:
Luận văn tiến hành các nghiên cứu trên địa bàn quản lý của Khu bảo tồn thiên
nhiên đất ngập nước Vân Long
- Phạm vi về thời gian:
Số liệu kế thừa để phục vụ cho nghiên cứu được thu thập chủ yếu trong
khoảng thời gian từ năm 2010- 2012.
Các số liệu điều tra khảo sát thực tế được tiến hành trong khoảng thời gian từ
tháng 9 đến tháng 12 năm 2012.
4. Nội dung nghiên cứu
- Cơ sở lý luận và thực tiễn về du lịch sinh thái và phát triển bền vững du lịch
sinh thái.

các khu tự nhiên, hiểu biết về lịch sử văn hóa và lịch sử tự nhiên của môi trường,
không làm biến đổi tình trạng của hệ sinh thái, đồng thời ta có cơ hội để phát triển
kinh tế, bảo vệ nguồn tài nguyên thiên nhiên và lợi ích tài chính cho cộng đồng địa
phương”.
Tổ chức bảo vệ thiên nhiên thế giới (IUCN) cũng đưa ra định nghĩa khá đầy
đủ hơn:“DLST là tham quan và du lịch có trách nhiệm với môi trường tại các điểm
tự nhiên không bị tàn phá để thưởng thức thiên nhiên và các đặc điểm văn hóa đã
tồn tại trong quá khứ hoặc đang hiện hành, qua đó khuyến khích hoạt động bảo vệ,


5

hạn chế những tác động tiêu cực do khách tham quan gây ra, và tạo ra ích lợi cho
những người dân địa phương tham gia tích cực” (Ceballos - Lascurain, 1996).
Năm 2001, theo Weaver nhận định có 3 tiêu chí trọng tâm được lặp lại trong
hầu hết các định nghĩa, đó là:
- Dựa vào thiên nhiên;
- Có tính bền vững;
- Có yếu tố về giáo dục hay nhận thức.
Năm 2002, Page và Dowling đưa thêm 2 yếu tố mà du lịch sinh thái nên có:
- Đem lại lợi ích cho cộng đồng
- Sự hài lòng, thỏa mãn cho du khách.
Năm 1999, trong lần hội thảo về “Xây dựng chiến lược phát triển DLST ở
Việt Nam” (9/1999) đã đưa ra định nghĩa về DLST: “DLST là loại hình du lịch dựa
vào thiên nhiên và văn hóa bản địa, gắn với giáo dục môi trường, có đóng góp cho
nỗ lực bảo tồn và phát triển bền vững, với sự tham gia tích cực của cộng đồng địa
phương”.
Năm 2005, Luật Du lịch Việt Nam đã xác định: “Du lịch sinh thái là hình
thức du lịch dựa vào thiên nhiên, gắn với bản sắc văn hóa địa phương với sự tham
gia của cộng đồng nhằm phát triển bền vững” [6].

phương, kinh doanh lưu trú, ăn uống, tạo các sản phẩm bổ trợ khác…).
Quan điểm trên có thể làm cơ sở để đối sánh những hoạt động du lịch đang
diễn ra hiện nay tại Việt Nam, đồng thời có thể định hướng giúp các nhà hoạch
định chiến lược phát triển du lịch sinh thái của nước ta, từ đó có thể đưa ra những
chiến lược, kế hoạch khai thác và phát triển Du lịch sinh thái ở Việt Nam.
Trên thực tế ở Việt Nam, quan điểm về Du lịch sinh thái cũng có những yếu
tố chưa được hiểu một cách thống nhất giữa những người làm du lịch và các bên
liên quan. Nếu hiểu du lịch sinh thái đúng như thực chất là phải có đóng góp cho
sự phát triển của cộng đồng địa phương một cách trực tiếp bằng các lợi ích tài
chính cụ thể như việc làm và tiền lương nhân công, trích nguồn thu tái đầu tư cho
phúc lợi xã hội của cộng đồng địa phương, bù đắp cho công tác bảo vệ môi trường
sinh thái tại chỗ,…và như vậy thì hoạt động du lịch sinh thái hiện nay chưa được
triển khai theo đúng nghĩa của nó.
1.1.1.2. Đặc điểm của du lịch sinh thái
- Tính thân thiện với môi trường: Các hình thức hoạt động du lịch sinh thái
đều mang tính thân thiện môi trường cao. Ngay từ khâu quy hoạch xây dựng cho


