Tổ chức công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH FSI Việt Nam - Pdf 43

Trường Đại học Mỏ - Địa chất
Luân văn tốt nghiệp
MỤC LỤC
CHƯƠNG 1...................................................................................................................................................5
TÌNH HÌNH CHUNG VÀ CÁC ĐIỀU KIỆN SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH FSI VIỆT NAM.....5

1.1.QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY...........6
1.1.1. Giới thiệu về doanh nghiệp.................................................................6
1.2.CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, MỤC TIÊU VÀ NGÀNH NGHỀ KINH
DOANH CỦA CÔNG TY TNHH FSI VIỆT NAM .........................................6
1.2.1. Chức năng , nhiệm vụ của công ty .....................................................6
1.2.2.Ngành nghề kinh doanh của công ty ...................................................7
1.3. QUY TRÌNH KINH DOANH CỦA CÔNG TY.........................................7
1.3.1.Tổ chức kinh doanh..............................................................................7
1.3.2. Quy trình bán hàng..............................................................................8
1.3.3. Quy trình mua hàng.............................................................................8
1.4.CƠ SỞ VẬT CHẤT KỸ THUẬT CỦA CÔNG TY....................................9
1.5.CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY .................11
1.5.2.Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban trong công ty......................11
1.6.TÌNH HÌNH TỔ CHỨC SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ LAO ĐỘNG
CỦA CÔNG TY .............................................................................................12
1.6.2. Tình hình tổ chức lao động của công ty ...........................................12
CHƯƠNG 2.................................................................................................................................................16
PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH VÀ TÌNH HÌNH TIÊU THỤ SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY TNHH FSI VIỆT NAM..........16

2.1 . Đánh giá chung hoạt động kinh doanh của công ty năm 2016................17
2.2.2. Phân tích tình hình đảm bảo nguồn vốn cho hoạt động sản xuất kinh
doanh của công ty TNHH FSI Việt Nam.....................................................31
2.2.4. Phân tích mối quan hệ và tình hình biến động của các khoản múc
trong báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh.................................48
2.2.5. Phân tích tình hình và khả năng thanh toán.......................................52

Luân văn tốt nghiệp

LỜI MỞ ĐÂÙ
Trong nền kinh tế thị trường như hiện nay, các doanh nghiệp muốn tồn tại và
phát hoạt động sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả thì bên cạnh sự đổi mới , các doanh
nghiệp cần phải có những chiến lược kinh doanh phù hợp , đẩy mạnh khâu tiêu thụ
hàng hóa , thành phẩm nhằm đem lại doanh thu , lợi nhuận về cho doanh nghiệp.
Để đứng vững trên thị trường và phát triển trong sự cạnh tranh gay gắt thì các
doanh nghiệp phải nắm bắt tâm lý và đáp ứng được nhu cầu của người tiêu dùng với
những sản phẩm có chất lượng cao , giá thành rẻ , mẫu mã phong phú và đa dạng về
chủng loại . Muốn được như vậy , các doanh nghiệp phải giám sát tất cả các quy trình
từ khâu mua hàng tới khâu tiêu thụ hàng hóa để đảm bảo việc bảo toàn và tăng nhanh
tốc độ luân chuyển vốn , giữ uy tín với bán hàng , thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với nhà
nước , cải thiện đời sống vật chất và nâng cao tinh thần của cán bộ công nhân viên ,
doanh nghiệp đảm bảo có lợi nhuận , để tích lũy mở rộng phát triển sản xuất kinh
doanh .
Thực tế, nền kinh tế thị trường đã và đang cho ta thấy , nếu doanh nghiệp nào
tổ chức tốt nghiệp vụ tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa , đảm báo thu hồi vốn , bù đắp các
chi phí định bỏ ra và xác định đúng đắn kết quả kinh doanh thì sẽ có điều kiện tồn tại
và phát triển . Ngược lại, doanh nghiệp nào không tiêu thụ được hàng hóa của mình,
xác định không chính xác kết quả bán hàng sẽ dẫn đến tình trạng “ lãi giả , lỗ thật ” thì
sớm muộn gì cũng sẽ phải đi đến phá sản .
Bán hàng thực sự là quá trình quan trọng và là khâu cuối cùng trong hoạt động
sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp , vì vậy cần phải quản lý và thực hiện thật
tốt có như vậy mới thu hồi đủ vốn cho doanh nghiệp nói riêng và cho nền kinh tế thị
trường nói chung , tránh tình trạng dư thừa hay thiếu hụt vốn.
Vấn đề đang được đặt ra là làm thế nào để quản lý tốt được hoạt động bán
hàng trong doanh nghiệp là hết sức cần thiết , bởi vậy các doanh nghiệp cần phải đưa
ra những chính sách , phương pháp cụ thể nhằm thay đổi và hoàn thiện hơn cho phù
hợp với tình hình mới .

