Rèn kỹ năng nói cho học sinh lớp 3 qua phân môn kể chuyện theo quan điểm giao tiếp - Pdf 43

TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA GIÁO DỤC TIỂU HỌC

ĐINH THỊ ÁNH

RÈN KĨ NĂNG NÓI CHO HỌC SINH LỚP 3
QUA PHÂN MÔN KỂ CHUYỆN THEO
QUAN ĐIỂM GIAO TIẾP

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Phƣơng pháp dạy học Tiếng Việt
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học
PGS.TS. ĐỖ HUY QUANG

HÀ NỘI – 2017


LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện đề tài tôi gặp rất nhiều khó khăn, trở ngại
song nhờ sự giúp đỡ quý báu của các thầy cô giáo, các bạn đồng nghiệp tôi đã
hoàn thành đúng tiến độ.
Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới thầy giáo - PGS.TS Đỗ Huy Quang
đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài.
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong tổ bộ môn
Tiếng Việt, Ban chủ nhiệm khoa giáo dục Tiểu học, Ban giám hiệu trường đại
học Sư Phạm Hà Nội 2 đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình học tập,
nghiên cứu cũng như hoàn thành khoá luận.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 20 tháng 4 năm 2017
Sinh viên



Học sinh

3

GK

Giám khảo

4

SL

Số lượng

5

ĐC

Đối chứng

6

TN

Thực nghiệm

7

SGK

7. Phương pháp nghiên cứu............................................................................... 4
8. Cấu trúc khóa luận ........................................................................................ 5
Phần 2: NỘI DUNG ........................................................................................ 6
Chƣơng 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN .......................................... 6
1. Cơ sở lý luận ................................................................................................. 6
1.1 Một số khái niệm cơ bản ............................................................................. 6
1.1.1 Khái niệm kĩ năng nói .............................................................................. 6
1.1.2 Khái niệm kể chuyện................................................................................ 8
1.2 Quan điểm giao tiếp .................................................................................... 9
1.2.1 Khái niệm giao tiếp .................................................................................. 9
1.2.2 Các nhân tố của hoạt động giao tiếp ...................................................... 11
1.2.3 Bản chất của quan điểm giao tiếp .......................................................... 14
1.2.4 Dạy học Tiếng Việt theo quan điểm giao tiếp ....................................... 15
1.3 Rèn kĩ năng nói qua phân môn kể chuyện theo quan điểm giao tiếp ....... 15
1.3.1 Rèn kỹ năng nói chuẩn mực (phát âm), nói mạch lạc, nói nghệ thuật cho
học sinh lớp 3 .................................................................................................. 15


1.3.2 Rèn kỹ năng nói độc thoại, nói đối thoại (mô phỏng giọng nói), nói có
người nghe trực tiếp cho học sinh lớp 3.......................................................... 17
1.3.3 Vận dụng quan điểm giao tiếp để rèn kĩ năng nói cho học sinh lớp 3 ... 19
1.3.4 Vận dụng quan điểm giao tiếp để rèn kĩ năng nói cho học sinh lớp 3 qua
phân môn kể chuyện........................................................................................ 20
1.4 Học sinh Tiểu học, chủ thể hoạt động kể chuyện ..................................... 22
1.1.4.1 Tư duy của học sinh Tiểu học ............................................................. 22
1.1.4.2 Tưởng tượng của học sinh Tiểu học ................................................... 23
1.1.4.3 Chú ý của học sinh Tiểu học ............................................................... 23
1.1.4.4 Trí nhớ của học sinh Tiểu học............................................................. 24
1.1.4.5 Tình cảm của học sinh Tiểu học ......................................................... 25
1.1.4.6 Ngôn ngữ của học sinh Tiểu học ........................................................ 25

2.3.2 Các bước cần thực hiện khi vận dụng phương pháp .............................. 47
2.3.3 Những lưu ý khi vận dụng phương pháp ............................................... 48
2.3.4 Giới thiệu một số trò chơi học tập để rèn kĩ năng nói cho học sinh ...... 49
2.3.4.1 Trò chơi “Sắp xếp ý theo trình tự câu chuyện kể” .............................. 49
2.3.4.2 Trò chơi: Thi đặt tên cho đoạn ............................................................ 51
2.3.4.3 Trò chơi: Thi kể chuyện liên hoàn ...................................................... 52
2.3.4.4 Trò chơi: Nhìn tranh kể chuyện .......................................................... 53
2.4 Vận dụng phương pháp dạy học theo nhóm để rèn kĩ năng nói cho học
sinh lớp 3 qua phân môn kể chuyện theo quan điểm giao tiếp. ...................... 54
2.4.1 Khái niệm ............................................................................................... 54
2.4.2 Các bước thực hiện................................................................................. 56
2.4.3 Những lưu ý khi vận dụng phương pháp ............................................... 58