7

đến khâu tổ chức hoạt động đều tuân thủ một nguyên tắc không can thiệp thô bạo
đến môi trường tự nhiên, hạn chế tối đa những tác động xấu đến môi trường. Điều
này liên quan đến công nghệ và vật liệu sử dụng trong xây dựng và quản lý hoạt
động của du lịch sinh thái.
- Tính giáo dục cao về môi trường, sinh thái, văn hóa: Các hoạt động du lịch
sinh thái thường mang lại những kiến thức đa dạng về hệ sinh thái, về đa dạng sinh
học và các giá trị văn hóa truyền thống. Qua đó, khách du lịch sinh thái có thể nâng
cao nhận thức về môi trường và có trách nhiệm hơn với việc bảo vệ môi trường tự
nhiên và nền văn hóa truyền thống.
- Tính chuyên nghiệp cao: Hoạt động du lịch sinh thái yêu cầu trình độ quản

động của con người. Do vậy, yêu cầu trước tiên là phải có sự tham gia của cộng
đồng. Chính những người dân ở các khu vực trên sẽ là người bảo vệ đắc lực nhất
cho hệ sinh thái của mình.
Với những đặc tính trên, du lịch sinh thái được phát triển sẽ mang lại những
lợi ích vô cùng thiết thực đối với ngành du lịch nói riêng và phát triển xã hội bền
vững nói chung.
1.1.2. Phát triển bền vững
1.1.2.1. Khái niệm về phát triển bền vững
Phát triển bền vững là khái niệm khá mới mẻ xuất hiện trên cơ sở đúc rút kinh
nghiệm phát triển của các quốc gia trên hành tinh từ trước đến nay. Nó phản ánh xu
thế của thời đại và định hướng tương lai của loài người.
Khái niệm phát triển bền vững (sustainable development) lần đầu tiên xuất
hiện trong báo cáo “Tương lai của chúng ta” của ủy ban môi trường và phát triển
thuộc ngân hàng thế giới (WB) vào năm 1987.
Khái niệm của Herman Daly (World Bank): “Một thế giới bền vững là một thế
giới không sử dụng các nguồn tài nguyên tái tạo như nước, thổ nhưỡng, sinh vật.
nhanh hơn sự tái tạo của chúng. Một xã hội bền vững cũng không sử dụng các
nguồn tài nguyên không tái tạo như nhiên liệu hoá thạch, khoáng sản nhanh hơn
quá trình tìm ra loại thay thế chúng và không thải ra môi trường các chất độc hại
nhanh hơn quá trình trái đất hấp thụ và vô hiệu hoá chúng”.
Khái niệm của Bumetland: “Phát triển bền vững là một loại phát triển lành
mạnh vừa đáp ứng được nhu cầu hiện tại đồng thời không xâm phạm đến lợi ích
của thế hệ tương lai”.


