Nghiên cứu đặc điểm sinh thái và đề xuất giải pháp bảo tồn một số loài chim nước tại vườn quốc gia bến en - Pdf 43

BỘBỘ
GIÁO
DỤC
VÀVÀ
ĐÀO
TẠO
GIÁO
DỤC
ĐÀO
TẠO

BỘBỘ
NÔNG
NGHIỆP
VÀVÀ
PTNT
NÔNG
NGHIỆP
PTNT

TRƯỜNG
ĐẠI
HỌC
LÂM
NGHIỆP
TRƯỜNG
ĐẠI
HỌC
LÂM
NGHIỆP
-------------------* * *



i

LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành chương trình đào tạo thạc sỹ Khoa học Lâm nghiệp Khóa
19 (2011-2013); đồng thời vận dụng những kiến thức được trang bị trong Nhà
trường áp dụng vào thực tiễn công tác; được sự nhất trí của Trường Đại học Lâm
nghiệp, Khoa Sau đại học, tôi thực hiện đề tài:
“Nghiên cứu đặc điểm sinh thái và đề xuất giải pháp bảo tồn một số
loài chim nước tại Vườn quốc gia bến En”. Nhân dịp này, tôi xin bày tỏ lòng
biết ơn sâu sắc đến: Ban Giám Hiệu Trường Đại học Lâm nghiệp, Khoa Đào tạo
Sau đại học, Khoa Lâm học, Khoa QLBVR, bạn bè và đồng nghiệp. Đặc biệt, tôi
xin chân thành cảm ơn TS. Đồng Thanh Hải và TS. Trần Việt Hà, những người
trực tiếp hướng dẫn khoa học, đã tận tình giúp đỡ, chỉ dẫn, truyền đạt những kiến
thức quý báu và dành những tình cảm tốt đẹp cho tôi trong suốt thời gian học tập
cũng như trong thời gian nghiên cứu và hoàn thành bản luận văn này.
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn TS. Nguyễn Cử đã giúp đỡ tôi trong quá
trình xây dựng đề cương nghiên cứu.
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn cán bộ, công chức, viên chức VQG
Bến En đã giúp đỡ tôi trong suốt quá trình khảo sát, điều tra và thu thập số liệu.
Mặc dù đã hết sức nỗ lực, nhưng do bản thân còn nhiều hạn chế nên bản
Luận văn chắc chắn sẽ không tránh khỏi những thiếu sót. Kính mong nhận được
những ý kiến quý báu của các nhà khoa học, các thầy cô giáo và bạn bè đồng
nghiệp.
Tôi xin cam đoan, đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu,
kết quả nêu trong luận văn là trung thực chưa từng được ai công bố trong bất kỳ
công trình nghiên cứu nào khác. Nếu sai tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
ĐHLN, tháng 03 năm 2013

2.4. Nội dung nghiên cứu ................................................................................ 17
2.5. Phương pháp nghiên cứu .......................................................................... 17
2.5.1. Phương pháp kế thừa tài liệu................................................................. 17
2.5.2. Phương pháp phỏng vấn người dân địa phương ................................... 18
2.5.3. Phương pháp điều tra theo tuyến .......................................................... 19
2.5.4. Phương pháp điều tra điểm ................................................................... 19
2.5.5. Phương pháp xác định đặc điểm làm tổ và sinh sản ............................. 20


iii

3.5.6. Phương pháp xác định mối đe dọa đến loài và sinh cảnh của chim nước
......................................................................................................................... 21
3.5.7. Tài liệu sử dụng trong phân loại và đánh giá ........................................ 22
3.5.8. Phương pháp xử lý số liệu..................................................................... 23
Chương 3 ĐẶC ĐIỂM KHU VỰC NGHIÊN CỨU ....................................... 24
3.1. Vị trí địa lý ............................................................................................... 24
3.2. Địa hình, đia chất, thổ nhưỡng ................................................................. 24
3.2.1. Địa hình ................................................................................................. 24
3.2.2. Địa chất, thổ nhưỡng ............................................................................. 25
3.3. Khí hậu, thuỷ văn ..................................................................................... 25
3.3.1. Khí hậu .................................................................................................. 25
3.3.2. Thuỷ văn ................................................................................................ 26
3.4. Diện tích khu vực nghiên cứu và kiểu rừng ............................................ 27
3.5. Đa dạng sinh học ...................................................................................... 28
3.5.1. Hệ sinh thái ngập nước.......................................................................... 28
3.5.2. Hệ thực vật ............................................................................................ 28
Chương 4 ......................................................................................................... 31
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ............................................................................. 31
4.1. Thành phần các loài chim nước tại VQG Bến En và các loài chim nước