2.5 Vận dụng phương pháp dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề để rèn kĩ
năng nói cho học sinh lớp 3 qua phân môn kể chuyện theo quan điểm giao
tiếp. .................................................................................................................. 62
2.5.1 Khái niệm ............................................................................................... 62
2.5.2 Các bước thực hiện................................................................................. 63
2.5.3. Những lưu ý khi vận dụng phương pháp .............................................. 65
Tiểu kết chương 2............................................................................................ 67
Chƣơng 3: THỰC NGHIỆM SƢ PHẠM .................................................... 68
3.1 Mục đích, nguyên tắc thực hiện ................................................................ 68
3.2 Đối tượng, nội dung và phương pháp thực nghiệm .................................. 68
3.2.1 Đối tượng thực nghiệm .......................................................................... 68
3.2.2 Nội dung thực nghiệm............................................................................ 69
3.2.3 Phương pháp thực nghiệm .................................................................... 75
3.3 Tổ chức thực nghiệm................................................................................. 75
3.3.1 Chuẩn bị thực nghiệm ............................................................................ 75
3.3.2 Tiến hành thực nghiệm........................................................................... 76

tham gia vào hoạt động giao tiếp nhiều hơn. Qua mỗi tiết học, học sinh được
tiếp xúc với một văn bản kể chuyện khá lý thú, từ đó các em cảm nhận được
nội dung và có được những bài học bổ ích,… nhưng điều quan trọng hơn là
các em còn học được cách dùng từ, đặt câu để diễn đạt suy nghĩ và bộc lộ tâm
tư, tình cảm. Vì vậy mà việc rèn kĩ năng nói cho học sinh qua phân môn kể
chuyện là điều rất đáng quan tâm hiện nay.

1


1.3 Như chúng ta đã biết ở lớp 1, 2 yêu cầu về kĩ năng kể chuyện chỉ ở
mức độ là sau khi nghe thầy cô kể 2, 3 lần một câu chuyện đơn giản phù hợp
với trình độ và đặc điểm lứa tuổi, các em phải nắm được nội dung chính của
câu chuyện và dựa vào trí nhớ, tranh minh họa trong sách giáo khoa, và câu
hỏi dưới tranh kể lại từng đoạn câu chuyện và kể lại toàn bộ câu chuyện theo
lời của mình, kể thêm một hai chi tiết sáng tạo, hoặc dựng lại câu chuyện đã
học theo vai, bước đầu có sử dụng các yếu tố phụ trợ trong giao tiếp. Tuy
nhiên đến lớp 3 yêu cầu về kĩ năng kể chuyện mới được nâng lên một mức
cao hơn hẳn, đó là kể lại chuyện theo lời một nhân vật. Hơn nữa, từ 10 tuổi
trở đi, bộ phận phát thanh của học sinh tiểu học đã bắt phát triển mạnh, dó đó
đây là thời điểm quan trọng để giáo viên rèn kĩ năng nói cho học sinh, đặc
biệt là qua phân môn kể chuyện.
Trên diễn đàn giáo dục Tiểu học, nhiều tiếng nói đã khẳng định, rèn kĩ
năng nói cho học sinh Tiểu học qua phân môn kể chuyện là ưu thế, có tính
thực tiễn cao trong dạy học Tiếng Việt ở Tiểu học. Để bổ sung thêm những đề
xuất này, chúng tôi mạnh dạn chọn vấn đề: “Rèn kĩ năng nói cho học sinh
lớp 3 qua phân môn kể chuyện theo quan điểm giao tiếp” để nghiên cứu.
2. Lịch sử nghiên cứu vấn đề
Đến thời điểm hiện nay đã có nhiều tài liệu viết về việc dạy học kể
chuyện trong trường Tiểu học như cuốn: “Phương pháp dạy học Tiếng Việt 2”

