TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA SINH - KTNN
----------
BÙI MAI PHƢƠNG
VẬN DỤNG TIẾP CẬN HỆ THỐNG TRONG
DẠY HỌC CHƢƠNG SINH TRƢỞNG VÀ
PHÁT TRIỂN - SINH HỌC 11
TÓM TẮT KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Phƣơng pháp dạy học Sinh học
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học
TS. HÀ VĂN DŨNG
HÀ NỘI – 2017
LỜI CẢM ƠN
Em xin chân thành cảm ơn sự đóng góp ý kiến của thầy, cô trong khoa
Sinh - KTNN, các thầy cô trong tổ bộ môn phƣơng pháp dạy học Sinh học,
Khoa Sinh - KTNN, cùng với sự đóng góp của các bạn sinh viên và các thầy cô
dạy bộ môn Sinh học của trƣờng THPT Nguyễn Văn Huyên - Tuyên Quang đã
giúp em hoàn thành đề tài khóa luận tốt nghiệp.
Đăc biệt em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS. Hà Văn Dũng, ngƣời
đã trực tiếp hƣớng dẫn và chỉ bảo tận tình giúp em hoàn thành đề tài khóa luận
này. Trong quá trình thực hiện đề tài không tránh khỏi những thiếu sót, rất mong
thầy, cô cùng các bạn sinh viên đóng góp ý kiến, sửa chữa để đề tài ngày càng
GV
Giáo viên
3
HS
Học sinh
4
ST&PT
Sinh trƣởng và phát triển
5
THPT
Trung học phổ thông
6
TN
Thực nghiệm
7
PPDH
Phƣơng pháp dạy học
13
TV
Thực vật
14
ĐV
Động vật
15
VD
Ví dụ
16
ĐVĐ
Đặt vấn đề
17
PHẦN 2: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU ................................................................. 8
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI ..................... 8
1.1. Tổng quan vấn đề cần nghiên cứu. ...................................................................................... 8
1.1.1. Trên thế giới ................................................................................................ 8
1.1.2. Ở Việt Nam ................................................................................................. 9
1.2. Cơ sở lý luận của đề tài........................................................................................................ 11
1.2.1. Lý thuyết hệ thống..................................................................................... 11
1.2.1.1. Khái niệm hệ thống ................................................................................ 11
1.2.1.2. Khái niệm tiếp cận hệ thống................................................................... 12
1.2.1.3.Tính chất của hệ thống ............................................................................ 14
1.2.1.4. Phân loại hệ thống .................................................................................. 15
1.2.1.5.Vai trò của TCHT trong việc dạy và học ................................................ 16
1.2.2. Quan điểm hệ thống và vận dụng quan điểm hệ thống trong dạy học sinh
học ....................................................................................................................... 16
1.2.2.1. Quan điểm hệ thống ............................................................................... 16
1.2.2.2. Vận dụng quan điểm hệ thống trong dạy học sinh học .......................... 17
1.2.3. Hệ thống sinh học...................................................................................... 20
1.2.3.1. Định nghĩa .............................................................................................. 20
1.2.3.2. Đối tƣợng nghiên cứu............................................................................. 20
1.2.3.3. Mục tiêu nghiên cứu............................................................................... 20
1.3. Cơ sở thực tiễn của đề tài .................................................................................................... 21
1.3.1. Phƣơng pháp xác định thực trạng ............................................................. 21
1.3.2. Kết quả điều tra ......................................................................................... 21
1.3.3 Nguyên nhân của thực trạng. ..................................................................... 27
CHƢƠNG 2: VẬN DỤNG TIẾP CẬN HỆ THỐNG TRONG DẠY HỌC
CHƢƠNG “SINH TRƢỞNG VÀ PHÁT TRIỂN” – SINH HỌC 11................. 29
2.1. Chƣơng trình sinh học phổ thông hiện hành thể hiện quan điểm hệ thống.................. 29
2.1.1. Về cấu trúc chƣơng trình ........................................................................... 30
II. KIẾN NGHỊ ............................................................................................................................ 70
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................... 71
PHỤ LỤC
PHẦN 1: MỞ ĐẦU
I. Lý do chọn đề tài
1.1 Xuất phát từ yêu cầu phát triển đất nước, hội nhập
Trong bối cảnh hội nhập kinh tế, dự báo tăng trƣởng kinh tế s tác động
đến phƣơng thức đào tạo đội ng cán bộ chuyên môn trên nhiều phƣơng diện.
