Vận dụng một số kĩ thuật dạy học tích cực vào tổ chức dạy học các dạng bài tập về từ loại cho học sinh lớp 4 - Pdf 43

TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA GIÁO DỤC TIỂU HỌC

LƢƠNG THỊ BIỂN

VẬN DỤNG MỘT SỐ KĨ THUẬT DẠY HỌC
TÍCH CỰC VÀO TỔ CHỨC DẠY HỌC
CÁC DẠNG BÀI TẬP VỀ TỪ LOẠI
CHO HỌC SINH LỚP 4
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Phƣơng pháp dạy học Tiếng Việt

HÀ NỘI, 2017


LỜI CẢM ƠN
Em xin chân thành cảm ơn sâu sắc đến các thầy cô giáo trong ban Giám
hiệu cùng các thầy cô giáo Khoa Giáo dục Tiểu học, trƣờng Đại học Sƣ phạm
Hà Nội 2 đã tạo điều kiện thuận lợi cho em trong quá trình học tập nghiên cứu.
Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô và học sinh trƣờng Tiểu học
Ngọc Côn, xã Ngọc Côn huyện Trùng Khánh tỉnh Cao Bằng đã tạo điều kiện
thuận lợi cho em trong quá trình điều tra và thực nghiệm để hoàn thành khóa
luận này.
Đặc biệt em xin đƣợc bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Th.S Nguyễn Thị
Hƣơng Giang đã tận tình giúp đỡ, hƣớng dẫn, cung cấp cho em những kiến
thức quý báu, động viên và khích lệ em hoàn thành khóa luận này.
Trong quá trình nghiên cứu, không thể tránh khỏi những thiếu sót và
hạn chế. Kính mong nhận đƣợc sự giúp đỡ của các thầy cô.
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên


1.2.1.1. Khái niệm về quan điểm dạy học, phƣơng pháp dạy học, kĩ thuật
dạy học ......................................................................................................... 7
1.2.1.2. Mối quan hệ giữa quan điểm dạy học, phƣơng pháp dạy học và kĩ
thuật dạy học ................................................................................................ 8
1.2.2. Đặc điểm chung của kĩ thuật dạy học ................................................... 9
1.2.2.1. Kĩ thuật dạy học Tiểu học phụ thuộc vào nội dung dạy học .......... 9
1.2.2.2. Kĩ thuật dạy học Tiểu học phụ thuộc vào khả năng sƣ phạm của
giáo viên ....................................................................................................... 9
1.2.2.3. Kĩ thuật dạy học Tiểu học phụ thuộc vào đặc điểm tâm sinh lý của
học sinh ...................................................................................................... 10
1.2.2.4. Kĩ thuật dạy học Tiểu học phụ thuộc vào một số yếu tố khác ..... 10
1.2.3 Kĩ thuật dạy học tích cực ..................................................................... 11
1.2.3.1. Khái niệm...................................................................................... 11
1.2.3.2. Đặc trƣng của kĩ thuật dạy học tích cực ....................................... 11


1.2.3.3. Vai trò của kĩ thuật dạy học tích cực ............................................ 13
1.2.3.4 Một số kĩ thuật dạy học tích cực.................................................... 14
1.3. Một số vấn đề về từ loại ............................................................................ 18
1.3.1. Khái niệm từ loại ................................................................................ 18
1.3.2. Phân loại từ loại .................................................................................. 18
1.3.2.1. Cơ sở phân loại ............................................................................. 18
1.3.2.2. Một số từ loại cơ bản trong chƣơng trình môn Tiếng Việt lớp 4 . 20
1.4. Một số dạng bài tập về từ loại trong chƣơng trình Tiếng Việt ở lớp 4 ..... 22
1.5. Thực trạng sử dụng một số kĩ thuật dạy học tích cực trong tổ chức dạy học
các dạng bài tập về từ loại ở lớp 4 ................................................................... 24
CHƢƠNG 2: VẬN DỤNG MỘT SỐ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC
TRONG TỔ CHỨC DẠY HỌC CÁC DẠNG BÀI TẬP VỀ TỪ LOẠI CHO
HỌC SINH LỚP 4............................................................................................... 28
2.1. Nguyên tắc khi vận dụng các kĩ thuật dạy học trong dạy học .................. 28

