TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA GIÁO DỤC TIỂU HỌC
NGUYỄN THỊ HỒNG
XÂY DỰNG HỆ THỐNG BÀI TẬP RÈN
KĨ NĂNG CHÍNH TẢ CHO HỌC SINH LỚP 2
VỚI SỰ HỖ TRỢ CỦA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Phƣơng pháp dạy học Tiếng Việt
HÀ NỘI, 2017
LỜI CẢM ƠN
Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo Trường Đại học Sư phạm
Hà Nội 2, các thầy cô giáo trong khoa Giáo dục Tiểu học đã tận tình giúp đỡ
em trong quá trình học tập tại trường và tạo điều kiện cho em thực hiện được
khóa luận tốt nghiệp này.
Đặc biệt em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất đến cô giáo - TS. Lê
Thị Lan Anh - người đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo em trong quá trình học
tập, nghiên cứu và hoàn thành khóa luận này.
Trong quá trình nghiên cứu không tránh khỏi những thiếu sót và hạn
chế. Kính mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo và các
bạn để đề tài được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, tháng 4 năm 2017
Tác giả
Nguyễn Thị Hồng
3. Mục đích nghiên cứu ..................................................................................... 5
4. Đối tượng nghiên cứu.................................................................................... 5
5. Phạm vi nghiên cứu ....................................................................................... 5
6. Nhiệm vụ nghiên cứu .................................................................................... 5
7. Phương pháp nghiên cứu............................................................................... 6
8. Cấu trúc khóa luận ........................................................................................ 6
CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ XÂY DỰNG HỆ
THỐNG BÀI TẬP RÈN KĨ NĂNG CHÍNH TẢ ......................................... 7
1.1. Cơ sở lí luận về việc xây dựng hệ thống bài tập rèn kĩ năng chính tả ....... 7
1.1.1. Cơ sở ngôn ngữ học ................................................................................ 7
1.1.1.1. Khái niệm chính tả ............................................................................... 7
1.1.1.2. Khái niệm kĩ năng và kĩ năng viết chính tả ......................................... 7
1.1.1.3. Khái niệm bài tập ................................................................................. 8
1.1.2. Cơ sở tâm lí học ...................................................................................... 8
1.1.2.1. Tư duy .................................................................................................. 8
1.1.2.2. Tưởng tượng ......................................................................................... 9
1.1.2.3. Chú ý của học sinh tiểu học ................................................................. 9
1.1.2.4. Trí nhớ ................................................................................................ 10
1.1.3. Vai trò của công nghệ thông tin và một số phần mềm thường sử dụng
trong dạy học Chính tả lớp 2 ........................................................................... 10
1.1.3.1. Vai trò của công nghệ thông tin ......................................................... 10
1.1.3.2. Khái niệm về phần mềm dạy học ....................................................... 11
1.1.3.3. Vai trò của các phần mềm trong dạy học ........................................... 12
1.1.3.4. Phần mềm Violet trong dạy học Chính tả lớp 2................................. 13
1.2. Cơ sở thực tiễn về việc xây dựng hệ thống bài tập rèn kĩ năng chính tả
cho học sinh lớp 2 ........................................................................................... 16
1.2.1. Những vấn đề chung về dạy học chính tả ............................................. 16
1.2.1.1. Mục tiêu của phân môn Chính tả ....................................................... 16
2.4.1. Bài tập phân biệt âm đầu ....................................................................... 43
2.4.1.1. Bài tập luyện ch/tr .............................................................................. 43
2.4.1.2. Bài tập luyện r/d/gi ............................................................................. 46