Có ba vấn đề lớn xảy ra: Thứ nhất là đào tạo các nhà khoa học, nhà nghiên cứu,
chuyên gia giỏi cho từng lĩnh vực; Thứ hai là đào tạo ngƣời sử dụng khoa học;
Thứ ba là đào tạo công dân có khả năng hiểu và nắm bắt đƣợc những lợi ích do
khoa học mang lại. Thị trƣờng lao động toàn cầu c ng đòi hỏi ngƣời lao động có
trình độ, kiến thức, tay nghề... đáp ứng yêu cầu mang tính toàn cầu. Kiến thức
đang trở thành nhân tố quan trọng của tăng trƣởng, vƣợt lên trên các nhân tố cổ
truyền, vốn và lao động.
Việt Nam đang trong thời k dân số vàng với đặc trƣng là số ngƣời trong
độ tuổi lao động chiếm t trọng cao trong dân số và tăng nhanh 62,7
dân số ,
trung bình m i năm tăng thêm 1,1 – 1,2 triệu ngƣời. Nhân lực đào tạo ở các cấp
bậc tăng nhanh: Tổng số nhân lực tốt nghiệp đại học, cao đ ng trong cả nƣớc có
2.443.000 ngƣời chiếm 5,5
tổng lực lƣợng lao động. Nhân lực cán bộ, công
chức quản lý hành chính nhà nƣớc tăng nhanh và từng bƣớc đƣợc củng cố về tổ
chức và trình độ chuyên môn nghiệp vụ. Nhân lực KHCN và đội ng giáo viên
BPO - Bộ Giáo dục - Đào tạo vừa ban hành Văn bản số 4509/BGDĐTGDTrH hƣớng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục trung học năm học 2015-2016.
Theo đó tiếp tục đổi mới phƣơng pháp dạy học nh m phát huy tính tích cực, chủ
động, sáng tạo, rèn luyện phƣơng pháp tự học và vận dụng kiến thức, kĩ năng
của học sinh; đẩy mạnh việc vận dụng dạy học giải quyết vấn đề, các phƣơng
pháp thực hành, dạy học theo dự án trong các môn học; tích cực ứng dụng công
nghệ thông tin phù hợp với nội dung bài học; khắc phục lối truyền thụ áp đặt
một chiều, ghi nhớ máy móc; tập trung dạy cách học, cách nghĩ; bảo đảm cân
đối giữa trang bị kiến thức, rèn luyện kĩ năng và định hƣớng thái độ, hành vi cho
học sinh; chú ý việc tổ chức dạy học phân hóa phù hợp các đối tƣợng học sinh
2
khác nhau. Để đáp ứng mục tiêu đào tạo con ngƣời mới có năng lực hành động
cao hơn, toàn diện hơn.
Muốn đạt đƣợc mục đích trên trong quá trình dạy học giáo viên phải tổ
chức để học sinh tìm tòi trí tuệ khi thu nhận tri thức thông qua cách giải quyết
các vấn đề. Quá trình đổi mới giáo dục môn Sinh học phải đ ng thời đổi mới về
mục tiêu, nội dung, phƣơng pháp, thiết bị về cách đánh giá dạy và học.
1.3. Xuất phát từ thực trạng dạy và học môn Sinh học hiện nay .
Hiện nay, việc dạy và học môn sinh học trong nhà trƣờng chƣa đƣợc coi
trọng đúng mức. Nhận thức của ngƣời học và nhất là phụ huynh học sinh ít mặn
mà, thiết tha với môn sinh học nhƣ các bộ môn văn, toán, lý, hóa. Chính vì vậy,
các nhà quản lý giáo dục đang tìm mọi cách để bộ môn này ngày càng gần g i,
đƣợc yêu thích và bớt "khô khan" hơn đối với học sinh trong nhà trƣờng.
Giáo viên chƣa thực sự nắm vững quan điểm tiếp cận cấu trúc hệ thống
trong nghiên cứu các tổ chức sống, chƣa thấy rõ tính hệ thống, đặc điểm chung
và các “chỉ số vàng”của hệ thống sống.