PHỤ LỤC 5 ......................................................................................................... 22


BẢNG KÍ HIỆU TÓM TẮT
Giáo viên: GV
Học sinh: HS
Động từ: ĐT
Danh từ: DT
Tính từ: TT
Kĩ thuật dạy học: KTDH
Kĩ thuật dạy học tích cực: KTDHTC
Phƣơng pháp dạy học: PPDH
Quan điểm dạy học: QĐDH
Luyện từ và câu: LT&C


MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
1.1.Trong ba bậc học, Tiểu học là bậc học nền tảng cho những bậc tiếp
theo, đặt nền móng đầu tiên trong việc hình thành và phát triển nhân cách toàn
diện của con ngƣời. Hơn thế nữa, học sinh tiểu học còn là những chủ nhân tƣơng
lai của đất nƣớc đòi hỏi phải có vốn kiến thức cần thiết làm hành trang cho
chặng đƣờng tìm kiếm những tri thức mới. Để giúp học sinh có vốn kiến thức
đó, môn tiếng Việt ở tiểu học có vai trò rất quan trọng, trang bị cho các em
những kiến thức về hệ thống tiếng Việt, chuẩn tiếng Việt, rèn cho học sinh kĩ
năng sử dụng tiếng Việt. Đây là những kiến thức và kĩ năng quan trọng để giúp
học sinh học tập và giao tiếp. Đồng thời là cơ sở để học sinh tiếp thu và học tốt
các môn học khác.
1.2.Trong môn Tiếng Việt, phân môn Luyện từ và câu là một trong
những phân môn quan trọng nhất bởi Luyện từ và câu giúp học sinh mở rộng

Nguyên nhân của thực trạng này là do giáo viên chƣa biết cách sử dụng các kĩ
thuật dạy học tích cực để tổ chức dạy học hoặc đã sử dụng nhƣng chƣa hiệu quả,
dẫn đến việc dạy các dạng bài tập về từ loại chỉ đơn thuần là chữa các bài tập,
làm học sinh tiếp thu thụ động. Vậy làm thế nào để vận dụng các kĩ thuật dạy
học tích cực một cách hiệu quả nhất, giúp học sinh tích cực trong hoạt động để
nâng cao hiệu quả dạy học là một vấn đề cần phải quan tâm.
Hiện nay, đã có nhiều nghiên cứu về việc ứng dụng kĩ thuật dạy học tích
cực trong dạy học nhƣ: Khóa luận tốt nghiệp của Nguyễn Thị Bích Hà (2014) đã
nghiên cứu về “Vận dụng KTDH tích cực trong môn Tự Nhiên và Xã Hội lớp 3”
khóa luận này đƣa ra cách thức vận dụng 2 KTDHTC trong dạy học môn Tự
nhiên và xã hội. Khóa luận của Nguyễn Thị Huyền (2015) đã “Tìm hiểu thực
trạng phối hợp các phƣơng pháp dạy học tích cực trong dạy học môn Tiếng Việt
ở lớp 4 ở một số trƣờng tiểu học khu vực thành phố Vĩnh Yên - Vĩnh Phúc”,
khóa luận này đã đƣa ra một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng phối hợp

2


các phƣơng pháp dạy học tích cực trong dạy học môn Tiếng Việt nhƣng chƣa đề
cập tới việc vận dụng các kĩ thuật dạy học tích cực trong dạy học.
Từ những lý do trên, tôi đã lựa chọn đề tài khóa luận tốt nghiệp là: Vận
dụng một số kĩ thuật dạy học tích cực vào tổ chức dạy học các dạng bài tập về
từ loại cho sinh lớp 4.
2. Lịch sử nghiên cứu vấn đề
Dạy học tích cực đang là xu hƣớng dạy học hiện nay. Để phát huy tính
tích cực của học sinh thì việc vận dụng các kĩ thuật dạy học tích cực vào dạy học
là vấn đề đƣợc khá nhiều ngƣời quan tâm. Đầu tiên phải nói đến Dự án Việt, Bỉ
“Dạy và học tích cực - Một số PPDH và KTDH” đã đƣa ra một số KTDH tích
cực, chỉ rõ bản chất, cách thực hiện, những yêu cầu khi sử dụng các KTDH tích
cực đó. Tuy nhiên dự án này chƣa đƣa ra các biện pháp cụ thể để vận dụng các

