Tổ chức công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH FSI Việt Nam - Pdf 43

1

Trường Đại học Mỏ - Địa chất

Luân văn tốt nghiệp

1

LỜI MỞ ĐÂÙ

2

Trong nền kinh tế thị trường như hiện nay, các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát
hoạt động sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả thì bên cạnh sự đổi mới , các doanh
nghiệp cần phải có những chiến lược kinh doanh phù hợp , đẩy mạnh khâu tiêu thụ
hàng hóa , thành phẩm nhằm đem lại doanh thu , lợi nhuận về cho doanh nghiệp.

3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16

mình, xác định không chính xác kết quả bán hàng sẽ dẫn đến tình trạng “ lãi giả , lỗ
thật ” thì sớm muộn gì cũng sẽ phải đi đến phá sản .
Bán hàng thực sự là quá trình quan trọng và là khâu cuối cùng trong hoạt động
sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp , vì vậy cần phải quản lý và thực hiện
thật tốt có như vậy mới thu hồi đủ vốn cho doanh nghiệp nói riêng và cho nền kinh
tế thị trường nói chung , tránh tình trạng dư thừa hay thiếu hụt vốn.
Vấn đề đang được đặt ra là làm thế nào để quản lý tốt được hoạt động bán hàng
trong doanh nghiệp là hết sức cần thiết , bởi vậy các doanh nghiệp cần phải đưa ra
những chính sách , phương pháp cụ thể nhằm thay đổi và hoàn thiện hơn cho phù
hợp với tình hình mới .
Trong thời gian thực tập tại công ty TNHH FSI Việt Nam em đã được tiếp cận ,
tìm hiểu về tình hình bán hàng tại công ty , em nhận thấy kế toán tiêu thụ tại công ty
có tầm quan trọng , đã đạt được nhiều thành tựu đáng kể và còn có nhiều vấn đề hạn
chế cần quan tâm giải quyết để hoàn thiện hơn nữa . Với sự giúp đỡ nhiệt tình của

2

1

3

SV: Nguyễn Thị Khánh Linh

Lớp: Kế toán A – K58


4
33
34
35

Việt Nam năm 2016
Chương 3 : Tổ chức công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh
doanh tại công ty TNHH FSI Việt Nam
Trong quá trình nghiên cứu tìm hiểu , em đã cố gắng để hoàn thiện đề tài của
mình xong do trình độ kiến thức và khả năng thực tế của bản thân nên bài làm của
em còn nhiều thiếu xoát . Em rất mong nhận được sự nhận xét và góp ý của các thầy
cô để bài của em được hoàn thiện hơn nữa và bản thân được hiểu rõ hơn những vấn
đề em đã học.
Em xin phép được bày tỏ lời cảm ơn sâu sắc nhất đến sự hướng dẫn nhiệt tình của
Cô giáo Th.S Phạm Thu Hương và các thầy cô trong khoa Kinh Tế và Quản Trị
Kinh Doanh cùng các phòng ban của công ty TNHH FSI Việt Nam đã tạo điều kiện
giúp đỡ em hoàn thành đề tài của mình.
Em xin chân thành cảm ơn!

53

Hà Nội , ngày 15 tháng 6 năm 2017

54
55

Sinh viên

56

Nguyễn Thị Khánh Linh

57
58
59

73
74
75
76
77
78

Chương 1 : TÌNH HÌNH CHUNG VÀ CÁC ĐIỀU KIỆN
SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH FSI
VIỆT NAM

79
80
81
82
83
84
85
86
87
88
89
8

3

9

SV: Nguyễn Thị Khánh Linh


vượt bậc , xây dựng được thương hiệu và uy tín trên thị trường.

102

- Tên công ty bằng tiếng việt : CÔNG TY TNHH FSI VIỆT NAM

103

- Tên công ty bằng tiếng nước ngoài : FSI VIỆT NAM COMPANY LIMITED

104

-Tên công ty viết tắt :FSI VN CO, LTD

105
106

- Trụ sở chính của công ty đặt tại : Số 29 , tổ 52 , phố Võng Thị , Phường Bưởi,
Quận Tây Hồ Thành phố Hà Nội, Việt Nam.

107

+Điện thoai : 04 6272 6969

108

+Fax:84-4-62857600

109



119

-Chức năng chính của công ty là kinh doanh.

94
95
96
97
98
99
100

117

11

4

12

SV: Nguyễn Thị Khánh Linh

Lớp: Kế toán A – K58


13
120
121


129

-Khai thác tốt thị trường hiện tại và mở rộng thị trường mới.