Vì vậy, giáo viên có xu hƣớng giảng dạy tách riêng từng phần của chƣơng
trình một cách máy móc, đặc biệt là trong dạy học các đặc trƣng sống cấp độ cơ
thể. Cụ thể: Giáo viên chủ yếu tập trung dạy riêng r kiến thức sinh học chuyên
Nghiên cứu cơ sở lý thuyết của quan điểm hệ thống, phân tích tính hệ
thống của chƣơng trình sinh học phổ thông nói chung, phân tích tính hệ thống
trong phần sinh học cơ thể nói riêng để vận dụng trong tổ chức dạy học bài
chƣơng “Sinh trƣởng và phát triển - sinh học 11” THPT nh m nâng cao chất
lƣợng dạy học.
III. Đối tƣợng và khách thể nghiên cứu.
1. Đối tượng nghiên cứu
Lý thuyết hệ thống, tiếp cận hệ thống, tính hệ thống của chƣơng trình
THPT, đặc biệt là chƣơng “Sinh trƣởng và phát triển – sinh học 11”, vận dụng
tiếp cận hệ thống vào tổ chức dạy học bài chƣơng “Sinh trƣởng và phát triển –
sinh học 11”.
4
2. Khách thể nghiên cứu
Quá trình dạy học chƣơng “Sinh trƣởng và phát triển - sinh học 11” của
giáo viên sinh học và học sinh lớp 11 các trƣờng THPT.
IV. Phạm vi nghiên cứu.
Nghiên cứu việc vận dụng tiếp cận hệ thống vào dạy học nội dung chƣơng
“Sinh trƣởng và phát triển sinh học 11”.
V. Giả thuyết khoa học.
Nếu vận dụng đƣợc tiếp cận hệ thống một cách hợp lí trong việc thiết kế
và tổ chức dạy học chƣơng “Sinh trƣởng và phát triển – sinh học 11” thì s góp
phần nâng cao chất lƣợng dạy học chƣơng này ở THPT.
VI. Nhiệm vụ nghiên cứu.
- Nghiên cứu cơ sở lí luận tiếp cận hệ thống và vận dụng tiếp cận hệ thống
trong dạy học “Vận dụng tiếp cận hệ thống trong dạy học sinh trƣởng và phát
triển – sinh học 11” THPT.
- Nghiên cứu thực trạng dạy học theo hƣớng tiếp cận hệ thống vào dạy
học chƣơng “Sinh trƣởng và phát triển – sinh học 11” ở nhà trƣờng phổ thông
biết đến và đánh giá cao về những cống hiến của họ trong lĩnh vực nghiên cứu
hệ thống có thể nói đến nhƣ:
- K. Marx và S. Darwin là những ngƣời có công lao to lớn và thành công
trong việc vận dụng tiếp cận hệ thống vào nghiên cứu các đối tƣợng xã hội và tự
nhiên phức tạp, xây dựng thành những học thuyết khoa học quan trọng. Tập tƣ
bản của K. Marx đƣợc coi là một mẫu mực kinh điển nghiên cứu xã hội nhƣ là
một hệ thống chỉnh thể, các hiện tƣợng, các lĩnh vực phức tạp của đời sống xã
hội đã làm sáng tỏ những mối liên hệ đa dạng và sự tƣơng tác giữa chúng.
Thuyết tiến hóa sinh học của S. Darwin xây dựng không chỉ đã áp dụng vào giới
tự nhiên tƣ tƣởng phát triển mà còn kh ng định ý tƣởng về sự t n tại các cấp độ
tổ chức trên cơ thể của sự sống, là một tiền đề quan trọng nhất của tƣ duy hệ
thống trong sinh học.
- Lý thuyết hệ thống đƣợc đề xuất năm 1940 bởi nhà sinh vật học Ludwig
von Bertalanffy. Ngay từ buổi đầu hình thành lý thuyết tổng quát về hệ thống,
các nhà sáng lập nhƣ Bertalanffy, Wiener, Ashby … đã đƣa ra một hệ thống các
quan niệm và các vấn đề cơ bản nhƣ tính toàn thể, tính nổi trội, tính mở của các
hệ thống, tính nội cân b ng, tính tổ chức và tự tổ chức của hệ thống; đ ng thời
đề xuất nhiều loại mô hình nhƣ mô hình hệ động lực, mô hình dạng noron hình
thức để khảo sát các tính chất của hành vi nhƣ ổn định, cân b ng, khả năng tự tái
sản sinh của hệ thống.