4.4. Các mối đe dọa đến các loài chim nước .................................................. 49
4.4.1. Các tác động tiêu cực đối với các loài chim nước................................. 49
4.4.2. Kết quả đánh giá các mối đe doạ đối với các loài chim nước .............. 50
4.5. Đề xuất giải pháp quản lý và phát triển bền vững các loài chim nước .... 52
4.5.1. Nhóm giải pháp bảo vệ sinh cảnh ......................................................... 53
4.5.2. Nhóm giải pháp tuyên truyền ............................................................... 53
4.5.3. Nhóm giải pháp hành chính ................................................................. 54
4.5.4. Tổ chức hoạt động du lịch xem chim tại Vườn Quốc gia Bến En ........ 55
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ......................................................................... 56
1. Kết luận ....................................................................................................... 56
3. Khuyến nghị ................................................................................................ 57
TÀI LIỆU THAM KHẢO


v

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Ký hiệu

Nội dung

BGH

Ban giám hiệu

BTĐDSH

Bảo tồn đa dạng sinh học


Quyết định

QLBVR

Quản lý bảo vệ rừng

SĐH

Sau đại học

UBND

Uỷ ban nhân dân

VQG

Vườn quốc gia

TS

Tiến sỹ


vi

DANH MỤC CÁC BẢNG
Tên bảng

STT
4.1


43

Sự thay đổi thành phần, số lượng các cá thể và nhóm loài
nghiên cứu

48

4.7

Các mối đe doạ đối với các loài chim nước tại VQG Bến En

50

4.8

Đánh giá các mối đe doạ đối với các loài chim nước

51


vii

DANH MỤC CÁC HÌNH
Tên hình

STT

Trang


cùng với mô ̣t số nguyên nhân khác đã làm cho nhiều loài chim nước bị đe doạ
ở mức đô ̣ khác nhau trên pha ̣m vi quố c gia và quố c tế , trong đó có nhiều loài
đã và đang có nguy cơ bi ̣tuyệt chủng. Các loài chim nước phân bố rô ̣ng khắ p
trên toàn cầ u, đáng chú ý là trong số đó có số lươ ̣ng các loài di cư rấ t lớn, và
rấ t hấ p dẫn đố i với nhiề u người, do vâ ̣y, chúng có ý nghiã đặc biệt đố i với sự
phát triển du lịch sinh thái (du lich
̣ xem chim) và giáo du ̣c về bảo tồ n thiên
nhiên, đây là một liñ h vực du lich
̣ đang phát triể n ở Việt Nam. Chim nước có
thể đươ ̣c coi là nhóm loài chỉ thị tốt cho môi trường tự nhiên. Do vâ ̣y, nghiên
cứu các hê ̣ sinh thái đấ t ngâ ̣p nước trong đó có khu hê ̣ chim nước có ý nghiã
quan trọng về bảo tồ n và các liñ h vực liên quan khác.
Vườn Quốc gia (VQG) Bế n En nằm trong Khu vực Bắ c Trường Sơn,
nơi đươ ̣c xác đinh
̣ có giá tri ̣ đa da ̣ng sinh ho ̣c cao, trong đó có khu hê ̣ chim.
Ta ̣i đây có nhiều sinh cảnh phù hợp đố i với sự phân bố của các loài chim,
trong đó có khu hê ̣ chim nước số ng đinh
̣ cư – làm tổ và di cư. Cho đến nay,
ta ̣i VQG đã có mô ̣t số nghiên cứu về khu hệ chim, có thể kể đế n như Lê Vũ
Khôi (1999), Nguyễn Cử và Nguyễn Thái Tự Cường (1999) v.v . Các kết quả
nghiên cứu trước đây chủ yếu là đố i với khu hê ̣ chim nước và chim nước di


1

Chim nước là các loài chim có đời số ng liên quan đế n môi trường nước hay đấ t ngâ ̣p nước.