130

-Thực hiện đầy đủ và có trách nhiệm với các hợp đồng mà công ty đã ký kết .

131

-Luôn cố gắng nâng cao trình độ chuyên môn và đời sống cho nhân viên công ty .

132

-Thực hiện đầy đủ với nghĩa vụ nhà nước Việt Nam.

133

1.2.2.Ngành nghề kinh doanh của công ty .

134

-Bán buôn , bán lẻ điều hòa.

135

-Bán buôn , bán lẻ tủ lạnh.

136


148
149
14

5

15

SV: Nguyễn Thị Khánh Linh

Lớp: Kế toán A – K58


16

Trường Đại học Mỏ - Địa chất

Luân văn tốt nghiệp

150
151
152

1.3. QUY TRÌNH KINH DOANH CỦA CÔNG TY.
Giới thiệu
hàng hóa

Nhận đơn
hàng



155

159
160

163

- Ký hợp đồng mua bán: Sau khi giới thiệu hàng hóa nếu khách hàng/ đơn vị có nhu
cầu sử dụng sản phẩm. Công ty tiến hành ký hợp đồng mua bán với các cơ sở đó,
hợp đồng có nội dung sau:

164

- Vận chuyển hàng hóa: Theo quy trình vân chuyển hàng hóa

165

171

- Các dịch vụ sau bán: Để bán hàng và đặc biệt trong bán lẻ thì phải “nuôi dưỡng
khách hàng và phát triển khách hàng”. Người bán hàng cần phải đảm bảo cho người
mua hưởng đầy đủ quyền lợi của họ. Dịch vụ sau bán hàng có ý nghĩa cực kỳ quan
trọng tạo dựng hình ảnh cho doanh nghiệp. Đặc biệt với những mặt hàng có giá trị
cao và tiêu dùng trong thời gian dài, yêu cầu kỹ thuật cao thường có những dịch vụ
mang trở hàng hoá đến tận nhà theo yêu cầu của khách hang, lắp đặt, vận hành,
chạy thử, phải có bảo hành miễn phí trong một thời gian nhất định.

172


Luân văn tốt nghiệp

177
178
179

SỐ LƯỢNG MÁY MÓC TRANG THIẾT BỊ, TÀI SẢN CỦA DOANH NGHIỆP

180

TẠI NGÀY 31-12-2016

181

Bảng 1.1
Nguồn gốc
Tình

182

TT
1.
a
b
c
d

Tên thiết bị
Thiết bị văn phòng
Máy vi tính

Chiếc

15
4
2
2
1
1
1
3

Nhật Bản
Nhật Bản
Thái Lan
Hàn Quốc
Trung Quốc
Trung Quốc
Trung Quốc
Hàn Quốc

Ok
Ok
Ok
Ok
Ok
Ok
Ok

Chiếc


Nhật Bản

Ok

10. Quạt đứng

Chiếc

5

Trung Quốc

Ok

2.
3.
4.
5.

6. Kệ sách văn phòng
7. Máy gấp

183

(nguồn : phòng hành chính tại công ty TNHH FSI Việt Nam )

184

1.5.CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY .


193
GIÁM ĐỐC

194
195

.

196
197

PHÓ GIÁM ĐỐC

198
199
200
201
202KỸ THUẬT
PHÒNG

PHÒNG KINH DOANH

PHÒNG KẾ TOÁN

PHÒNG HÀNH CHÍNH

203
204

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý


213-

Phòng kế toán: tham mưu, giúp việc cho Giám đốc về công tác tài chính kế toán,

214

kiểm tra giám sát công tác kế toán, xây dựng kế hoạch tài chính hàng năm và dài

215

hạn theo kế hoạch sản xuất của công ty, trình Giám đốc phê duyệt

216-

Phòng hành chính: quản lý nhân sự, sắp xếp tổ chức, quản lý, bồi dưỡng cán bộ,

217

thực hiện các chế độ, chính sách đối với người lao động...Phối hợp với phòng kế

218

toán xây dựng các định mức lao động, đơn giá tiền lương và thưởng theo quy định

219

của Nhà nước. Xây dựng chương trình thanh tra, kiểm soát nội bộ. Theo dõi tiếp

23

1.6.1.Thời giờ làm việc và nghỉ ngơi.
Hiện nay công ty làm việc theo chế độ :

224
225

+ Chế độ làm việc theo giờ hành chính, mỗi ngày làm 8 giờ, 48 giờ/ tuần , được

226

nghỉ ngày chủ nhật.