8
- Trong thập k 60 - 70 của thế k XX: Pavlop đã thành công trong
nghiên cứu sinh lí ngƣời khi xem con ngƣời nhƣ một hệ thống toàn vẹn, tự điều
chỉnh; N.Ivavilop thành công trong nghiên cứu loài khi xem xét loài nhƣ một hệ
thống mở phức tạp; V.N Xuktsov, I.I Vrernadxki... là những nhà sinh học
nghiên cứu đối tƣợng sống b ng quan điểm hệ thống.
- Nhiều nhà khoa học đã vận dụng tiếp cận hệ thống vào việc trình bày
một chỉ dẫn phƣơng pháp luận đảm bảo thực hiện tốt nhiệm vụ Giáo dục môi
trƣờng qua dạy học Sinh thái học ở trƣờng phổ thông, cho phép dạy một nội
dung đạt hai mục tiêu.
- Trong cuốn “ Dạy học sinh học 11 theo hướng tiếp cận hệ thống” của
tác giả Đinh Quang Báo – Nguyễn Thị Nghĩa. Khắc phục trở ngại của giáo viên
khi tổ chức học sinh gia công trí tuệ các tài liệu sinh học chuyên khoa đó để hình
thành khái niệm khái quát lý thuyết về sinh học hệ thống. B ng cách chọn con
đƣờng logic hợp lý để tổ chức dạy học sinh học lớp 11theo tiếp cận hệ thống.
- Nguyễn Đình Hòe
2005 ngƣời đầu tiên vận dụng lý thuyết hệ thống
vào các hệ thống thực tiễn nhƣ nghiên cứu tiếp cận hệ thống và kiến tạo chỉ số
quản lý môi trƣờng nuôi tr ng thủy hải sản ven biển.
- Nguyễn Đình Hòe, V Văn Hiếu 2007 , “ Tiếp cận hệ thống trong
nghiên cứu môi trường và phát triển”, NXB Đại học Quốc Gia Hà Nội. Đã viết
đại cƣơng về hệ thống, trình bày khái niệm về hệ thống và tính các chất chung
của hệ thống, đại cƣơng về tiếp cận hệ thống, trình bày những định hƣớng chung
của tiếp cận hệ thống nhƣ là một cách nhìn nhận thế giới qua cấu trúc hệ thống,
thứ bậc, động lực của chúng. Các cách tiếp cận mềm và cứng, mô hình và mô
phỏng, những rủi ro và những điểm cần lƣu ý khi sử dụng tiếp cận hệ thống.
- Nguyễn Thị Bích Nguyệt, (2011) “Vận dụng quan điểm hệ thống trong
thiết kế dạy học bài ôn tập chương phân sinh học cơ thể lớp 11 THPT”, luận
văn thạc sĩ khoa học giáo dục đã viết đại cƣơng về hệ thống, tính chất chung của
hệ thống, thiết kế các giáo án trong bài ôn tập chƣơng phần Sinh học cơ thể THPT.
10
Ngoài ra, hiện nay còn có các tài liệu về tƣ duy hệ thống ứng dụng vào
quản trị kinh doanh.
tố cấu trúc khi chúng đứng riêng lẻ. M i tác động qua lại biện chứng giữa các
yếu tố đã sản sinh ra động lực cho sự tự thân vận động và phát triển của hệ
thống.
Theo từ điển bách khoa Việt Nam, Nhà xuất bản từ điển bách khoa Hà
Nội 2002, Tập 2 trang 253: hệ thống là một tập hợp những yếu tố, những bộ
phận có mối liên hệ qua lại với nhau, tác động lẫn nhau và tạo thành một chỉnh
thể nhất định.
Theo cuốn “ Dạy học sinh học 11theo hướng tiếp cận hệ thống” của Đinh
Quang Báo và Nguyễn Thị Nghĩa trang 6 đã viết “ Hệ thống là một tập hợp các
phần tử có mối quan hệ, tác động tƣơng h theo những quy luật nhất định trở
thành một chỉnh thể, qua đó làm xuất hiện những thuộc tính mới của hệ thống
vốn không có khi những yếu tố đó đứng riêng lẻ.