hiện ở từng phân môn Tiếng Việt.
Ngoài ra còn khá nhiều công trình nghiên cứu khác đề cập một cách
trực tiếp hay gián tiếp về vấn đề này như tạp chí Dạy và học ngày nay số
4/2007 với bài: “Dạy kĩ năng nói Tiếng Việt cho học sinh Tiểu học” của Phó
Giáo Sư - Tiến Sĩ Nguyễn Trí; bài: “Giúp học sinh Tiểu học phát triển ngôn
ngữ nói thông qua hình thức kể chuyện theo vai” trong tạp chí giáo dục số
197 (kì I - 9/2008) của tác giả Mai Xuân Đỉnh,…
Như vậy có rất nhiều tác giả nghiên cứu về vấn đề dạy học kể chuyện và
rèn kĩ năng nói cho học sinh trong phân môn kể chuyện, tuy nhiên chưa có

3


những nghiên cứu đi sâu vào vấn đề rèn kĩ năng nói theo quan điểm giao tiếp ở
một khối lớp cụ thể. Vì vậy, chúng tôi quyết định triển khai đề tài: “Rèn kĩ
năng nói cho học sinh lớp 3 qua phân môn kể chuyện theo quan điểm giao
tiếp”.
3. Mục đích nghiên cứu
Đề xuất các biện pháp rèn kĩ năng nói cho học sinh lớp 3 qua phân
môn kể chuyện theo quan điểm giao tiếp để góp phần nâng cao chất lượng giờ
kể chuyện và phát triển năng lực ngôn ngữ, năng lực giao tiếp của học sinh
Tiểu học.
4. Đối tƣợng nghiên cứu
Quá trình dạy học phân môn kể chuyện cho học sinh lớp 3 theo chương
trình hiện hành.
5. Phạm vi nghiên cứu
Thực hiện điều tra, khảo sát và tiến hành thực nghiệm ở khối học sinh
lớp 3 trường Tiểu học Tiên Dương, huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội.
6. Nhiệm vụ nghiên cứu
Tìm hiểu cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn của việc rèn kĩ năng nói cho

1.1 Một số khái niệm cơ bản
1.1.1 Khái niệm kĩ năng nói
Theo từ điển Tiếng Việt kĩ năng là khả năng vận dụng những kiến thức
thu nhận được trong một lĩnh vực nào đó vào thực tế.
Theo Nguyễn Quốc Vỹ “Kĩ năng là khả năng của con người thực hiện
có hiệu quả một công việc để đạt được mục đích đã xác định bằng cách lựa
chọn và áp dụng những cách thức hành động phù hợp với điều kiện, hoàn
cảnh và phương tiện nhất định.
Theo từ điển Tâm lí học của tác giả A.V.Petrovxki “Kĩ năng là giai
đoạn nắm vững cách hành động dựa trên quy tắc nào đó và hành động phù
hợp với quy tắc ấy trong quá trình giải quyết nhiệm vụ đã xác định”.
Tác giả A.V.Pe-trôv-xki cho rằng: “Kĩ năng là cách thức hành động
dựa trên cơ sở tổ hợp những kiến thức và kĩ xảo. Kĩ năng được hình thành
bằng con đường luyện tập tạo khả năng cho con người thực hiện hành động
không chỉ trong điều kiện quen thuộc mà ngay cả trong điều kiện thay đổi”.
Ngoài ra, kĩ năng còn được hiểu là năng lực hay khả năng của chủ thể
thực hiện thuần thục một hay một chuỗi hành động trên cơ sở hiểu biết nhằm
tạo ra kết quả mong đợi.
Dựa trên các quan điểm trên, chúng tôi đưa ra khái niệm sau: “Kĩ năng
là hệ thống các thao tác, những cách thức hành động phù hợp để thực hiện có
kết quả một hoạt động dựa trên những kiến thức nhất định”.
Kĩ năng nói là một trong những kĩ năng quan trọng mà mỗi người cần
trang bị và rèn luyện.