227

Buổi sáng từ 7h-11h30

228

Buổi chiều từ 1h30-5h

229

+Công ty huy động làm việc bất thường , làm việc thêm giờ và làm việc các ngày

230

nghỉ , ngày lễ trong các trường hợp sau :

231


239

hoạt động trên lĩnh vực thương mại nên vấn đề này càng được quan tâm nhiều hơn

240

nữ. Nhận thức tầm quan trọng của nó nên trong quá trình hoạt động kinh doanh của

241

mình , công ty rất chú trọng đến việc tuyển dụng , đào tạo bồi dưỡng đội ngũ nhân

242

viên.

243

-Số lượng lao động của công ty hiện nay là 30 người, tốt nghiệp các chuyên ngành

244

kinh tế, quản trị kinh doanh và kế toán tại các trường học đào tạo về kinh tế như ĐH

245

Ngoại Thương, ĐH Thương Mại, Kinh tế Quốc Dân,....

246
247

1

Ban giám đốc

2

1 giám đốc- thạc sĩ

8

1 phó giám đốc- đại học
1 trưởng phòng-thạc sĩ

2

Phòng kinh doanh

1 phó phòng – đại học
6 nhân viên- ( 4 đại học + 2 trung cấp)
3
4

Phòng kế toán
Phòng hành chính

5

1 kế toán trưởng- đại học

7

Số lao động

T
1
2
3
4
5
252

Giới tính

Độ tuổi

Na

20-30

Nữ

m
Ban giám đốc
2
2
1
Phòng kinh doanh
8
4
4
6


10

30

SV: Nguyễn Thị Khánh Linh

Trên 30
1
2
1
3
2

Lớp: Kế toán A – K58


31

Trường Đại học Mỏ - Địa chất

Luân văn tốt nghiệp

256

+Đại học :20

257

+Cao đẳng:2

274
275
276
277
278
279
280
281
282
283
284
285
286
32

11

33

SV: Nguyễn Thị Khánh Linh

Lớp: Kế toán A – K58


34

Trường Đại học Mỏ - Địa chất

Luân văn tốt nghiệp


Bộ máy quản lý của công ty khá gọn nhẹ và hợp lý, có đầy đủ các phòng ban phù

295

hợp theo yêu cầu quản lý. Phân công công việc theo đúng chức năng và nhiệm vụ

296

của từng người . Nhân viên có trách nhiệm cao trong công việc góp phần nâng cao

297

hiệu quả kinh doanh của công ty . Nhờ vậy đời sống cán bộ công nhân không

298

ngừng được cải thiện , nhân viên đều thấy gắn bó và có trách nhiệm trong công

299

việc góp phần xây dựng công ty ngày càng vững mạnh.

300

2, Khó khăn.

301

Tình hình sản xuất kinh doanh của công ty trong những năm qua không ít khó


311
312
313
314
315
35

12

36

SV: Nguyễn Thị Khánh Linh

Lớp: Kế toán A – K58


37

Trường Đại học Mỏ - Địa chất

Luân văn tốt nghiệp

316
317
318
319
320
321
322
323


39

SV: Nguyễn Thị Khánh Linh

Lớp: Kế toán A – K58


40

2.1 . Đánh giá chung hoạt động kinh doanh của công ty năm 2016.

343

356

Trong nền kinh tế thị trường với quá nhiều cạnh tranh và hình thức cạnh tranh ,
để đứng vững được đòi hỏi doanh nghiệp phải hoạt động có hiệu quả tạo được khả
năng cạnh tranh . Điều đó cũng đòi hỏi doanh nghiệp phải tự đánh giá được tình
hình kinh doanh của mình có hiệu quả hay không , tìm ra những thế mạnh để phát
huy và khắc phục những điểm yếu kém . Phân tích tài chính giúp doanh nghiệp
đánh giá một cách toàn diện bao quát về vốn, tỉ suất lời doanh nghiệp hàng năm ,
tồn đọng. Các chỉ số phân tích giúp doanh nghiệp điều hành , quản lý và xây dựng
doanh nghiệp ngày càng lớn mạnh . Các nhà quản lý thường yêu cầu những chỉ số
phân tích chính xác và chi tiết mang tính thời sự , cập nhật để họ đưa ra những biện
pháp chiến lược, sách lược trong kế hoạch kinh doanh của mình , khắc phục những
khuyết điểm tồn đọng và xúc tiến những giải pháp kinh doanh mới một cách chính
xác , kịp thời và thiết yếu cho các nhà đầu tư có ý định hoặc tương lai sẽ đầu tư vào
doanh nghiệp . Chính những kết quả phân tích là cầu nối giữa doanh nghiệp và các
nhà đầu tư , là nguồn thu hút vốn từ ngoài vào giúp doanh nghiệp phát triển tốt hơn.