2



càng tăng, diện tích rừng vùng đệm của Vườn đã giảm do viê ̣c chuyển đổ i đấ t
lâm nghiê ̣p sang canh tác nông nghiệp. Đồ ng thời do viê ̣c hình thành đập thuỷ
lợi Bến Mẩy nên mực nước dâng cao đến 37m đã làm cho một số sinh cảnh
đấ t ngâ ̣p nước là nới kiế m ăn phù hơ ̣p của chim nước đã bi ̣giảm. Trong canh
tác nông nghiệp người dân dùng thuốc diệt cỏ, thuốc trừ sâu, đã làm ô nhiễm
và ca ̣n kế t nguồ n thức ăn và nước uố ng cũng như môi trường số ng của chim.
Những nguyên nhân trên đã dẫn tới sự biến động lớn về số lươ ̣ng cá thể và số
loài chim nước trong vùng Mặc dù vậy, cho đến nay các nghiên cứu về khu
hê ̣ và bảo tồ n chim ở VQG Bế n En và vùng phu ̣ câ ̣n, trong đó có khu hê ̣ chim
nước còn rấ t ha ̣n chế
Trước những yêu cầu mới trong công tác bảo tồn thiên nhiên, tôi đã
thực hiện đề tài “Nghiên cứu đặc điểm sinh thái và đề xuất giải pháp bảo
tồn một số loài chim nước tại Vườn quốc gia bến En”. Kết quả nghiên cứu
của đề tài sẽ là cơ sở để duy trì, bảo vệ nơi cư trú, sinh sản các quần thể chim
nước và góp phần phát triển bền vững đa dạng sinh học và du lịch sinh thái tại
Vườn Quốc gia Bến En.


4

Chương 1
TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Sơ lươ ̣c về lich
̣ sử nghiên cứu chim ở Viêṭ Nam
Việt Nam là một trong các nước có khu hệ chim giàu có nhất ở lục địa
Đông Nam Á. Tổng số loài chim được ghi nhận ở Việt Nam dao động từ 828
đến 888 loài. Tuy nhiên việc đưa ra một con số chính xác là không thể, do
một số loài đã từng được ghi nhận trước đây nay đã tuyệt chủng, ví dụ Diệc
(Sumatra Ardea sumatrana) hay Cò quăm lớn Thaumantibis (Thaumantibis

Kelley - Roosevelt cũng thu được ở Bắc Bộ và Bjorkegen là người đã phát
hiện ra loài Mi núi Bà (Crosias langbianis)[1].
Giai đoạn thứ ba: Là từ sau Thế chiến thứ hai đến năm 1988. Phần đầu
của giai đoạn này là thời gian chiến tranh liên miên nên nghiên cứu điểu học
bị hạn chế, chỉ có một số thông tin phần mà lớn là của những tay xem chim
nghiệp dư người nước ngoài định cư ở Việt Nam như: Brunel, Wildash và
Fisher. Tuy nhiên sau khi kết thúc chiến tranh chống Mỹ và thống nhất đất
nước vào năm 1975, công tác nghiên cứu chim được tiếp tục trở lại do các
nhà khoa học trong và ngoài nước thực hiện. Công trình nghiên cứu đáng chú
ý ở trong giai đoạn này là của Stepanyan và các đồng nghiệp Việt Nam thực
hiện ở trong chương trình nghiên cứu Việt - Xô ở Tây Nguyên, kết quả đã
công bố trong Xuất bản Các loài chim Việt Nam, trên cơ sở được điều tra
1978 - 1990. Một công trình khác cũng được xuất bản trong giai đoạn này là
Chim Việt Nam của Võ Quý, đây là cuốn sách hướng dẫn các loài chim Việt
Nam đầu tiên bằng tiếng Việt [1].
Giai đoạn thứ tư: Giai đoạn này bắt đầu từ tháng 4 - 1988 với ba đợt
khảo sát thực địa của tổ chức bảo tồn chim quốc tế - ICBP (Nay là Birdlife
International) tại nhiều vùng trên cả nước, các đợt khảo sát thực địa này là lần
khảo sát chim đầu tiên kể từ trước thế chiến thứ II, các chuyến khảo sát này