2.4.1.3. Bài tập luyện l/n ................................................................................. 49
2.4.1.4. Bài tập luyện s/x ................................................................................. 51
2.4.2. Bài tập phân biệt phần vần .................................................................... 53
2.4.2.1. Luyện viết đúng iu/ưu ........................................................................ 53
2.4.2.2. Luyện viết đúng iêu/ươu .................................................................... 53
2.4.3. Bài tập về quy tắc dấu thanh ................................................................. 54
2.4.4. Bài tập về quy tắc viết hoa .................................................................... 54
Kết luận chương 2 ........................................................................................... 55
CHƢƠNG 3. THỰC NGHIỆM SƢ PHẠM ................................................ 56
3.1. Khái quát về thực nghiệm sư phạm.......................................................... 56
3.1.1. Mục đích thực nghiệm .......................................................................... 56
3.1.2. Nội dung thực nghiệm ........................................................................... 56
3.1.3. Đối tượng thực nghiệm ......................................................................... 56
3.1.4. Phương pháp thực nghiệm .................................................................... 57
3.2. Phân tích kết quả thực nghiệm ................................................................. 57
3.2.1. Các tiêu chí đánh giá kết quả thực nghiệm ........................................... 57
3.2.2. Kết quả thực nghiệm và đánh giá kết quả thực nghiệm ........................ 58
3.2.2.1. Kết quả lĩnh hội tri thức của học sinh ................................................ 58
3.2.2.2. Kĩ năng viết chính tả của học sinh ..................................................... 60
KẾT LUẬN .................................................................................................... 64
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 66
MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
kí hiệu về ngữ âm, ngữ pháp trong tiếng Việt. Qua đó kĩ năng đọc của các em
cũng được củng cố và góp phần lớn vào việc giữ gìn sự trong sáng của tiếng
Việt. Trong quá trình viết thì viết chính tả luôn được coi trọng hàng đầu.
Bởi lẽ đó mà phân môn Chính tả có vị trí quan trọng trong cấu trúc chương
trình môn Tiếng Việt nói riêng và các môn học trong trường tiểu học nói
chung, giúp học sinh hình thành năng lực và thói quen viết đúng chính tả, nói
rộng hơn là năng lực và thói quen viết đúng tiếng Việt văn hóa, tiếng Việt
chuẩn mực. Việc rèn luyện kĩ năng viết chính tả giúp phát triển tư duy,mở
rộng vốn hiểu biết về con người, cuộc sống góp phần hình thành nhân cách
con người mới. Việc rèn luyện các quy tắc chính tả sẽ giúp học sinh hình
thành kĩ năng viết đúng đơn vị từ, khi học sinh viết đúng, viết chính xác sẽ
giúp các em có một nền tảng vững chắc để tiếp thu và học tốt các môn học
khác và dễ dàng học tốt các lớp trên.
Trong thực tế dạy học Chính tả ở tiểu học hiện nay, bên cạnh những thành
công đạt được vẫn còn nhiều hạn chế so với yêu cầu đặt ra. Trong quá trình
dạy học vẫn còn mang nặng lối dạy học theo phương pháp truyền thống. Do
đó hiệu quả của giờ học chưa cao, học sinh bị hạn chế trong việc thích ứng
với cuộc sống muôn màu muôn vẻ, giờ học còn khô khan chưa tạo được hứng
thú học tập cho học sinh. Trong khi đó, các em học sinh lớp 2- giai đoạn đầu
của cấp học Tiểu học vẫn còn thích “học mà chơi, chơi mà học”. Vì vậy, để
khắc phục được tình trạng trên và đáp ứng yêu cầu của đổi mới phương pháp
dạy học Chính tả, cần thiết phải sử dụng hệ thống bài tập trong quá trình dạy
học Chính tả ở tiểu học với sự hỗ trợ của công nghệ thông tin (CNTT). Việc
sử dụng CNTT trong quá trình dạy học, giúp thay đổi hình thức học tập, làm
cho không khí lớp học sôi nổi hơn, học sinh vui vẻ và cởi mở hơn, qua đó tinh
thần đoàn kết được xây dựng và phát triển. Đặc biệt là học sinh tiếp thu bài
2
quy định về chính tả. Đặc biệt, tác giả đã đi tìm hiểu “Chính tả là gì?”, “đặc
điểm chính tả tiếng Việt” từ đó đưa ra ba căn cứ để viết đúng chính tả: căn cứ
ngữ âm, căn cứ ngữ nghĩa, căn cứ quy tắc.