9

Khái niệm của Uỷ ban thế giới về môi trường và phát triển (WCED - World
commission on the Environment and Development) (1987): “Phát triển bền vững là
phát triển để đáp ứng nhu cầu của đời nay mà không làm tổn hại đến khả năng đáp


tầng lớp nghèo hơn thì không được thoả mãn các nhu cầu về lương thực, thực
phẩm, chăm sóc y tế, nhà ở và giáo dục. Để giải quyết mâu thuẫn trầm trọng này,
điều tất yếu là phải có được các mẫu hình tiêu thụ mang tính bền vững. Điều này.
có thể phải đưa ra các chỉ số mới gắn với phúc lợi của mỗi quốc gia thường xuyên
và lâu dài. Tất cả các nước đều phải phấn đấu để tăng cường các mẫu hình tiêu thụ
bền vững, và các nước phát triển phải đóng vai trò tiên phong. Còn các nước đang
phát triển phải cố gắng thiết lập cho được các mẫu hình tiêu thụ bền vững. Họ cần
đảm bảo thoả mãn các nhu cầu cơ bản của người nghèo, trong khi vẫn tránh được
các mẫu hình tiêu thụ không bền vững, không hiệu suất và lãng phí. Sự phát triển
như vậy đòi hỏi phải có sự trợ giúp từ các nước công nghiệp hoá.
- Vai trò của khoa học công nghệ trong phát triển bền vững: Từ trước tới
nay, vai trò của công nghệ đối với sự phát triển đã được rất nhiều học giả, nhiều nhà
doanh nghiệp cũng như các nhà hoạch định chính sách xem xét, bàn bạc và phân
tích. Trong số đó, nổi lên hai xu hướng chính: (l) công nghệ gây nhiều tác hại hơn là
ích lợi cho nhân loại thì cần phải bị loại bỏ; (2) công nghệ, tuy có hại trong một số
lĩnh vực (ví dụ như có hại cho môi trường, vấn đề công ăn việc làm và chất lượng
cuộc sống) nhưng vẫn đem lại những lợi ích kinh tế rõ ràng thì nên sử dụng nhưng
với điều kiện phải định ra những giới hạn để loại trừ hoặc ít nhất là hạn chế được
các tác hại và phải tuân theo những kế hoạch đã định cho phát triển bền vững. Thực
tế cho thấy, khoa học công nghệ ngày càng có vai trò quan trọng và không thể thiếu
trong quá trình phát triển. Với nhận thức về bảo vệ môi trường vì một xã hội PTBV,
khoa học công nghệ đã dần dần thể hiện được vai trò có ích đối với môi trường,
thân thiện hơn với môi trường [5].
1.1.2.3. Nguyên tắc phát triển bền vững
Nguyên tắc 1: Tôn trọng và quan tâm đến cuộc sống cộng đồng
Đây là nguyên tắc quan trọng nhất, cơ sở đạo lý cho các nguyên tắc tiếp theo
khác. Đó là trách nhiệm phải quan tâm đến người khác và các hình thức của sự sống
trong hiện tại và trong tương lai.
Nguyên tắc 2: Cải thiện chất lượng cuộc sống con người

đến tính thích ứng và phải luôn luôn điều chỉnh để phù hợp với hoàn cảnh mới [9].
1.1.2.4. Tiêu chí phát triển bền vững
- Chỉ số phát triển nhân văn HDI (Human Development Index).
- Chỉ số bình đẳng thu nhập (Hệ số Gini).


12

- Chỉ tiêu phát triển có xét đến vấn đề giới GDI (Gender Development
Indicator).
- Tiêu chí về giáo dục đào tạo.
- Tiêu chí về dịch vụ y tế xã hội.
- Tiêu chí về hoạt động văn hóa.
- Chỉ thị kinh tế có hiệu chỉnh về ô nhiễm (Pollution Adjusted Economy
Indicator).
- Chỉ thị về vốn thiên nhiên NCI (Natural Capital Indicator).
- Tính đàn hồi của môi trường EE (Environmental Elastisity).
- Hình thái môi trường.
1.1.2.5. Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển bền vững
- Nhân tố con người.
- Nhân tố về tài nguyên thiên nhiên.
- Nhân tố thể chế chính trị và vai trò quản lý.
- Nhân tố về phong tục tập quán.
- Nhân tố về khoa học công nghệ.
1.1.3. Phát triển du lịch sinh thái bền vững
1.1.3.1. Nội dung phát triển du lịch sinh thái bền vững
- Giảm đến mức thấp nhất việc khánh kiệt tài nguyên môi trường: đất, nước
ngọt, các thủy vực, khoáng sản,...đảm bảo sử dụng lâu dài các dạng tài nguyên
không tái tạo lại được bằng cách tái chế, tránh lãng phí, sử dụng ít hơn hoặc thay
thế chúng. Như vậy, cần phải sử dụng tài nguyên theo nguyên tắc “nhu cầu sử dụng