Tuy có nhiều cách định nghĩa khác nhau về “hệ thống”, nhƣng có thể định
nghĩa một cách khái quát nhƣ sau: Hệ thống là môt tập hợp các phần tử có mối
quan hệ với nhau, tương tác với nhau và với môi trường theo những quy luật
nhất định để trở thành một chỉnh thể, qua đó làm xuất hiện những thuộc tính
mới của hệ thống(những thuộc tính này không có khi những yếu tố đó đứng
riêng lẻ) đảm bảo thực hiện những chức năng nhất định.
Đáng chú ý là mọi sự vật và hiện tƣợng đều t n tại trong những hệ thống
nhất định, mang tính khách quan, nhƣng các định nghĩa khái niệm hệ thống lại
mang tính chủ quan, tƣơng đối tu theo cách tiếp cận. Điều đó giải thích tại sao
có nhiều cách định nghĩa khác nhau về hệ thống.
1.2.1.2. Khái niệm tiếp cận hệ thống
Tiếp cận approach là cách đến gần một đối tƣợng để nghiên cứu đối
tƣợng theo cách nhƣ thế nào, là hệ phƣơng pháp để nghiên cứu một đối tƣợng.
12
Cấu trúc là những mối liên hệ bền vững bên trong của một sinh vật, quy
thống, hƣớng vào khám phá tính chỉnh thể của đối tƣợng và các cơ chế đảm bảo
tính chỉnh thể đó, vào việc làm sáng tỏ các mối liên hệ đa dạng của đối tƣợng
phức tạp. Đó chính là bản chất đặc thù phƣơng pháp luận của tiếp cận hệ thống.
1.2.1.3.Tính chất của hệ thống
Hệ thống rất đa dạng về hình thức cấu trúc, quy mô và chức năng, song,
chúng có những tính chất cơ bản sau:
- Tính tƣơng thuộc: Những bộ phận – phân hệ hay phần tử của hệ thống
có tác động tƣơng h với nhau. Nếu tác động vào một phân hệ, một phần tử làm
cho nó biến động, thay đổi s gây ra những biến đổi của những phần tử khác,
phân hệ khác. Những tác động đó là trực tiếp hay gián tiếp, lớn hay nhỏ phụ
thuộc vào vai trò và chức năng của các phần tử và phân hệ.
- Tính tƣơng tác: Do tính chất cơ bản của hệ thống các phần tử có quan
hệ và có tác động qua lại nên bất k một thay đổi nào về chất hay về lƣợng của
một phần tử hoặc một phân hệ khác và toàn hệ thống. Ngƣợc lại, mọi sự thay đổi
về lƣợng c ng nhƣ về chất của hệ thống c ng tác động đến các phân hệ và các
phần tử của hệ thống thông qua những mối quan hệ tƣơng tác này mà hệ thống
luôn có tính thống nhất hoàn chỉnh. Điều này có nghĩa là phải coi hệ thống là
một thực thể vận động. Thay đổi trong những thành phần của hệ thống và những
hoạt động của các phần tử trong hệ thống s đƣợc xem xét từ quan điểm hoạt
động bao quát của hệ thống.
- Tính thống nhất của hệ thống với môi trƣờng bên ngoài: Môi trƣờng
là tất cả những gì bên ngoài hệ thống có tác động đến hệ thống và c ng chịu
những tác động ngƣợc lại từ các hệ thống. Khi nghiên cứu phân tích một hệ
thống không những phải chú ý đến tính chất thống nhất bên trong của chúng, mà
còn phải quan tâm thích đáng đến tính thống nhất và tác động qua lại của hệ
thống với môi trƣờng bên ngoài.
- Tính đa dạng: Một hệ thống thực tế có rất nhiều cơ cấu khác nhau, tùy
thuộc từng dấu hiệu quan sát, đó là sự ch ng chất cơ cấu của hệ thống.
14
- Hệ thống kín là hệ thống chỉ có quan hệ năng lƣợng với môi trƣờng,
L.V. Bertalanffy gọi đó là trạng thái cân b ng động hoặc cân b ng liên tục.
- Hệ thống mở là hệ thống có tiếp nhận các dòng vật chất, năng lƣợng và
dòng thông tin từ môi trƣờng, tự mình xử lý các dòng đó r i lại chuyển tiếp trở
lại môi trƣờng. Nhƣ thế, ở hệ thống mở luôn có quá trình chuyển hóa và đổi tiếp.