giúp đỡ em hoàn thành đề tài của mình.
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội , ngày 15 tháng 6 năm 2017
Sinh viên
Nguyễn Thị Khánh Linh

SV: Nguyễn Thị Khánh Linh

4

Lớp: Kế toán A – K58


Trường Đại học Mỏ - Địa chất
Luân văn tốt nghiệp

CHƯƠNG 1
TÌNH HÌNH CHUNG VÀ CÁC ĐIỀU KIỆN SẢN XUẤT
KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH FSI VIỆT NAM

SV: Nguyễn Thị Khánh Linh

5

Lớp: Kế toán A – K58


Trường Đại học Mỏ - Địa chất
Luân văn tốt nghiệp


6

Lớp: Kế toán A – K58


Trường Đại học Mỏ - Địa chất
Luân văn tốt nghiệp
-Chức năng chính của công ty là kinh doanh.
-Khai thác nguồn vốn , tài sản của công ty trong quá trình sản xuất kinh doanh
sao cho có hiệu quả.
-Tổ chức, sắp xếp , điều hòa, quản lý mọi hoạt động của công ty phù hợp với
ngành nghề kinh doanh.
B,Nhiệm vụ.
-Xây dựng và thực hiện các kế hoạch kinh doanh phù hợp với mục đích và chiến
lược kinh doanh của công ty.
-Xây dựng chiến lược dựa trên chức năng của công ty và nhu cầu phát triển của
thị trường.
-Khai thác tốt thị trường hiện tại và mở rộng thị trường mới.
-Thực hiện đầy đủ và có trách nhiệm với các hợp đồng mà công ty đã ký kết .
-Luôn cố gắng nâng cao trình độ chuyên môn và đời sống cho nhân viên công
ty .
-Thực hiện đầy đủ với nghĩa vụ nhà nước Việt Nam.
1.2.2.Ngành nghề kinh doanh của công ty .
Bảng 1.1: Ngành nghề kinh doanh của công ty TNHH FSI Việt Nam.
STT Tên ngành
Mã ngành
1
Bán buôn bán lẻ điều DH01
hòa
2

Công ty TNHH FSI Việt Nam là doanh nghiệp thương mại chuyên kinh doanh
các mặt hàng đồ gia dụng, mặt hàng tổng hợp . Bên cạnh đó công ty còn là đại lý buôn
bán kinh doanh có khả năng tiêu thụ các mặt hàng và cung cấp dịch vụ này lớn, đặc
biệt trên địa bàn tỉnh Hà Nội và các tỉnh lân cận. Khách hàng của công ty là các đại lý
buôn bán, kinh doanh hàng hóa tổng hợp, các tổ chức có nhiều công nhân và người
tiêu dùng khác.
Nguồn hàng của công ty nhập từ các nguồn trong nước khác nhau, được vận
chuyển về nhập kho của công ty.

1.3.2. Quy trình bán hàng.
Trước tiên, công ty cần nghiên cứu thị trường và khách hàng xem đâu là khách
hàng tiềm năng từ đó công ty cố gắng ký kết hợp đồng với khách hàng, lựa chọn hình
thức ban hành là bán buôn hay bán lẻ. Khi đó kế toán sẽ dựa trên các yêu cầu mua
hàng của nhân viên bán hàng được thể hiện bằng lời nói hoặc thể hiện trên giấy tờ , kế
toán sẽ lập phiếu xuất kho. Sau đó vận chuyển hàng hóa đến cho khách hàng nếu là
khách hàng mua với số lượng nhiều và khách hàng mua lẻ thì sẽ đến tận kho của công
ty để nhận hàng trực tiếp .
Sau khi có phiếu xuất kho, nhân viên bán hàng sẽ giao cho thủ kho. Hàng được
kiểm đếm và xuất kho.