- Duy trì tính đa dạng về tự nhiên, văn hóa, (chủng loài thực vật, động vật, bản
sắc văn hóa dân tộc...).
- Lồng ghép các chiến lược phát triển du lịch của địa phương và quốc gia.
- Phải hỗ trợ kinh tế địa phương, tránh gây thiệt hại cho các hệ sinh thái.
- Phải thu hút sự tham gia của cộng đồng địa phương. Điều này không chỉ đem
lại lợi ích cho cộng đồng, cho môi trường sinh thái mà còn nhằm tăng cường khả
năng đáp ứng các thị hiếu của du khách.
- Đào tạo các cán bộ, nhân viên phục vụ trong hoạt động kinh doanh du lịch
nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ du lịch.
Nghiên cứu hỗ trợ cho du lịch. Phải cung cấp cho du khách những thông tin
đầy đủ và có trách nhiệm nhằm nâng cao sự tôn trọng của du khách đến môi trường


14

tự nhiên, xã hội và văn hóa khu du lịch, qua đó góp phần thỏa mãn các nhu cầu của
du khách [1].
1.2. Kinh nghiệm thực tiễn về phát triển bền vững DLST
1.2.1. Trên thế giới
Trong khoảng 20 năm gần đây, du lịch trên thế giới phát triển rộng rãi và bắt
đầu nảy sinh những ảnh hưởng tiêu cực đến kinh tế, văn hoá - xã hội và môi trường
của lãnh thổ đón khách. Vì thế các nhà du lịch thế giới quan tâm nhiều tới việc
nghiên cứu những tác động xấu do du lịch gây ra đối với môi trường và đề xuất một
chiến lược phát triển du lịch mới tôn trọng môi trường.
Ngay từ những năm 1980, khi các vấn đề về PTBV bắt đầu được đề cập đã có
nhiều nhà nghiên cứu khoa học thực hiện nhằm phân tích những ảnh hưởng của du
lịch đến sự PTBV. Trọng tâm của các nhà nghiên cứu này nhằm giải thích cho sự
cần thiết phải đảm bảo tính trọn vẹn của môi trường sinh thái trong khi tiến hành
các hoạt động khai thác tài nguyên phục vụ cho phát triển du lịch tạo nền tảng cho
sự PTBV. Krippendorf (1975) và Jungk (1980) là những nhà khoa học đầu tiên trên

vững.
1.2.1.1. Kinh nghiệm Phát triển DLST ở Khu dự trữ sinh quyển Budongo Uganda
Khu rừng dự trữ sinh quyển Budongo của Uganda được xác định là khu dự
trữ rừng Trung ương từ năm 1932, đây là khu rừng nhiệt đới hỗn hợp với một quần
thể lớn cây Dái Ngựa, đất đồng cỏ Xavan và đất rừng, là khu rừng dự trữ lớn nhất
Uganda. Năm 1988, Cục Kiểm lâm Quốc gia này đã bắt đầu đánh giá lại hoạt động
quản lý các tài nguyên rừng của Uganda và khởi xướng chương trình phục hồi rừng,
trong đó có dự án “Du lịch sinh thái rừng Budogo”.
Theo các căn cứ của dự án này, các nhà quy hoạch tiến hành gặp gỡ và thảo
luận với người dân địa phương nhằm kiểm định lại việc phát triển du lịch sinh thái
tại khu vực này có được người dân khu vực này chấp nhận hay không và nguyện
vọng của họ như thế nào về việc tham gia vào dự án này. Bước đầu, cuộc tiếp xúc
được diễn ra tại 05 xã có đường ranh giới gần nhất với khu vực dự kiến quy hoạch,
trao đổi với khoảng 3 đến 4 ngàn người. Quá trình tham khảo này kéo dài khoảng
04 tháng và với sự tham gia tích cực của cộng đồng “Kế hoạch phát triển du lịch
sinh thái Rừng Bugong” đã được dự thảo với các mục tiêu và nguyên tắc chủ đạo
xuyên suốt định hướng cho mọi sửa đổi phát triển sau này.