Doanh thu bán hàng và
cung cấp dịch vụ
Doanh thu hoạt động
tài chính
Giá vốn hàng bán
Vốn kinh doanh bình
quân
Tổng quỹ lương
Tiền lương bình quân

Đồng

Một số chỉ tiêu kinh tế chủ yếu của công ty TNHH FSI Việ
Năm 2016
Năm 2015
KH
TH
t
124.996.678.557 188.000.000.000 185.048.068.200
60.0

Đồng

124.823.730.800

185.500.000.000

184.834.797.964

Đồng

2.496.600.000
89.164.286

3.200.000.000
90.000.000

2.604.779.442
86.825.981

10
-2

ST
T

2
3
4

Luân văn tốt nghiệp

342

344

1

Trường Đại học Mỏ - Địa chất

41


30

6

Năng suất lao động
bình quân

Đồng

2.179.172.320

2.957.551.376

2.988.537.365

80

7

Lợi nhuận trước thuế

Đồng

2.615.222.177

3.423.652.000

1.192.825.012


362

44

15

45

SV: Nguyễn Thị Khánh Linh

Lớp: Kế toán A – K58


46

Trường Đại học Mỏ - Địa chất

Luân văn tốt nghiệp

363
364

Qua bảng 2.1 ta thấy

365

- Xét về chỉ tiêu doanh thu , năm 2016 tổng doanh thu đạt 185.048.068.200 đồng tăng so với năm
2015 là 60.051.389.643 đồng tương ứng 48,04% , giảm 2.951.931.800 đồng tương ứng 1,57% so với
kế hoạch đề ra . Doanh thu của công ty tăng nguyên nhân chủ yếu do điều kiện thời tiết nắng nóng ,
nhu cầu sử dụng điều hòa tăng cao , đồng thời các mặt hàng khác vẫn không giảm sức tiêu thụ , do đó

393
394
395
396
47
48

+ Xét về chỉ tiêu giá vốn , năm 2016 giá vốn hàng bán đạt 154.239.059.353 đồng tăng 54.626.690.997
đồng tương ứng 54,84% so với năm 2015 , giảm 6.560.940.647 đồng tương ứng 4,08% so với kế
hoạch đề ra. Xem xét sự biến động tương quan giữa doanh thu và giá vốn có thể thấy rằng doanh thu
tăng 48,04% so với năm 2015 trong khi đó giá vốn tăng 54,84% so với năm 2015 ta thấy tốc độc tăng
doanh thu và giá vốn là gần tương đương nhưng tốc độc tăng giá vốn lớn hơn tốc độ tăng doanh thu
nên đây là nguyên nhân dẫn đến công ty làm ăn không có lãi .
- Tổng số công nhân viện tại công ty năm 2016 là 30 người tăng 2 người so với năm 2015 tương ứng
7,14% , giảm 4 người so với kế hoạch tương ứng 11,76%. Trong năm công ty mở rộng quy mô kinh
doanh , nhưng số lao động tăng lên rất ít nguyên nhăn do công ty đang thực hiện chính sách giảm biên
chế , thu gọn bộ máy quản lý. Số lao động giảm doanh nghiệp sẽ giảm bớt chi phí tiền lương song cần
chú ý phân công nhiệm vụ hợp lý để hoàn thành công việc.
Như vậy số lượng lao động của công ty không tăng hoặc tăng với tốc độ không lớn trong khi doanh thu
bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng 48,08% nên đây là lý doa khiến NSLĐ bình quân về mặt giá trị tăng
37,14% so với năm trước .
- Tổng quỹ tiền lương và tiền lương bình quân là các chỉ tiêu giúp xem xét mức độ quan tâm và đãi ngộ
của doanh nghiệp đối với người lao động. Tại công ty TNHH FSI Việt Nam , tổng quỹ lương năm 2016
mặc dù đã có sự điều chỉnh tăng nhẹ so với năm 2015 là 108.179.442 đồng tương ứng 4,33%, giảm
-595.220.558 đồng tương ứng 18,60% so với kế hoạch , do công ty làm ăn không có lãi nên mức đãi
ngộ đối với công nhân viên vẫn còn thấp .
- Chỉ tiêu lợi nhuận sau thuế giảm , cụ thể năm 2016 lợi nhuận sau thuế là 821.304.996 đồng giảm
1.336.253.300 đồng tương ứng 61,93% so với năm 2015 , số liệu này chứng tỏ lợi nhuận của công ty
giảm do nhiều nguyên nhân khác nhau liên quan đến hoạt động tài chính hoặc hoạt động khác của
doanh nghiệp.