1.2.1.5.Vai trò của TCHT trong việc dạy và học
Vai trò đối với GV
- Tiếp cận hệ thống trong dạy học sinh học vừa là PTDH, vừa là biện pháp
dạy học, vừa là công cụ tổ chức quá trình dạy học.
Vai trò đối với HS
- Tiếp cận hệ thống góp phần phát triển năng lực tƣ duy, óc sáng tạo, khả
năng khái quát hóa của HS.
1.2.2. Quan điểm hệ thống và vận dụng quan điểm hệ thống trong dạy học
sinh học
1.2.2.1. Quan điểm hệ thống
Nhƣ ta đã biết, không một sinh vật, hiện tƣợng nào t n tại một cách độc
lập, mà là một bộ phận của toàn thể chứa đựng vật thể ấy. Quan điểm hệ thống
yêu cầu khi nghiên cứu phải xem xét các đối tƣợng một cách toàn diện nhiều
mặt, nhiều mối quan hệ trong trạng thái vận động và phát triển trong những hoàn
cảnh điều kiện cụ thể để tìm ra bản chất và các quan hệ vận động của đối tƣợng.
Trong thực hiện quan điểm hệ thống cần chú ý:
- Nghiên cứu các đối tƣợng phải nghiên cứu một cách toàn diện, nhiều
mặt, phải phân tích chúng ra thành các bộ phận để nghiên cứu một cách sâu sắc,
phải tìm ra đƣợc tính hệ thống của đối tƣợng.
- Nghiên cứu đối tƣợng trong mối quan hệ với môi trƣờng, thấy đƣợc mối
quan hệ chi phối giữa đối tƣợng và môi trƣờng, thấy đƣợc tính quyết định của
môi trƣờng và phát triển những điều kiện cần thiết cho sự phát triển thuận lợi
của đối tƣợng.
cách nhận thức mối quan hệ giữa bộ phận và toàn thể. Điều này có nghĩa là
17
trong một hệ thống các yếu tố luôn đƣợc xem xét trong một chỉnh thể thống nhất
giữa các yếu tố trong hệ thống, thống nhất giữa các yếu tố của hệ thống, thống
nhất giữa các yếu tố của hệ thống với môi trƣờng.
Phân tích cấu trúc giúp ta đi nghiên cứu sâu vào các bộ phận của chỉnh thể
còn tổng hợp hệ thống lại chỉ ra phƣơng hƣớng cho sự phân tích tiếp theo, giống
nhƣ ngƣời đi rừng nếu chỉ mải mê với từng cây trong rừng mà không thỉnh
thoảng xác định lại phƣơng hƣớng thì bị lạc lối hoặc dù không lạc lối c ng s
bao quát hết đƣợc cả khu rừng.
Cách tiếp cận hệ thống không chỉ là tổng hợp và phân tích thuần túy mà
còn phân tích sâu. Nếu nhƣ phân tích thuần túy chỉ tập trung vào việc tách bạch
từng phần của đối tƣợng đƣợc nghiên cứu thì tiếp cận hệ thống đƣợc tập trung
vào cách đối tƣợng đƣợc nghiên cứu tƣơng tác với các phần khác của hệ thống
chứa nó. Phân tích thuần túy bị hạn chế là thấy cây mà không thấy rừng, tổng
hợp thuần túy thì bị hạn chế là thấy rừng mà quên cây. Chỉ có tiếp cận cấu trúc hệ thống mới khắc phục đƣợc hạn chế của hai phƣơng pháp trên đ ng thời còn
khắc phục đƣợc sự tƣơng tác giữa cấu trúc và chức năng của hệ thống. Vì muốn
hiểu đƣợc chức năng phải hiểu đƣợc sự tƣơng tác giữa các bộ phận cấu trúc, mặt
khác qua sự tƣơng tác bộ phận đó m i bộ phận cấu trúc s bộc lộ chức năng của nó.
Sự tƣơng tác giữa các bộ phận trong hệ thống s tạo cho hệ thống những
thuộc tính nổi trội vốn không có ở các bộ phận riêng lẻ.
Hình 1.1 : Mô tả sự tương tác giữa các bộ phận trong hệ thống
18