16

Trong một năm đầu tiên tiến hành thực hiện dự án hầu hết người dân địa
phương tham gia dự án, trực tiếp đóng góp ý kiến xây dựng, một số người có trình
độ được tuyển vào làm trực tiếp cho dự án, trong vai trò là những người trực tiếp
hướng dẫn và giám sát tại khu vực Budongo, đã được cán bộ và cố vấn phát triển du
lịch do Cục Kiểm lâm chỉ định đào tạo. Hiện nay dự án đã được điều hành bởi đa số
là người dân địa phương và một số ít là cán bộ Cục Kiểm lâm và chuyên gia giữ vai
trò giám sát hướng dẫn.
Trên cơ sở sự tham gia của cộng đồng, Chính phủ Uganda quyết định cho
phép chính quyền tại khu vực này thành lập Quỹ phát triển cộng đồng giúp người

nước đi đầu trong lĩnh vực bảo vệ môi trường, từ hệ thống luật pháp tới ý thức và
hành động của người dân. Du lịch sinh thái tại Nhật Bản phát triển trong những năm
gần đây và ngày càng định hình rõ là một trào lưu của khách du lịch. Du lịch sinh
thái cũng đã trở thành một trong những hướng ưu tiên của chính phủ Nhật Bản,
hướng tới mục tiêu phát triển bền vững.
* Những thay đổi hướng tới sinh thái của khách du lịch Nhật Bản:
Trong các hoạt động đi du lịch, các hoạt động hướng tới thiên nhiên và du
lịch sinh thái đang là một quan tâm lớn của khách du lịch Nhật Bản. Theo Luật Du
lịch Sinh thái Nhật Bản, du lịch sinh thái là hoạt động du lịch trong đó du khách
được hướng dẫn hay cung cấp những thông tin về tài nguyên du lịch tự nhiên,
thường xuyên có những hoạt động tích cực hướng tới giao tiếp với tài nguyên du
lịch tự nhiên trong quá trình đi du lịch; hoặc những hoạt động du lịch của du khách
với mục đích tìm hiểu những kiến thức về tài nguyên du lịch tự nhiên và bảo vệ các
tài nguyên này.
Nhu cầu du lịch sinh thái của nguời Nhật bắt nguồn từ ý thức bảo vệ môi
trường rất cao của người dân. Tiêu dùng các sản phẩm thân thiện với môi trường,
trong đó có cả sản phẩm du lịch trở thành một phần trong giá trị sống. Người Nhật
đã rất quen với ý thức phân loại rác sinh hoạt (có khi tới 4-5 chủng loại khác nhau),
hạn chế xả rác và tự thu dọn rác của mình tại những nơi công cộng, những điểm du
lịch. Họ cũng sẵn sàng trả giá cao hơn cho các sản phẩm có “giá trị môi trường
cao”, được thiết kế và sản xuất theo hướng thân thiện với môi trường và nhận được
các chứng chỉ môi trường. Điều này giải thích vì sao nhiều chuỗi khách sạn, nhà
hàng của Nhật Bản tiên phong trong việc xây dựng vòng tròn khép kín từ thu thập
rác thải hữu cơ, sản xuất phân vi sinh để sản xuất rau sạch và dùng rau sạch này
trong khách sạn.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status