Nghiên cứu
thị trường
khách hàng

Lựa chọn
hình thức
bán hàng

xuất kho



Chọn nhà
cung cấp

Xác định
nhu cầu

Giao nhận
hàng hóa

Làm hợp
đồng

Nhập
kho

Sơ đồ 1.3: Quy trình mua hàng của công ty TNHH FSI Việt Nam
1.4.CƠ SỞ VẬT CHẤT KỸ THUẬT CỦA CÔNG TY
Muốn hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả, không chỉ cần có một đội ngũ
cán bộ công nhân viên nhiệt tình, năng nổ có trình độ chuyên môn cao trong công việc
mà doanh nghiệp nào cũng cần phải có một cơ sở vật chất tốt đáp ứng đầy đủ cho hoạt
động sản xuất kinh doanh. Ban lãnh đạo công ty luôn ý thức được điều đó, nên cùng
với sự phát triển của con người, của công nghệ kỹ thuật Công ty TNHH FSI Việt Nam
đã đầu tư một cơ sở vật chất khá đầy đủ.
SỐ LƯỢNG MÁY MÓC TRANG THIẾT BỊ, TÀI SẢN CỦA
DOANH NGHIỆP
Tính đến ngày 31-12-2016
Bảng 1.1
TT



b

Máy in

Chiếc

4

Nhật Bản

Tốt
Tốt

c

Máy chiếu

Hệ thống

2

Thái Lan

Tốt

d

Điều hòa Panasonic


Tốt

4.

Máy in

Chiếc

1

Trung Quốc

3

Hàn Quốc

Trung bình
Trung bình

1

bình
Lớp:
toán Trung
A – K58
Trung Kế
Quốc

Hệ thống



2

Nhật Bản

Trung bình

9.

Quạt treo

Chiếc

3

Nhật Bản

Trung bình

10.

Quạt đứng

Chiếc

5

Trung Quốc

Trung bình

PHÒNG KẾ
TOÁN

PHÒNG HÀNH
CHÍNH

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý
(Nguồn: Phòng hành chính nhân sự- Công ty)
1.5.2.Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban trong công ty.
- Giám đốc: Là người đứng đầu công ty, điều hành mọi hoạt động của công ty và
chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động của công ty
- Phó giám đốc: Là tham mưu cho Giám đốc trong các công việc thuộc kỹ thuật,
khoa học công nghệ và hoạt động kinh doanh của công ty
- Phòng kỹ thuật: Tham gia quản lý kỹ thuật của công ty
- Phòng kinh doanh: thực hiện quản lý công tác kinh doanh, nghiên cứu thị
trường
- Phòng kế toán: tham mưu, giúp việc cho Giám đốc về công tác tài chính kế
toán, kiểm tra giám sát công tác kế toán, xây dựng kế hoạch tài chính hàng năm và dài
hạn theo kế hoạch sản xuất của công ty, trình Giám đốc phê duyệt
- Phòng hành chính: quản lý nhân sự, sắp xếp tổ chức, quản lý, bồi dưỡng cán
bộ, thực hiện các chế độ, chính sách đối với người lao động...Phối hợp với phòng kế
toán xây dựng các định mức lao động, đơn giá tiền lương và thưởng theo quy định của
Nhà nước. Xây dựng chương trình thanh tra, kiểm soát nội bộ. Theo dõi tiếp nhận và
SV: Nguyễn Thị Khánh Linh
11
Lớp: Kế toán A – K58