416
417
418
419
420
421
422
423

50
51

Trường Đại học Mỏ - Địa chất

Luân văn tốt nghiệp

Tóm lại qua phân tích các chỉ tiêu chủ yếu của công ty TNHH FSI Việt Nam ta thấy một cách khái quát
về tình hình kinh doanh của công ty năm 2016 không đạt hiệu quả . Mặc dù các chỉ tiêu có sự tăng so
với năm 2015 nhưng không đạt được kế hoạch mà công ty đã đặt ra trong năm 2016 . Công ty nên chú
trọng đến việc cải thiện mặt hàng để tạo được sự cạnh tranh , thương hiệu uy tín trong thị trường hiện
nay.
2.2. Phân tích tình hình tài chính của công ty TNHH FSI Việt Nam năm 2016 .
Hoạt động tài chính là một trong những nội dung cơ bản của hoạt động sản xuất kinh doanh , nó
đóng vai trò quan trọng và được gắn liền với hoạt động sản xuất kinh doanh nhưng đồng thờ cũng có
tính độc lập nhất định. Hoạt động tài chính có ý nghĩa quyết định trong việc hình thành , tồn tại và phát
triển của doanh nghiệp. Giữa chúng luôn có mối quan hệ ảnh hưởng qua lại . Hoạt động động sản xuất
kinh doanh tốt là tiền đề cho mốt quan hệ tài chính tốt và ngược lại , hoạt động tài chính cũng có ảnh
hưởng lớn đến hiệu quả của hoạt động sản xuất kinh doanh.
Phân tích tài chính là sử dụng các công cụ và phương pháp để thu thập , xử lý các thông tin kế toán
và thông tin khác trong quản lý doanh nghiệp nhằm đánh giá tiềm lực , sức mạnh tài chính của doanh

CHỈ TIÊU

So sánh chênh lệch cuối năm với đầu
năm

Cuối năm

So sánh số tiền


Số tiền

Tỷ
trọng
(%)

Số tiền

Tỷ
trọng
(%)

+/-

%

CL tuyệt
đối tỷ
trọng %


I. Tiền và các khoản tương
đương tiền

110

3.291.620.699

5,86

6.371.615.477

8,50

3.079.994.778

93,57

2,64

II

II. Đầu tư tài chính ngắn
hạn (120=121+129)

120

0,00

0,00


1
2
3
4

57

129

0,00

0,00

0

19.789.627.413

35,23

23.852.158.801

31,83

4.062.531.388

20,53

-3,40

131


138

72.000

0,00

0,00

-72.000

100,00

0,00

0,00

0,00

0

139

IV. Hàng tồn kho

140

37.643.228.110

67,01

0,00

130

IV

V

56

2. Dự phòng giảm giá
đầu tư tài chính ngắn hạn
(*)
III. Các khoản phải thu
ngắn hạn
1. Phải thu của khách
hàng
2. Trả trước cho người
bán
3. Các khoản phải thu
khác
4. Dự phòng phải thu
ngắn hạn khó đòi (*)

Luân văn tốt nghiệp

150

0,00


0,00

45,95

0,05


58

Trường Đại học Mỏ - Địa chất
1. Thuế giá trị gia tăng
1
được khấu trừ
2. Thuế và các khoản
2
khác phải thu Nhà nước
3. Giao dịch mua bán lại
3
trái phiếu Chính phủ

181.577.382

152
157

0,32

327.880.543

0,00


B

B - TÀI SẢN DÀI HẠN
(200=210+220+230+240)

200

5.361.900.250

9,55

6.634.294.934

8,85

1.272.394.684

23,73

-0,69

I. Tài sản cố định
1. Nguyên giá
2. Giá trị hao mòn luỹ
kế (*)
3. Chi phí xây dựng cơ
bản dở dang

210


-2,77

-868.869.824

71,78

-0,62

213

0,00

0,00

0

0,00

II

II. Bất động sản đầu tư

220

0,00

0,00

0


2

0,00

0,44

4. Tài sản ngắn hạn khác

2

60

151

4

I
1

59

Luân văn tốt nghiệp

20
SV: Nguyễn Thị Khánh Linh

Lớp: Kế toán A – K58

0,00


-0,60

231

1.344.000.000

2,39

1.344.000.000

1,79

0

0,00

-0,60

0,00

0

1,15

334.153.404

0,00

0

241

2

2. Tài sản dài hạn khác

248

3

3. Dự phòng phải thu dài
hạn khó đòi (*)

249

TỔNG CỘNG TÀI SẢN
(250 =100 + 200)