Vì vậy đề tài: “Vận dụng một số kĩ thuật dạy học tích cực vào tổ chức
dạy học các dạng bài tập về từ loại cho học sinh lớp 4” là một vấn đề mới và cần
thiết để nghiên cứu.
3. Mục đích nghiên cứu
Đề xuất cách thức vận dụng một số kĩ thuật dạy học tích cực vào tổ chức
dạy học các dạng bài tập về từ loại trong chƣơng trình Tiếng Việt lớp 4. Qua đó
góp phần nâng cao chất lƣợng dạy học Tiếng Việt ở Tiểu học nói chung và dạy
học từ loại (phân môn Luyện từ và câu lớp 4) nói riêng.
4. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Tìm hiểu khái quát cơ sở lý luận về từ loại, các kĩ thuật dạy học tích cực và đặc
điểm của học sinh lớp 4
- Tìm hiểu thực tiễn về việc vận dụng các KTDHTC để tổ chức dạy học từ loại ở
lớp 4
- Đề xuất cách vận dụng một số kĩ thuật dạy học tích cực để tổ chức dạy học các
dạng bài tập về từ loại trong chƣơng trình lớp 4
- Thiết kế một số giáo án dạy học từ loại trong chƣơng trình lớp 4 và tiến hành
thực nghiệm

4


5. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tƣợng nghiên cứu: Một số kĩ thuật dạy học tích cực và cách thức vận dụng
một số KTDH tích cực để tổ chức dạy học các dạng bài tập về từ loại trong
chƣơng trình Tiếng Việt lớp 4.
- Phạm vi nghiên cứu: Do thời gian có hạn nên đề tài này chỉ chú trọng vào
nghiên cứu việc vận dụng bốn kĩ thuật dạy học tích cực đó là: Kĩ thuật khăn phủ
bàn, lƣợc đồ tƣ duy, động não, tia chớp để tổ chức dạy học các dạng bài tập về
Danh từ, Động từ, Tính từ trong chƣơng trình Tiếng Việt ở lớp 4.
6. Phƣơng pháp nghiên cứu

đến lớp 4 tri giác bắt đầu mang tính xúc cảm, tuy nhiên tri giác trực quan vẫn
chiếm ƣu thế, trẻ thích quan sát các các sự vật hiện tƣợng có màu sắc sặc sỡ, và
dần dần tri giác của trẻ có tính mục đích và định hƣớng rõ ràng hơn.
- Đặc điểm về tƣ duy: HS Tiểu học, tƣ duy vẫn còn mang đậm màu sắc xúc
cảm, tƣ duy trực quan hành động chiếm ƣu thế, khả năng khái quát hóa dần dần
phát triển theo lứa tuổi. Đến lớp 4 các em đã biết khái quát hóa lý luận, tuy
nhiên khả năng phân tích, tổng hợp kiến thức còn sơ đẳng. Nhƣ vậy ta có thể
vận dụng các kĩ thuật dạy học tích cực để phát triển tƣ duy cho học sinh nhƣ kĩ
thuật lƣợc đồ tƣ duy, động não...
- Đặc điểm tƣởng tƣợng: Ở các lớp 1, 2, 3 các hình ảnh tƣởng tƣợng còn đơn
giản, chƣa bền vững và rất dễ thay đổi. Sang lớp 4 khả năng tƣởng tƣợng tái tạo
đã bắt đầu hoàn thiện, tƣởng tƣợng sáng tạo cũng tƣơng đối phát triển. Tuy
nhiên sự tƣởng tƣợng của các em vẫn bị chi phối mạnh mẽ bởi các xúc cảm, tình
cảm, những hình ảnh, sự việc, hiện tƣợng đều gắn liền với các rung động tình
cảm của các em.
- Đặc điểm chú ý: Ở đầu Tiểu học, chú ý có chủ định còn yếu, khả năng kiểm
soát và điều khiển chú ý còn hạn chế. Ở giai đoạn này, chú ý không chủ định
chiếm ƣu thế hơn chú ý có chủ định. Đến lớp 4 trẻ đã bắt đầu hình thành kĩ năng
tổ chức, điều khiển chú ý của mình. Chú ý có chủ định chiếm ƣu thế và phát
triển dần dần. Trong sự chú ý của trẻ đã bắt đầu giới hạn thời gian, trẻ biết cố
gắng hoàn thành công việc trong thời gian quy định.