Trường Đại học Mỏ - Địa chất
Luân văn tốt nghiệp


Lớp: Kế toán A – K58


Trường Đại học Mỏ - Địa chất
Luân văn tốt nghiệp

Bảng 1.2
STT Phòng ban
1

Ban giám đốc

2

Phòng kinh doanh

3

Phòng kế toán

4

5

Số lao Trình độ
động
2
1 giám đốc- thạc sĩ
1 phó giám đốc- đại học

Giới tính
Nam

1
2
3
4
5

Nữ

Độ tuổi
20-30

Ban giám đốc
2
2
Phòng kinh doanh
8
4
4
Phòng kế toán
5
0
5
Phòng hành chính
7
4
3
Phòng kỹ thuật

+Đại học :20
+Cao đẳng:2
+Trung cấp :3
- Độ tuổi của lực lượng lao động trong doanh nghiệp còn rất trẻ 60% nhân lực có
độ tuổi từ 20 đến 30 tuổi , 30% trên 30 tuổi cho thấy lực lượng lao động của công ty
trẻ năng động , nhiệt tình , sáng tạo , dám nghĩ, dám làm tạo động lực thúc đẩy sự phát
triển của công ty . Song bên cạnh đó còn rất nhiều thách thức đối với đội ngũ trẻ chưa
có nhiều kinh nghiệm khi xử lý các vấn đề kinh doanh phức tạp.
- Về cơ cấu lao động theo trình độ ta thấy phần lớn lao động cáo trình độ cao chủ
yếu tốt nghiệp đại học .

SV: Nguyễn Thị Khánh Linh

14

Lớp: Kế toán A – K58


Trường Đại học Mỏ - Địa chất
Luân văn tốt nghiệp

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Qua xem xét tình hình chung và điều kiện sản xuất chủ yếu của công ty TNHH
FSI Việt Nam có thể đưa ra nhận xét về khó khăn và thuận lợi sau :
1, Thuận lợi .
Công ty trải qua thời gian hơn 8 năm hoạt động vì vậy đã duy trì được mối quan
hệ lâu dài và uy tín với nhiều khách hàng lâu năm tạo điều kiện thuận lợi cho việc hoạt
động và bán hàng của công ty trong những năm tiếp theo .
Bộ máy quản lý của công ty khá gọn nhẹ và hợp lý, có đầy đủ các phòng ban phù
hợp theo yêu cầu quản lý. Phân công công việc theo đúng chức năng và nhiệm vụ của

16

Lớp: Kế toán A – K58


Trường Đại học Mỏ - Địa chất
Luân văn tốt nghiệp

2.1 . Đánh giá chung hoạt động kinh doanh của công ty năm 2016.
Trong nền kinh tế thị trường với quá nhiều cạnh tranh và hình thức cạnh tranh ,
để đứng vững được đòi hỏi doanh nghiệp phải hoạt động có hiệu quả tạo được khả
năng cạnh tranh . Điều đó cũng đòi hỏi doanh nghiệp phải tự đánh giá được tình hình
kinh doanh của mình có hiệu quả hay không , tìm ra những thế mạnh để phát huy và
khắc phục những điểm yếu kém . Phân tích tài chính giúp doanh nghiệp đánh giá một
cách toàn diện bao quát về vốn, tỉ suất lời doanh nghiệp hàng năm , tồn đọng. Các chỉ
số phân tích giúp doanh nghiệp điều hành , quản lý và xây dựng doanh nghiệp ngày
càng lớn mạnh . Các nhà quản lý thường yêu cầu những chỉ số phân tích chính xác và
chi tiết mang tính thời sự , cập nhật để họ đưa ra những biện pháp chiến lược, sách
lược trong kế hoạch kinh doanh của mình , khắc phục những khuyết điểm tồn đọng và
xúc tiến những giải pháp kinh doanh mới một cách chính xác , kịp thời và thiết yếu
cho các nhà đầu tư có ý định hoặc tương lai sẽ đầu tư vào doanh nghiệp . Chính những
kết quả phân tích là cầu nối giữa doanh nghiệp và các nhà đầu tư, là nguồn thu hút vốn
từ ngoài vào giúp doanh nghiệp phát triển tốt hơn.
Đánh giá chung hoạt động sản xuất kinh doanh là việc xem xét nhận định sơ
bộ bước đầu về tình hình sản xuất kinh doanh của công ty . Công việc này giúp nhà
quản lý biết được thực trạng tài chính cũng như là khả quan hay không khả quan . Từ
những phân tích dưới đây ta có thể thấy được những thành tựu cũng như hạn chế mà
công ty gặp phải trong năm 2016 qua một số chỉ tiêu kinh tế tổng hợp.