6


Kĩ năng nói được hiểu là khả năng, trình độ biểu đạt ngôn ngữ âm
thanh. Theo đó kĩ năng nói không đơn thuần chỉ là nói mà còn phải có tri thức
về nói và phải thể hiện trong giọng nói, cử chỉ, điệu bộ, thái độ, nét mặt,… để

Tất cả các yêu cầu trên đều nhằm hỗ trợ cho lời nói đạt hiệu quả cao
nhất. Vì vậy khi nói, người nói cần chú ý các yêu cần trên để hình thành kĩ
năng nói cho mình.
1.1.2 Khái niệm kể chuyện
Kể là một động từ biểu thị hành động nói. Từ điển Tiếng Việt (Văn Tân
chủ biên) giải thích kể là nói rõ đầu đuôi, và nêu ví dụ: kể chuyện cổ tích. Khi
ở vị trí một thuật ngữ, kể chuyện bao hàm bốn phạm trù ngữ nghĩa sau:
a. Chỉ loại hình tự sự trong văn học (phân biệt với loại hình trữ tình, loại hình
kịch) - còn gọi là truyện hoặc tiểu thuyết.
b. Chỉ tên một phương pháp nói trong diễn giảng.
c. Chỉ tên một loại văn thuật chuyện trong môn Tập làm văn.
d. Chỉ tên một phân môn được học ở các lớp trong trường Tiểu học.
Ở phạm trù ngữ nghĩa a) văn kể chuyện là văn trong truyện hoặc văn
trong tiểu thuyết. Do đó, đặc điểm của văn kể chuyện cũng là đặc điểm của
truyện. Đặc trưng cơ bản của chuyện là tình tiết, tức là có sự việc đang xảy ra,
đang diễn biến, có nhân vật với ngôn ngữ, tâm trạng, tính cách riêng.
Ở phạm trù ngữ nghĩa b ) kể chuyện là một phương pháp trực quan sinh
động bằng lời nói. Khi cần thay đổi hình thức diễn giảng nhằm thu hút sự chú
ý của người nghe, người ta cũng xen kẽ phương pháp kể chuyện. Với các môn
khoa học tự nhiên, kể chuyện thường được dùng trong phần kể về tiểu sử tác
giả, miêu tả quá trình phát minh, sáng chế, quá trình phản ứng hoá học…
Ở phạm trù ngữ nghĩa c ) Văn kể chuyện là một loại văn mà HS phải
được luyện tập diễn đạt bằng miệng hoặc bằng viết thành bài theo những quy
tắc nhất định. Vì tính chất phổ biến và ứng dụng rộng rãi của loại văn này nên
nó trở thành loại hình cần được rèn kĩ năng, kĩ xảo bên cạnh các loại hình văn
miêu tả, văn nghị luận.

8




cùng hiểu và chấp nhận phương tiện giao tiếp thì giữa các bên không có giao
tiếp, mà chỉ là gặp gỡ. Thiếu điều kiện ảnh hưởng lẫn nhau thì cuộc tiếp xúc
đó cũng không phải giao tiếp mà là tác động một chiều. Nói tóm lại giao tiếp
là tương tác dựa vào thông tin và thông tin ở đây là có ý đồ, tự giác và có
nghĩa đã định, thông qua các phương tiện khác nhau (ngôn ngữ, cử chỉ, thái
độ, công cụ, đồ vật,…) mà hai bên cùng chấp nhận, đều hiểu và có thể chia sẻ.
Phương tiện giao tiếp rất đa dạng, từ ngôn ngữ tự nhiên (lời nói, chữ
viết), ngôn ngữ kí hiệu, ngôn ngữ cơ thể cho đến những công cụ phi ngôn ngữ
như thái độ, hành vi, dụng cụ kĩ thuật và bất cứ đồ vật nào miễn là có chức
năng phát ra thông điệp như: tranh, ảnh, máy phát thanh, cái roi, quả đấm, hòn
gạch, thức ăn, viên thuốc,…
Có bốn kiểu giao tiếp cơ bản:
- Giao tiếp tay đôi
- Giao tiếp kiểu vòng tròn
- Giao tiếp kiểu tia (hình sao)
- Giao tiếp kiểu mạng nhện
Trong đó giao tiếp tay đôi có hai bên tham gia chưa kể số người cụ thể
là giao tiếp phổ biến hơn ba kiểu giao tiếp còn lại có nhiều bên tham gia.
Trong giáo dục, khái niệm giao tiếp cần được hiểu theo nghĩa tương tác
dựa vào thông tin và quá trình truyền thông, tức là các bên phải có ảnh hưởng
lẫn nhau chứ không một chiều. [4.tr45]
Theo từ điển Thuật ngữ ngôn ngữ học “Giao tiếp là sự thông báo hay
truyền đạt thông báo nhờ một hệ thống mã nào đó”. Theo đó, có thể hiểu giao
tiếp là hoạt động giữa hai người hay hơn hai người nhằm bày tỏ với nhau một
thông tin trí tuệ hoặc cảm xúc, một ý muốn hành động hay một nhận xét về sự
vật hiện tượng nào đó.
Theo tác giả Đỗ Hữu Châu: “Giao tiếp là một hoạt động xảy ra khi có
một chủ thể phát tin, sử dụng một tín hiệu để truyền đến cho chủ thể nhận tin