6


- Đặc điểm về trí nhớ: Ở lứa tuổi Tiểu học trí nhớ trực quan hình tƣợng chiếm
ƣu thế hơn trí nhớ từ ngữ logic. Lớp 1, 2, 3 ghi nhớ máy mọc phát triển và
chiếm ƣu thế hơn so với ghi nhớ ý nghĩa. Đến lớp 4, ghi nhớ ý nghĩa và ghi nhớ
từ ngữ đƣợc tăng cƣờng, ghi nhớ có chủ định đã phát triển. Tuy nhiên hiệu quả
của ghi nhớ có chủ định còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố nhƣ mức độ tích cực tập

nhƣ: kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật tia chớp, kĩ thuật ổ bi...hay trong phƣơng pháp
thảo luận nhóm có thể có các KTDH nhƣ: kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật mảnh
ghép, kĩ thuật khăn trải bàn...
PPDH là cách thức, con đƣờng hành động của GV và HS để đạt đƣợc
mục tiêu dạy học xác định phù hợp với những nội dung và điều kiện dạy học cụ
thể.
QĐDH là những định hƣớng chiến lƣợc là mô hình lý thuyết của PPDH
định hƣớng tổng thể cho các hành động phƣơng pháp, trong đó có sự kết hợp
giữa các nguyên tắc dạy học, cơ sở lý thuyết của lý luận dạy học, những điều
kiện dạy học và tổ chức cũng nhƣ những định hƣớng về vai trò của GV và HS
trong quá trình dạy học. [4, 27]
1.2.1.2. Mối quan hệ giữa quan điểm dạy học, phương pháp dạy học và kĩ thuật
dạy học
QĐDH, PPDH và KTDH có mối quan hệ mật thiết với nhau đƣợc thể
hiện qua mô hình sau:
Bình diện vi mô

KTDH

Bình diện trung gian

PPDH
QĐDH

Bình diện vĩ mô

PP vi mô

PP trung gian


viên
Đối với HS Tiểu học giáo viên là những tấm gƣơng là người mẫu lí
tưởng có vai trò vô cùng quan trọng. Giờ học có thành công hay không phụ
thuộc rất nhiều ở ngƣời giáo viên. Một kĩ thuật hay, phù hợp với bài học là yếu
tố quan trọng nhƣng điều quan trọng hơn nữa chính là giáo viên ngƣời sẽ tổ
chức vận dụng các kĩ thuật dạy học đó. Để vận dụng một KTDH đạt hiệu quả
9