SV: Nguyễn Thị Khánh Linh

Tổng quỹ lương
Tiền lương bình quân

3
4

ĐVT
Đồng
Đồng

Năm 2015
124.996.678.55
7
124.823.730.80
0

So sánh TH 2016 với
TH2015
KH2016
tuyệt đối
%
tuyệt đối

KH

TH

188.000.000.000

185.048.068.200


40.322.479

23,31

-86.729.764

-28,91

Đồng

99.612.368.356

160.800.000.000

154.239.059.353

54.626.690.997

54,84

-6.560.940.647

-4,08

Đồng

39.764.929.285

60.000.000.000


-595.220.558
-3.174.019

-18,60
-3,53

28

34

30

2

7,14

-4

-11,76

5

Số lao động bình quân

6

Năng suất lao động bình
quân


-54,39

-2.230.826.988

-65,16

8

Nộp NSNN

Đồng

514.113.895

724.623.000

266.182.644

-247.931.251

-48,22

-458.440.356

-63,27

9

Lợi nhuận sau thuế


điều hòa tăng cao , đồng thời các mặt hàng khác vẫn không giảm sức tiêu thụ , do
đó đơn đặt hàng của công ty nhiều lên. Mặt khác do môi trường có sự cạnh tranh
mặt hàng công ty không có nhiều sự khác biệt nên chưa đạt được như kế hoạch đã
đề ra .
+ Xét về chỉ tiêu giá vốn , năm 2016 giá vốn hàng bán đạt 154.239.059.353 đồng
tăng 54.626.690.997
đồng tương ứng 54,84% so với năm 2015 , giảm 6.560.940.647 đồng tương ứng
4,08% so với kế hoạch đề ra. Xem xét sự biến động tương quan giữa doanh thu và
giá vốn có thể thấy rằng doanh thu tăng 48,04% so với năm 2015 trong khi đó giá
vốn tăng 54,84% so với năm 2015 ta thấy tốc độc tăng doanh thu và giá vốn là gần
tương đương nhưng tốc độc tăng giá vốn lớn hơn tốc độ tăng doanh thu nên đây là
nguyên nhân dẫn đến công ty làm ăn không có lãi .
- Tổng số công nhân viện tại công ty năm 2016 là 30 người tăng 2 người so với
năm 2015 tương ứng 7,14% , giảm 4 người so với kế hoạch tương ứng 11,76%.
Trong năm công ty mở rộng quy mô kinh doanh , nhưng số lao động tăng lên rất ít
nguyên nhăn do công ty đang thực hiện chính sách giảm biên chế , thu gọn bộ máy
quản lý. Số lao động giảm doanh nghiệp sẽ giảm bớt chi phí tiền lương song cần
chú ý phân công nhiệm vụ hợp lý để hoàn thành công việc.
Như vậy số lượng lao động của công ty không tăng hoặc tăng với tốc độ không lớn
trong khi doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng 48,08% nên đây là lý doa
khiến NSLĐ bình quân về mặt giá trị tăng 37,14% so với năm trước .
- Tổng quỹ tiền lương và tiền lương bình quân là các chỉ tiêu giúp xem xét mức độ
quan tâm và đãi ngộ của doanh nghiệp đối với người lao động. Tại công ty TNHH
FSI Việt Nam , tổng quỹ lương năm 2016 mặc dù đã có sự điều chỉnh tăng nhẹ so
với năm 2015 là 108.179.442 đồng tương ứng 4,33%, giảm -595.220.558 đồng
tương ứng 18,60% so với kế hoạch , do công ty làm ăn không có lãi nên mức đãi
ngộ đối với công nhân viên vẫn còn thấp .
- Chỉ tiêu lợi nhuận sau thuế giảm , cụ thể năm 2016 lợi nhuận sau thuế là
821.304.996 đồng giảm 1.336.253.300 đồng tương ứng 61,93% so với năm 2015 ,
SV: Nguyễn Thị Khánh Linh