Nguyễn Minh Thuyếttrong cuốn Tiếng Việt thực hành, năm 2001,
NXBGD lại đề cập đến vấn đề tìm hiểu quy tắc viết hoa và quy tắc phiên âm
tiếng nước ngoài. Đặc biệt tác giả bàn sâu về lỗi chính tả mà học sinh thường
mắc phải, tác giả phân loại lỗi chính tả thành: lỗi về thanh điệu, các lỗi về vần
và các lỗi về phụ âm đầu. Trên cơ sở phát triển các lỗi tác giả đưa ra các cách
khắc phục và giới thiệu một vài mẹo giúp giải quyết phần nào những lỗi đó.
Năm 2000, Hoàng Văn Thung, Đỗ Xuân Thảo với cuốnDạy học chính tả
ở tiểu họcđã phân tích cơ sở lí luận và thực tiễn của dạy học Chính tả ở Tiểu
học, đồng thời đưa ra một số nguyên tắc, phương pháp và hình thức tổ chức
dạy học Chính tả nhằm nâng cao chất lượng dạy học Chính tả nói riêng và
dạy học môn Tiếng Việt nói chung. Ngoài ra tác giả còn đề cập một số quy
tắc chính tả tiếng Việt giúp người đọc viết đúng thành thạo âm tiết từ đó hình
thành kĩ năng viết chính tả tiếng Việt.
Nhưng ởSổ tay chính tả, năm 2006, Học viện Báo chí và tuyên truyền
do tác giả Hoàng Anh (chủ biên) khi nghiên cứu về những cặp tiếng tiêu biểu
với ch/tr, r/d/gi, l/n, s/x, tác giả đã đưa ra một số mẹo luật để phân biệt chúng.
Ngoài ra, tác giả còn dành hẳn phần phụ lục để nghiên cứu về một số quy tắc
kết hợp chính tảtiếng Việt, mẹo giúp khắc phục nhầm lẫn thanh hỏi (?) với
thanh ngã (~), mẹo khắc phục các lỗi về vần và quy tắc đơn giản để đánh dấu
thanh điệu.
Ngoài ra chúng tôi còn tìm hiểu một số công trình nghiên cứu như: Khóa
luận của sinh viên Hoàng Thị Thùy Hươngđược bảo vệ thành công tại trường
Đạihọc Sư phạm Hà Nội 2 với đề tài Xây dựng hệ thống bài tập trắc nghiệm
khách quan trong phân môn Chính tả lớp 3… Các nghiên cứu khoa học này
4
5
lớp 2 với sự hỗ trợ của công nghệ thông tin
6.3. Thực nghiệm sư phạm đối với việc rèn kĩ năng chính tả cho học
sinh lớp 2 với sự hỗ trợ của công nghệ thông tin
7. Phƣơng pháp nghiên cứu
Trong khóa luận này chúng tôi đã sử dụng những phương pháp sau:
+ Phương pháp phân tích
+ Phương pháp tổng hợp
+ Phương pháp điều tra
+ Phương pháp chuyên gia
+ Phương pháp thực nghiệm
+ Phương pháp thống kê
8. Cấu trúc khóa luận
Ngoài phần Mở đầu và phần Kết luận, phần Nội dung khóa luận gồm 3
chương:
Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn về xây dựng hệ thống bài tập rèn kĩ
năng chính tả
Chương 2: Hệ thống bài tập rèn kĩ năng chính tả cho học sinh lớp 2 với
sự hỗ trợ của công nghệ thông tin
Chương 3: Thực nghiệm sư phạm
6
CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ XÂY DỰNG HỆ THỐNG BÀI
TẬP RÈN KĨ NĂNG CHÍNH TẢ
1.1. Cơ sở lí luận về việc xây dựng hệ thống bài tập rèn kĩ năng chính tả
nhiên đó là kĩ năng quan sát. Đối với môn Tiếng Việt, mỗi phân môn cũng có
một kĩ năng đặc trưng phù hợp với đặc điểm của từng phân môn đó. Phân
môn Chính tả cũng vậy, nó hình thành cho học sinh các kiến thức và kĩ năng
đặc biệt là kĩ năng viết chính tả.