GV phải nắm chắc kĩ thuật đó, phải có đủ năng lực để tổ chức hoạt động vận
dụng KTDH linh hoạt hợp lý. Do đó tùy thuộc vào khả năng, năng lực của từng
ngƣời mà lựa chọn các KTDH sao cho phù hợp.
Bên cạnh năng lực chuyên môn nghiệp vụ thì những ƣu điểm về ngoại
hình ƣa nhìn, giọng nói nhẹ nhàng, ánh mắt, nụ cƣời...cũng góp phần quan trọng
cho sự thành công của việc vận dụng các KTDH nâng cao hiệu quả giờ học.
1.2.2.3. Kĩ thuật dạy học Tiểu học phụ thuộc vào đặc điểm tâm sinh lý của học
sinh
Việc lựa chọn các KTDH không chỉ phụ thuộc nội dung dạy học hay khả
năng của GV mà yếu tố quan trọng nhất chính là HS. Bởi vì, HS là nhân tố trung
tâm, là chủ thể của hoạt động, mọi hoạt động đều nhằm mục đích giúp học sinh
lĩnh hội nội dung của bài học. Hơn thế nữa, HS Tiểu học có độ tuổi còn thấp (từ
6 đến 11 tuổi) khả năng chú ý, ghi nhớ chƣa cao và kém bền vững do đó không
nên kéo dài thời gian của một hoạt động hay kéo dài nội dung bài học từ giờ này
sang giờ khác. Làm nhƣ vậy học sinh dễ mệt mỏi và không lĩnh hội đƣợc đầy đủ
kiến thức nội dung bài học. Vì vậy trong một giờ học ở Tiểu học cần tổ chức
thành các hoạt động học tập nhỏ sử dụng các KTDH khác nhau, đan xen nhau để
thu hút sự tập trung chú ý và gây hứng thú học tập cho HS.
HS Tiểu học cũng rất hiếu động, ham chơi, thích khám phá cái mới
nhƣng cũng rất nhanh chán vì vậy khi vận dụng các KTDH GV cần phải linh
hoạt, sáng tạo luôn tạo ra những điều mới lạ, khích lệ HS tham gia các hoạt động

- Dạy học thông qua tổ chức các hoạt động học tập của học sinh
Dạy học tích cực là khuyến khích ngƣời học tự lực khám phá những điều
chƣa biết trên cơ sở những điều đã biết. HS đƣợc tham gia các hoạt động học tập
của mình một cách chủ động, sáng tạo, trực tiếp phát hiện và giải quyết các vấn
đề học tập có sự giúp đỡ, hƣớng dẫn của GV từ đó tự mình chiếm lĩnh đƣợc
những kiến thức và kĩ năng mới.Vì vậy việc tổ chức các hoạt động học tập của
HS phải trở thành trung tâm của quá trình giáo dục. GV cần phải có năng lực lập

11


kế hoạch dạy học để hƣớng dẫn HS phát triển các năng lực cần thiết, tự chiếm
lĩnh đƣợc những tri thức cần thiết trong cuộc sống.
- Dạy và học chú trọng rèn luyện phƣơng pháp tự học
Dạy và học phải chú trọng rèn luyện cho ngƣời học phƣơng pháp tự học.
Bởi lẽ, ngƣời học có đƣợc phƣơng pháp, kĩ năng, thói quen, ý chí tự học thì sẽ
tạo cho họ lòng say mê học tập, khơi dậy nội lực vốn có trong mỗi ngƣời học từ
đó kết quả học tập sẽ đƣợc tăng lên.Mặt khác, dạy học tích cực tập trung vào
hoạt động của ngƣời học. Ngƣời học phải chủ động, tích cực tự mình chiếm lĩnh
tri thức vì vậy việc rèn luyện phƣơng pháp tự học cho học sinh là rất quan trọng.
Khi hƣớng dẫn HS tự học GV cần phải quan tâm đến các vấn đề nhƣ: HS
có đƣợc tạo điều kiện để sáng tạo không? Đƣợc hoạt động độc lập hay không?
Đƣợc khuyến khích đƣa ra những giải pháp của mình hay không? Có thể tự đánh
giá hay đƣợc tự chủ trong các hoạt động học tập không?
- Tăng cƣờng học tập cá thể, phối hợp với học tập hợp tác
Trong dạy học mỗi ngƣời học là một cá thể riêng biệt có khả năng nhận
thức, khả năng giải quyết các nhiệm vụ học tập không giống nhau. Vì vậy cần
chú ý xây dựng các hoạt động, các nhiệm vụ/bài tập phù hợp với khả năng của
mỗi cá nhân để phát huy tối đa khả năng của ngƣời học.Tuy nhiên để ngƣời học
phát triển tối đa khả năng của mình cần phải đặt họ vào môi trƣờng hợp tác