người phát (nói/ viết) hoặc người nhận (nghe/ đọc).

11


Giữa các nhân vật giao tiếp có thể có quan hệ cùng vai (như quan hệ
bạn học, đồng nghiệp với nhau,…) hoặc quan hệ khác vai (quan hệ cha mẹ
với con, thầy cô giáo và học sinh,…). Muốn cuộc giao tiếp đạt kết quả như
mong muốn, người phát cần xác định đúng quan hệ vai giữa mình với người
nhận để lựa chọn hình thức giao tiếp thích hợp.
Đặc điểm của các nhân vật giao tiếp về lứa tuổi, về nghề nghiệp, về
giới tính và trình độ hiểu biết, về vốn sống, về địa vị xã hội,… đều luôn ảnh
hưởng và để lại dấu ấn trong hoạt động giao tiếp. Nhân tố nhân vật giao tiếp
trả lời cho các câu hỏi: ai nói (ai viết)?, nói với ai (viết cho ai)?
b. Hoàn cảnh giao tiếp
Hoàn cảnh giao tiếp là hoàn cảnh diễn ra cuộc giao tiếp. Hoạt động
giao tiếp bằng ngôn ngữ cũng như những hoạt động khác của con người luôn
diễn ra trong những hoàn cảnh nhất định. Xét ở phạm vi hẹp thì là hoàn cảnh
giao tiếp gồm không gian, thời gian, địa điểm, hình thức giao tiếp,… tồn tại
trong quá trình giao tiếp. Xét ở phạm vi rộng thì hoàn cảnh giao tiếp còn gồm
hoàn cảnh lịch sử, kinh tế, văn hoá, xã hội,… của dân tộc, xã hội. Các nhân tố
trong hoàn cảnh giao tiếp luôn chi phối các phương tiện của hoạt động giao
tiếp: từ việc lựa chọn nội dung đến cách thức thể hiện và cả nghi thức trong
giao tiếp. Hoàn cảnh giao tiếp trả lời cho câu hỏi: nói (viết) trong hoàn cảnh
nào? Tình huống nào? Khi nào? Ở đâu?
c. Nội dung giao tiếp
Đây là hiện thực được nói tới trong văn bản. Nó bao gồm những sự
kiện, hiện tượng, sự vật trong thực tế khách quan và cả những tình cảm tâm
trạng của con người. Hiện thực được nói tới tạo thành đề tài và nội dung của
hoạt động giao tiếp.

tạo nên văn bản truyền tải nội dung thông tin đến người nhận. Người nhận
phải có năng lực ngôn ngữ tương ứng để hiểu những nội dung thông tin được
truyền tải trong văn bản.
Nhân tố này trả lời cho câu hỏi: nói (viết) như thế nào?