Như vậy, kĩ năng viết chính tả là sự vận dụng những tri thức về chữ viết,
quy tắc chính tả cùng với sự sáng tạo trong nhận thức để viết chữ và viết văn
bản đúng theo quy định phân môn Chính tả đề ra. Kĩ năng viết chính tả đối
với học sinh Tiểu học ở mức độ thấp là chép lại, ghi các văn bản đã có theo
lời người khác đọc hoặc dựa vào trí nhớ một cách chính xác, khoa học. Đó là
chính tả đoạn bài. Kĩ năng viết chính tả ở mức cao hơn đối với học sinh Tiểu
học là giải quyết hệ thống bài tập tương ứng trong sách giáo khoa bằng cách
vận dụng các kiến thức đã biết để so sánh, phân tích, tổng hợp rồi đưa ra đáp
án chính xác cho bài tập, đồng thời hình thành các kiến thức mới về Chính tả.
Đó là chính tả âm vần.Kĩ năng viết chính tả được rèn luyện suốt đời.
1.1.1.3. Khái niệm bài tập
Có rất nhiều quan niệm khác nhau về bài tập, trong số đó quan niệm:
“Bài tập là bài cho học sinh làm để tập những điều đã được học”. Đây là
quan niệm phổ biến được nhiều tác giả của các công trình nghiên cứu về lí
luận giáo dục và lí luận dạy học bộ môn sử dụng.
1.1.2. Cơ sở tâm lí học
1.1.2.1. Tư duy
Tư duy của học sinh tiểu học là quá trình các em hiểu được, phản ánh
được bản chất của đối tượng của các sự vật hiện tượng được xem xét nghiên
cứu trong quá trình học tập của học sinh. Các phẩm chất tư duy chuyển dần từ
8
tư duy cụ thể sang tư duy trừu tượng khái quát.
Khả năng khái quát hóa phát triển dần theo lứa tuổi, lớp 4, 5 bắt đầu
của mình. Chú ý có chủ định phát triển dần và chiếm ưu thế, ở trẻ đã có sự nỗ
lực về ý chí trong hoạt động học tập như học thuộc một bài thơ, một công
thức toán hay một bài hát dài... Trong sự chú ý của trẻ đã bắt đầu xuất hiện
giới hạn của yếu tố thời gian, trẻ đã định lượng được khoảng thời gian cho
phép để làm một việc nào đó và cố gắng hoàn thành công việc trong khoảng
thời gian quy định.
1.1.2.4. Trí nhớ
Trí nhớ là quá trình tâm lí giúp học sinh ghi lại, giữ lại những trí thức
cũng như cách thức tiến hành hoạt động học mà các em tiếp thu được khi cần
có thể nhớ lại, nhận lại. Có hai loại trí nhớ: trí nhớ trực quan hình tượng và trí
nhớ từ ngữ - logic.
Giai đoạn lớp 1, 2, 3 ghi nhớ máy móc phát triển tương đối tốt và
chiếm ưu thế hơn so với ghi nhớ có ý nghĩa. Nhiều học sinh chưa biết tổ chức
việc ghi nhớ có ý nghĩa, chưa biết dựa vào các điểm tựa để ghi nhớ, chưa biết
cách khái quát hóa hay xây dựng dàn bài để ghi nhớ tài liệu.