6

đã rất thành công trong việc phát hiện nhiều loài chim đặc hữu đã không có
ghi nhận nào sau hơn nửa thế kỉ. Tiếp theo đó, Birdlife International đã thành
lập chương trình quốc gia cùng với đối tác Việt Nam đã tiến hành hàng loạt
các đợt khảo sát trên khắp lãnh thổ, kết quả đáng kể nhất của đợt khảo sát này
là phát hiện của Eames và các đồng nghiệp về ba loài chim mới cho khoa học
là Khướu vằn đầu đen (Actinodura sodangorum), Khướu Ngọc Linh
(Garrulax ngoclinhensis)và Khướu Kon Ka Kinh (Garrulax Konkakinhensis),

loài Đỗ quyên (Rhododendron).
Quần xã của các loài chim ở kiểu rừng núi thấp và núi cao khá giống
nhau với sự đa dạng của các loài thuộc nhóm Sáo, Trèo cây, các loài Khướu,
và các loài Chim Chích, mặc dù rừng thường xanh núi cao thành phần chim
không phong phú bằng rừng thường xanh đất thấp, nhưng có một số loài đặc
trưng như Khướu lùn đuôi hung (Minla strigula), Lách tác ngực vàng
(Alcippe chryotis) và Khướu mào họng đốm (Yuhina gularis). Rừng thường
xanh trên núi cũng là nơi sống của các loài Khướu đặc hữu.
Rừng bán thường xanh, đôi khi được coi là rừng hỗn giao với các loài
cây rụng lá, có tỉ lệ các loài cây rụng lá cao và các loài cây thường xanh và có
ở những vùng có tính thay đổi theo mùa lớn hơn. Rừng bán thường xanh phân
bố hẹp ở Việt Nam, tập trung nhiều ở vùng Tây Nguyên và vùng đất thấp Việt
Nam. Thành phần loài chim của rừng bán thường xanh tương tự với rừng
thường xanh trên đất thấp.
Rừng rụng lá, đôi khi được gọi là rừng khộp, sinh trưởng chậm, rừng
thưa, thảm thực bì ưu thế là cỏ và tầng tán ưu thế bởi các loài cây rụng lá
trong họ Dầu. Rừng rụng lá phân bố tập trung trên diện tích lớn, mùa khô thể
hiện rõ rệt. Ở Việt Nam rừng khô cây họ Dầu tập trung chủ yếu ở Tây
Nguyên và phân bố thành vạt nhỏ ở vùng ven biển Nam Trung Bộ. Thành


8

phần loài chim không phong phú bằng rừng thường xanh và rừng bán thường
xanh do mang nặng tính chất theo mùa và lớp thảm thực bì kém phát triển.
Quần xã chim đa dạng bởi các loài Gõ kiến và Vẹt, và với sự có mặt của các
loài Diều xám (Butartus liventer), Cắt nhỏ hông trắng (Polihierax insignis),
Dẻ quạt mày trắng (Rhipidura aureola), Phường chèo nhỏ (Pericrocotus
cinamomeus) và Phường chèo nâu mày trắng (Tephrodornis pondircerianus).
Rừng trên núi đá vôi, về cơ bản là Rừng thường xanh phát triển trên