13


Kết luận: Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ có sự chi phối của nhiều nhân
tố tham gia vào quá trình giao tiếp. Chúng tác động đến sự hình thành và lĩnh
hội ngôn bản, đồng thời để lại dấu ấn trong ngôn bản. Nhân vật tham gia vào
giao tiếp cần ý thức rõ điều này để sử dụng ngôn ngữ vào hoạt động giao tiếp
một cách có hiệu quả và đạt được mục đích.
1.2.3 Bản chất của quan điểm giao tiếp
Quan điểm giao tiếp trong viêc dạy học ngôn ngữ xuất phát từ đặc trưng
cơ bản nhất của đối tượng và phù hợp với đối tượng. Trong hoạt động giao
tiếp, ngôn ngữ vừa là phương tiện, vừa tạo ra các sản phẩm phục vụ cho sự
giao tiếp. Dạy học ngôn ngữ theo quan điểm giao tiếp chính là dạy về một
phương tiện giao tiếp quan trọng nhất của con người. Quan điểm giao tiếp được
thể hiện trên cả hai phương diện nội dung dạy học và phương pháp dạy học.
- Về nội dung, quan điểm giao tiếp chi phối quá trình biên soạn nội
dung chương trình và sách giáo khoa Tiếng Việt. Thông qua các phân môn,
sách giáo khoa tạo ra các môi trường giao tiếp có chọn lọc để học sinh mở
rộng vốn từ theo định hướng, trang bị những kiến thức nền tảng và phát triển
các kĩ năng sử dụng tiếng Việt trong giao tiếp.
- Về phương pháp dạy học, các kĩ năng nói trên được dạy thông qua hệ
thống bài tập thực hành, phù hợp với những tình huống giao tiếp tự nhiên
đồng thời cá thể hoá hoạt động học tập tới từng học sinh.
Dạy học Tiếng Việt theo quan điểm giao tiếp thực chất là dạy học vì
mục đích giao tiếp, dạy về giao tiếp và dạy trong giao tiếp.

Ở lớp 3 giáo viên có thể rèn cho HS kỹ năng nói chuẩn mực, nói mạch
lạc, nói nghệ thuật bằng cách đưa ra các bài tập. Các loại bài luyện kĩ năng
nói cho học sinh lớp 3:
a) Loại bài luyện tập phát âm theo chuẩn
Hiện nay loại bài tập này ít được sử dụng
Cách tiến hành: Giáo viên chọn các âm thanh, vần địa phương thường
phát âm sai chuẩn, xây dựng nên các câu hoặc đoạn yêu cầu HS nói đi nói lại

15


nhiều lần các câu và đoạn đó. Điều quan trọng là có người nói đúng mẫu
chuẩn.
Ví dụ: Để chữa cách phát âm sai l/n GV cho HS tập nói câu: “Cái lọ lục
bình nó lăn lông lốc”, “Con lươn lượn trong lọ”,…
b) Loại bài tập tình huống (chơi đóng vai, đóng kịch,…) để luyện tập các
nghi thức lời nói và phát triển ngôn ngữ nói.
Ở loại bài tập này, HS từng nhóm chơi đóng vai (ông già, người bán
hàng, cháu nhỏ,…) để luyện tập các nghi thức lời nói (chào hỏi khi gặp mặt,
chia tay; nói lời cảm ơn, xin lỗi, nói lời yêu cầu đề nghị,…). Hoạt động này là
một cách luyện tập phát triển ngôn ngữ qua hình thức vừa chơi vừa học, vừa
phát triển ngôn ngữ nói vừa giáo dục tác phong văn minh, lịch sự.
Ngoài ra, GV có thể đưa ra cho HS các bài tập tình huống. HS sẽ trình
bày cách ứng xử bằng ngôn ngữ hoặc hành động.
Hai loại bài tập trên hầu như chưa được ứng dụng nhiều ở trường Tiểu
học của nước ta. Với loại bài tập này, hình thức tổ chức lớp học sẽ thay đổi,
không có tính chất “cổ điển”.
c) Loại bài ngâm thơ, thuộc lòng
Đối với các bài cần ghi nhớ GV cần chú ý: yêu cầu học sinh không
những đọc thuộc bài thơ, bài văn mà còn có ngữ điệu, giọng đọc, cách ngắt

thảo luận. Có thể tổ chức thi giữa các tổ, mỗi tổ cử 1 người trình bày ý kiến của
tổ sau khi thảo luận xem tổ nào có lí lẽ đúng nhất và có cách nói hấp dẫn hơn.
1.3.2 Rèn kỹ năng nói độc thoại, nói đối thoại (mô phỏng giọng nói), nói
có ngƣời nghe trực tiếp cho học sinh lớp 3
a) Đối thoại
Người đối thoại là người tham gia vào quá trình xây dựng nội dung
và diễn biến cuộc hội thoại. Họ luôn luôn có sự đổi vai từ nói sang nghe hoặc
ngược lại. Đối thoại đòi hỏi sự thích ứng nhau khi đổi vai để có thể nhập ngay
vào nội dung cuộc đối thoại.

17



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status