khắc phục để bài giảng hiệu quả hơn. Ngoài ra thông qua các KTDHTC cũng
giúp GV nâng cao năng lực chuyên môn, năng lực tổ chức hoạt động làm cho
giờ học đạt hiệu quả và nâng cao uy tín của GV. Bên cạnh đó, việc vận dụng các
KTDHTC giúp cho HS có hứng thú học tập, HS trở nên chủ động, tích cực hơn
trong học tập; phát huy khả năng tƣ duy độc lập, sáng tạo; rèn luyện cho HS các
kĩ năng nhƣ: kĩ năng làm việc nhóm, kĩ năng giao tiếp, kĩ năng giải quyết vấn
đề, khả năng ứng xử trƣớc những thay đổi bất ngờ...từ đó giúp HS nâng cao hiệu
quả học tập.

13


1.2.3.4 Một số kĩ thuật dạy học tích cực
- Kĩ thuật khăn phủ bàn
Kĩ thuật khăn phủ bàn là kĩ thuật tổ chức dạy học mang tính hợp tác,
trong đó có kết hợp giữa hoạt động cá nhân và hoạt động nhóm. Trong dạy học,
sử dụng kĩ thuật khăn phủ bàn nhằm mục đích: Kích thích, thúc đẩy sự tham gia
tích cực của học sinh ; Tăng cƣờng tính độc lập và tinh thần trách nhiệm của học
sinh. Ngoài ra sử dụng kĩ thuật này còn giúp phát triển khả năng tƣơng tác giữa
học sinh với học sinh.
Kĩ thuật khăn phủ bàn có hai hoạt động lớn là hoạt động độc lập của học
sinh và hoạt động thảo luận nhóm. Nghĩa là HS sẽ tự suy nghĩ, tìm tòi để đƣa ra
ý kiến của cá nhân để trả lời cho câu hỏi hay vấn đề đã đƣa ra. Sau khi tất cả
thành viên trong nhóm đều có ý kiến riêng của mình. Cả nhóm tiếp tục thảo luận
để thống nhất ý kiến đƣa ra kết quả tốt nhất.
Để vận dụng kĩ thuật khăn phủ bàn trong dạy học có thể tiến hành theo
các bƣớc sau:
Đầu tiên, chia học sinh thành các nhóm nhỏ. Mỗi nhóm có một tờ giấy
A0 phủ trên bàn nhƣ một chiếc khăn phủ bàn.
Sau đó, chia giấy A0 thành phần chính giữa và phần xung quanh và chia

Bƣớc 2: từ ý tƣởng (hình ảnh) trung tâm sẽ đƣợc phát triển ra các nhánh
chính. Trên mỗi nhánh chính sẽ viết một cụm từ (hay vẽ một hình ảnh) phản ánh
một nội dung lớn của ý tƣởng (chủ đề). Các nhánh này đƣợc gọi là cấp độ 1.
Bƣớc 3: từ các nhánh chính ta tiếp tục phát triển ra các nhánh phụ để viết
tiếp những nội dung của nhánh chính đó. Các nhánh phụ này đƣợc gọi là cấp độ
2. Cứ nhƣ thế ta tiếp tục phân nhánh thành cấp độ 3,4...sao cho triển khai đƣợc
một cách đầy đủ, rõ ràng chủ đề đã đƣa ra.
Việc vận dụng kĩ thuật lƣợc đồ tƣ duy trong dạy học rất phù hợp với học
sinh tiểu học, giúp HS dễ dàng hệ thống hóa kiến thức, tìm ra mối liên hệ giữa
các kiến thức đã học từ đó nắm vững kiến thức một cách có hệ thống. Giúp HS
hiểu kĩ bài học, nhớ dễ dàng hơn và lâu hơn tránh học vẹt. Đồng thời, phát triển
15