của kiểu sinh cảnh này đã chuyển đổi thành đất nông nghiệp và chỉ còn những
diện tích nhỏ phân bố rải rác. Một số loài chim sinh sống ở vùng đồng cỏ phải
thích nghi dần với sinh cảnh thứ sinh, nhưng nhiều loài khác bị thu hẹp phân
bố dần vào các sinh cảnh Trảng cỏ tự nhiên còn sót lại, ví dụ loài Ô Tác
(Houbaropsis bengalensis), Chích đuôi dài (Graminicola bengalensis) và Sẻ
bụi lưng xanh (Saxicola jerdoni), tất cả các loài trên đều đang bên bờ tuyệt
chủng ở Việt Nam.
Việt Nam có hàng loạt các kiểu sinh cảnh đất ngập nước. Trong đất
liền, các dạng đất ngập nước ngọt bao gồm sông, hồ và trảm cỏ ngập nước
theo mùa. Các sông, suối trong rừng có dòng chảy chậm là nơi có quần xã
chim rất đặc sắc với các loài Te cựa (Vanellus duvaucelli), Chân bơi
(Heliopais personata) và Ngan cánh trắng (Cairina scutulata). Tuy vậy, khắp
các vùng ở Việt Nam, các con sông lớn thường là nơi tập trung dân cư sinh
sống, dẫn đến làm mất nơi sống của các loài chim và một loài có lẽ đã bị tuyệt
chủng ở cấp Quốc gia là Nhàn mỏ đen (Sterna acuticauda). Đầm hồ là nơi có
tiềm năng sinh cảnh quan trọng. Đối với các loài chim nước di cư, nhất là các
loài Vịt, các loài Cò. Về mặt mất sinh cảnh, đầm hồ là một trong các loại sinh
cảnh ít bị đe doạ ở Việt Nam mặc dù đã có một số đầm hồ nhân tạo được hình
thành sau các công trình xây dựng đập ở khắp đất nước, trong một vài thập kỉ
gần đây. Các hồ, đầm có diện tích lớn, sinh cảnh phù hợp với các loài chim
nước di cư, nhưng hiện thời, các đầm hồ chưa thể hiện vai trò quan trọng đối
với các loài chim này do hiện tượng săn bắn chưa được kiểm soát ở hầu hết


10

các điểm. Sinh cảnh Trảng cỏ ngập nước theo mùa rất quan trọng đối với
nhiều loài chim nước lớn như Sếu đầu đỏ (Grus antigone) và Giang sen
(Mycteria teycieophala). Trảng cỏ ngập nước theo mùa đã từng một phần
phân bố khắp Đồng bằng Sông Cửu Long nhưng đến nay diện tích đã bị thu

giới về mức độ đa dạng sinh học và các loài chim bị đe doạ (tức là các loài bị
đe doạ trong phân hạng của IUCN). Việt nam là nước có số lượng chim đặc
hữu lớn nhất Đông Nam Á và cũng là quốc gia có tốc độ tăng dân số cao nhất
thế giới, điều đó dẫn đến nhu cầu sử dụng quá mức đối với nguồn tài nguyên
thiên nhiên ở các khu bảo vệ. Tỷ lệ mất rừng tại Việt Nam tăng lên nhanh
chóng, nếu tỷ lệ này vẫn tăng liên tục thì phần diện tích đất có rừng hiện còn
lại của Việt Nam sẽ hoàn toàn mất vào năm 2090. Mặt khác tình trạng săn bắt
các loài hoang dã nói chung và các loài chim nước nói riêng đáng báo động,
nhiều loài chim nước có nguy co đe dọa cao, phương tiện đánh bắt ngày càng
hiện đại, đánh bắt với số lượng nhiều, thói quen và sở thích sử dụng thực
phẩm chim nước của một bộ phân không nhỏ đối với người việt nam . Nhiều
loài chim chưa được bảo vệ một cách tương xứng trong hệ thống các khu bảo tồn
hiện tại. Tổ chức BirdLife trợ giúp công tác bảo tồn đa dạng sinh học bao gồm:
- Xác định các ưu tiên bảo tồn - tiếp cận loài:
Sử dụng chim như một nhóm sinh vật chỉ thị, BirdLife tiến hành xác
định, tìm cách giải quyết các ưu tiên toàn cầu về bảo tồn. Sự tuyệt chủng của
một loài nào đó đều là dấu hiệu xác đáng nhất, báo hiệu sự tổn thất về đa dạng
sinh học. Do vậy ngăn ngừa sự tuyệt chủng của các loài chim trong tự nhiên
là nhiệm vụ hàng đầu. Tổ chức BirdLife, đã tổ chức và nghiên cứu và xây
dựng sách đỏ các loài chim cho Việt nam, đây là một trong danh lục các loài
chim có nguy cơ bị tuyệt chủng, ngoài ra còn phát hiện các loài mới và tái
phát hiện các loài.
- Xác định các ưu tiên bảo tồn các vùng và các sinh cảnh chim quan
trọng trên đất nước Việt nam:


12

Các loài chim phân bố phân tán và rất đa dạng ở tất cả các vùng trên
thế giới tại các sinh cảnh và các độ cao khác nhau. Các nghiên cứu của