tiềm lực , sức mạnh tài chính của doanh nghiệp , khả năng sinh lời và triển vọng
phát triển của doanh nghiệp, giúp cho người ra quyết định đánh giá đúng đắn trong
việc lựa chọn những phương án tối ưu cho hoạt động sản xuất kinh doanh.
2.2.1. Đánh giá khái quát tình hình tài chính của công ty TNHH FSI Việt Nam
năm 2016 thông qua bảng cân đối kế toán .
Đánh giá khái quát tình hình tài chính là việc xem xét , nhận định sơ bộ bước
đầu về tình hình tài chính của doanh nghiệp . Công việc này sẽ cung cấp cho nhà
quản lý biết được thực trạng tài chính cũng như đánh giá được sức mạnh tài chính
của doanh nghiệp , biết được tình hình tài chính của doanh nghiệp là khả quan hay
không khả quan.
Nhiệm vụ của phân tích chung tình hình tài chính là đánh giá sự biến động
của tài sản và nguồn vốn , tính hợp lý của các biến động đó về số tuyệt đối và số
SV: Nguyễn Thị Khánh Linh

20

Lớp: Kế toán A – K58


Trường Đại học Mỏ - Địa chất
Luân văn tốt nghiệp
tương đối, liên hệ với các chỉ tiêu kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh để có các
kết luận tổng quát đồng thời phát hiện các vấn đề cần nghiên cứu sâu hơn.

SV: Nguyễn Thị Khánh Linh

21

Lớp: Kế toán A – K58



Tỷ
trọng

Số tiền

+/-

%

+/-

Tỷ trọng

Số tiền

Tỷ
trọng

+/-

%

Chênh
lệch tỷ
trọng
%

TÀI SẢN
A


6.371.615.477

8,50

3.079.994.778

93,57

2,64

II

II. Đầu tư tài chính ngắn hạn
(120=121+129)

120

0,00

0,00

0

0,00

1

1. Đầu tư tài chính ngắn hạn



19.789.627.413

35,23

23.852.158.801

31,83

4.062.531.388

20,53

-3,40

131

18.480.050.495

32,90

22.517.596.329

30,05

4.037.545.834

21,85

-2,85

138

72.000

1.334.562.472

1,78

25.057.554

1,91

-0,55

0,00

0,00

-72.000

-100,00

0,00

0,00

0,00

0



149

V

V. Tài sản ngắn hạn khác ([150] =
[151] + [152] + [157] + [158])

150

298.636.168

0,53

435.871.729

0,58

137.235.561

45,95

0,05

1

1. Thuế giá trị gia tăng được khấu
trừ

151


157

0,14

-9.067.600

0,00

0

37.643.228.110
37.643.228.110

67,01
67,01

27.430.746.908
27.430.746.908

0,00

0,00
117.058.786

0,21

107.991.186

-27,13

8,85

1.272.394.684

23,73

-0,69

I

I. Tài sản cố định

210

3.489.185.538

6,21

4.427.426.818

5,91

938.241.280

26,89

-0,30

SV: Nguyễn Thị Khánh Linh



38,45

0,32

2

2. Giá trị hao mòn luỹ kế (*)

212

-1.210.382.023

-2,15

-2.079.251.847

-2,77

-868.869.824

71,78

-0,62

3

3. Chi phí xây dựng cơ bản dở dang

213


0,00

0

0,00

2

2. Giá trị hao mòn luỹ kế (*)

222

0,00

0,00

0

0,00

III

III. Các khoản đầu tư tài chính dài
hạn

230

1.344.000.000


1,15

334.153.404

0,00

0

1,15

334.153.404

0,00

0

1

1. Đầu tư tài chính dài hạn

231

2

2. Dự phòng giảm giá đầu tư tài
chính dài hạn (*)

239

IV

528.714.712

0,94

862.868.116

0,00
528.714.712

0,94
0,00

862.868.116

Lớp: Kế toán A – K58

0,00

63,20

0,21
0,00

63,20

0,21
0,00




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status