khả năng tƣ duy logic, khả năng phân tích tổng hợp cho học sinh, tạo hứng thú
học tập cho HS.
- Kĩ thuật động não
Động não là một kĩ thuật nhằm huy động những tƣ tƣởng mới mẻ, độc
đáo về một chủ đề của các thành viên trong thảo luận nhóm. Các thành viên
đƣợc cổ vũ tham gia một cách tích cực không hạn chế về các ý tƣởng (nhằm tạo
ra “cơn lốc” các ý tƣởng). Sử dụng kĩ thuật động não nhằm thu thập nhiều ý kiến
mới mẻ và độc đáo từ HS, sử dụng hiệu ứng cộng hƣởng huy động tối đa trí tuệ
của tập thể, đồng thời giúp phát triển khả năng tƣ duy suy nghĩ cho HS.
Kĩ thuật động não bắt buộc HS phải suy nghĩ để đƣa ra các ý tƣởng của
mình. GV khích lệ ngƣời học đƣa ra càng nhiều ý tƣởng càng tốt và trong quá
trình thu thập các ý tƣởng thì mọi ý tƣởng đều đƣợc ghi lại và không đƣợc đánh
giá hay phê phán ngay lúc đó. Sau khi đã thu thập xong, các ý tƣởng đó mới
đƣợc phân loại và thảo luận sâu để xem xét ý tƣởng đó có phù hợp hay có thể áp
dụng đƣợc hay không. Trong dạy học, sử dụng kĩ thuật động não hiệu quả sẽ
giúp HS phát triển khả năng tƣ duy sáng tạo, khả năng giải quyết vấn đề trong

luận khi tất cả thành viên không còn ý kiến để đƣa ra.
Vận dụng kĩ thuật này hiệu quả sẽ giúp học sinh rèn luyện khả năng tƣ
duy, phản xạ nhanh đối với câu hỏi đƣợc đƣa ra. Giúp HS thu thập đƣợc nhiều ý
kiến tạo điều kiện để HS mở rộng hiểu biết của mình. Ngoài ra sử dụng kĩ thuật
này cũng làm tăng hứng thú học tập cho học sinh, tạo không khí lớp học nhộn
nhịp và sôi nổi hơn kích thích HS tích cực học tập.
Trên đây là một số KTDH tích cực phổ biến thƣờng đƣợc sử dụng trong
dạy học nói chung và trong dạy học từ loại nói riêng. Vận dụng các KTDH tích
cực này hiệu quả giúp cho bài học thêm hấp dẫn và đạt đƣợc hiệu quả cao hơn.
Tuy nhiên tùy từng loại bài tập khác nhau ta lựa chọn các kĩ thuật sao cho phù
hợp. Ví dụ đối với bài tập tìm từ ta có thể sử dụng kĩ thuật tia chớp, hay các bài
tập ôn tập kiến thức ta sử dụng lƣợc đồ tƣ duy, còn đối với những bài tập hình

17


thành kiến thức mới cần cho học sinh suy nghĩ để rút ra kiến thức thì có thể sử
dụng kĩ thuật động não, khăn phủ bàn...
1.3. Một số vấn đề về từ loại
1.3.1. Khái niệm từ loại
Có nhiều quan điểm khác nhau về khái niệm “từ loại”. Theo tác giả Lê
Biên: Từ loại là khái niệm chỉ sự phân loại từ nhằm mục đích ngữ pháp, theo
bản chất ngữ pháp của từ [3,8]. Theo tác giả Đinh Văn Đức: “ Từ loại là những
lớp từ có cùng bản chất ngữ pháp, đƣợc phân chia theo ý nghĩa, theo khả năng
kết hợp với các từ ngữ khác trong ngữ lƣu và thực hiện chức năng ngữ pháp nhất
định ở trong câu.”[6,16]. Còn theo Diệp Quang Ban và Hoàng Văn Thung: “ Từ
loại là kết quả nghiên cứu vốn từ trên bình diện ngữ pháp. Đó là những lớp từ có
chung bản chất ngữ pháp, đƣợc biểu hiện trong các đặc trƣng thống nhất làm
tiêu chuẩn tập hợp và quy loại.”[2,74].
Dựa trên những ý kiến trên ta có thể đƣa ra khái niệm về từ loại nhƣ sau:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status