- Bộ Chim lặn có 01 Họ Chim lặn;
- Bộ Bồ Nông có 01 Họ Cốc;
- Bộ Cò có 01 Họ Cò;
- Bộ Ngỗng có 01 Họ Vịt;
-Bộ Cắt có 02 Họ Ưng và Họ Cắt;
-Bộ Gà có 01 Họ Trĩ;
-Bộ Sếu có 02 Họ Cun Cút và Họ Gà nước;
- Bộ Dẻ có 02 họ là Họ Choi Choi và Họ Dẻ;
- Bộ Bồ Câu có 01 Họ Bồ câu;
- Bộ Vẹt có 01 họ Vẹt;
-Bộ Cu Cu có 01 họ Cu Cu;
- Bộ Cú Muỗi có 01 họ Cú Muỗi;
-Bộ Nuốc có 01 họ Nuốc;
- Bộ Xả có 04 họ Bói cá, họ Đầu rìu, họ Hồng Hoàng, họ Xả Gừng;
- Bộ Gõ Kiến có 01 họ Gõ Kiến;
- Bộ Sẻ có 14 họ là: Họ Đuôi cụt, họ Sơn Ca, Họ Nhạn, họ Chìa Vôi,
họ Chào Mào, họ Chim Xanh, họ Bách Thanh, họ Chích choè, họ Khướu, họ
Chim Chích, họ Bạc Má, họ Sáo, họ Chèo Bẻo, họ Nhạn rừng [13].
Từ đó đến nay chưa có nhà khoa học trong và ngoài nước cũng như các
tổ chức khoa học của địa phương và trung ương nghiên cứu về chim ở VQG
Bến En.


14

1.3. Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu
Nghiên cứu đặc điểm sinh thái: Danh từ sinh thái học (Eoologia) được
nhà sinh vật học người Đức sử dụng lần đầu tiên năm 1866 trong cuốn “Đại
cương về hình thái học cơ thể” theo ông thì sinh thái học là khoa học nghiên cứu
về mối quan hệ giữa sinh vật với ngoại cảnh vô cơ và hữu cơ. Ngày nay sinh thái

Quần thể chim là một nhóm cá thể của cùng một loài sống trong một
khoảng không gian xác định. Như vậy quần thể là hình thức tồn tại của loài
trong điều kiện cụ thể của cảnh quan địa lý. Loài gồm có nhiều quần thể, và
mỗi quần thể có nhiều cá thể của loài họp lại. Các quần thể của các loài khác
nhau bỡi những đặc điểm sinh thái, sinh lý, hình thái di truyền và địa lý phân
bố.
Nghiên cứu những đặc trưng cơ bản của quần thể;
Nghiên cứu về mật độ và sự sinh trưởng của quần thể;
Thành phần tuổi của quần thể;
Sự phân bố của quần thể. Phân bố các cá thể trong quần thể, phân bố
theo sinh cảnh.
Các nhân tố sinh vật: Mối quan hệ trong quần thể, mối quan hệ ngoài
quần thể, quan hệ các quần thể chim thú rừng, quan hệ Con người với chim
thú rừng, mối quan hệ thức ăn v.v.[5]


16

Chương 2
MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI
NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Mục tiêu nghiên cứu
2.1.1. Mục tiêu tổng quát
Góp phần bảo tồn và phát triển bền vững khu hệ chim nước tại Vườn
Quốc gia Bến En, đáp ứng nhu cầu phát triển du lich sinh thái .
2.1.2. Mục tiêu cụ thể
- Xác định được sự có mặt của một số loài chim nước thường gặp tại
VQG Bến En;
- Xác định được các sinh cảnh chính của các loài chim nước tại VQG
Bến En;

2.4.5. Nghiên cứu các mối đe dọa đến loài, sinh cảnh của chim nước và
hiện trạng quản lý bảo tồn;
2.4.6. Đề xuất các giải pháp quản lý và phát triển bền vững các loài
chim nước tại VQG Bến En.
2.5. Phương pháp nghiên cứu
2.5.1. Phương pháp kế thừa tài liệu
Đề tài đã tiến hành thu thập tất cả các tài liệu liên quan đến vấn đề
nghiên cứu. Sau đó tiến hành rà soát, đánh giá và kế thừa có chọn lọc các
thông tin. Các tài liệu thu thập bao gồm:



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status