250

56.171.930.838

100,00

74.937.169.051

100,00

18.765.238.213



0,21
0,00

63,20

0,21
0,00

NGUỒN VỐN
A

62
63

A - NỢ PHẢI TRẢ
([300] = [310] + [330])

21
SV: Nguyễn Thị Khánh Linh

Lớp: Kế toán A – K58


64

Trường Đại học Mỏ - Địa chất

I


8. Quỹ khen thưởng,
phúc lợi
9. Giao dịch mua bán lại
trái phiếu Chính phủ
10.Doanh thu chưa thực
hiện ngắn hạn

Luân văn tốt nghiệp

310

46.330.479.192

82,48

59.790.417.388

79,79

13.459.938.196

29,05

-2,69

311

24.487.747.541

43,59


4,15

1.949.954.427

2,60

-382.589.222

-16,40

-1,55

314

514.113.895

0,92

266.182.644

0,36

-247.931.251

-48,22

-0,56

315


318

0,00

0,00

0

323

0,00

0,00

0

327

0,00

0,00

0

328

0,00

0,00


II. Nợ dài hạn ([330] =
[331] + [332] +[334] +
[336] + [338] + [339])
1. Vay và nợ dài hạn
2. Quỹ dự phòng trợ cấp
mất việc làm
3. Doanh thu chưa thực
hiện dài hạn
4. Quỹ phát triển khoa
học và công nghệ
5. Phải trả, phải nộp dài
hạn khác
6. Dự phòng phải trả dài
hạn
B - VỐN CHỦ SỞ HỮU
(400 = 410)
I. Vốn chủ sở hữu
1. Vốn đầu tư của chủ sở
hữu

Luân văn tốt nghiệp
329

1.300.000.000

2,31

1.318.410.400


2,10

332

0,00

0,00

0

0,00

334

0,00

0,00

0

0,00

336

0,00

0,00

0


18,11

3.730.901.017

37,91

0,59

410

9.841.451.646

17,52

13.572.352.663

18,11

3.730.901.017

37,91

0,59

411

6.900.000.000

12,28


4. Cổ phiếu quỹ (*)
5. Chênh lệch tỷ giá hối
đoái
6. Các quỹ thuộc vốn
chủ sở hữu
7. Lợi nhuận sau thuế
chưa phân phối
II. Quỹ khen thưởng,
phúc lợi
TỔNG CỘNG NGUỒN
VỐN (440 = 300+400)

Luân văn tốt nghiệp
412

0,00

0,00

0

0,00

413

0,00

0,00

0


0,00

4,90

730.901.017

0,00

0

100,00

18.765.238.213

417

2.941.451.646

430
440

5,24

3.672.352.663

0,00
56.171.930.838

100,00


Để đánh giá khái quát tình hình tài chính của công ty TNHH FSI Việt Nam thông qua bảng 2.2

429

Trong năm 2016 tổng tài sản và nguồn vốn của công ty tại thời điểm cuối năm là 74.937.169.051

430

đồng tăng 18.765.238.213 đồng tương ứng 33,41% . Việc tăng tổng tài sản và nguồn vốn của công ty
trên bảng cân đối kế toán phản ánh quy mô về tài sản và nguồn vốn mà doanh nghiệp đang sử dụng
tăng lên thấp . Nguyên nhân do quá trình kinh doanh của công ty không được thuận lợi .

431
432
433
434
435
436
437
438
439
440
441
442
443
444
445
446
447



453

Nguồn vốn tăng chủ yếu do nợ phải trả và vốn chủ sở hữu đều tăng cụ thể như sau :

454

+ Nợ phải trả :

455

Nợ phải trả cuối năm 2016 là 61.364.816.388 đồng tăng 15.034.337.196 đồng tương ứng 32,45% so
với đầu năm . Nợ phải trả tăng hoàn toàn do nợ ngăn hạn không có sự ảnh hưởng của nợ dài hạn . Tỷ

456

74
75

25
SV: Nguyễn Thị Khánh Linh

Lớp: Kế toán A – K58



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status