Giai đoạn lớp 4, 5 ghi nhớ có ý nghĩa và ghi nhớ từ ngữ được tăng
cường. Ghi nhớ có chủ định đã phát triển. Tuy nhiên, hiệu quả của việc ghi
nhớ có chủ định còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố như mức độ tích cực tập
trung trí tuệ của các em, sức hấp dẫn của nội dung tài liệu, yếu tố tâm lý tình
cảm hay hứng thú của các em.
1.1.3. Vai trò của công nghệ thông tin và một số phần mềm thường sử dụng
trong dạy học Chính tả lớp 2
1.1.3.1.Vai trò của công nghệ thông tin
Dạy học có ứng dụng CNTT là tìm những “ Phương pháp làm tăng giá
trị lượng tin, trao đổi thông tin nhanh hơn, nhiều hơn và hiệu quả hơn” .
Theo quan điểm CNTT, học là một quá trình thu nhận thông tin có định
10
Hiệu quả của việc dạy học được đánh giá bằng khối lượng, chất lượng
kiến thức được chuyển từ giáo viên sang học sinh.
Trong giáo dục truyền thống, quá trình dạy học được diễn ra giữa người
với người, việc đánh giá hiệu quả phụ thuộc vào kiến thức cũng như khả năng
của giáo viện. Khi có sự hỗ trợ của máy tính điện tử nói chung và sự hỗ trợ
của phần mềm dạy hoc nói riêng thì hiệu quả cho việc đánh giá là sự tích hợp
kiến thức đầy đủ của nhiều lĩnh vực.
1.1.3.3. Vai trò của các phần mềm trong dạy học
Giáo dục và đào tạo đang là vấn đề thách thức lớn của toàn cầu nói
chung và của Việt Nam nói riêng. Hiện nay, các quốc gia trên thế giới đang
nỗ lực đổi mới nội dung và phương pháp giáo dục - đào tạo với nhiều mô
hình, biện pháp khác nhau nhằm mở rộng quy mô, nâng cao tính tích cực
trong dạy học một cách toàn diện; dạy làm sao để giúp người học hướng đến
việc học tập chủ động, sáng tạo. muốn vậy cần phải nâng cao, cải tiến đồng
bộ các thành tố liên quan, trong đó có CNTT, mà điều quan trọng là việc ứng
dụng các phần mềm dạy học đã được giảm nhẹ công việc của giáo viên và
giúp học sinh tiếp thu kiến thức một cách thuận lợi.
a. Ưu điểm
Ưu điểm đầu tiên phải kể đến khi sử dụng các phần mềm dạy học để
thiết kế các dạng bài tập đó là góp phần truyền tải đến học sinh một khối
lượng kiến thức trong một giờ dạy.
Ngoài ra, việc sử dụng các phần mềm dạy học vào thiết kế các dạng bài
tập giúp viên đưa ra một lượng kiến thức lớn các tư liệu liên quan như tranh
ảnh, đoạn phim, video, flash... làm cho bài học thêm sinh động hơn và tạo
hứng thú cho học sinh trong học tập.
Một trong những lí do khiến nhiều quốc gia coi việc sử dụng các phần
mềm dạy học là một việc làm không thể thiếu trong công cuộc đổi mới các
12
13
- Xây dựng hệ thống bài tập trắc nghiệm khách quan, tạo bài tập ô chữ cần
thiết cho hoạt động củng cố kiến thức và nâng cao nhận thức của học sinh.
Bài tập trắc nghiệm gồm có các loại: một đáp án đúng, nhiều đáp án
đúng, bài tập ghép đôi, bài tập đúng - sai,…
Để tạo một bài tập trắc nghiệm ta làm như sau:
+ Vào Menu Nội dung ->Thêm đề mục, nhấp tiếp tục để mở trang (hoặc
ấn phím F5)
+ Chọn công cụ -> Bài tập trắc nghiệm
+ Nhập câu hỏi
+ Chọn kiểu bài tập trắc nghiệm
+ Nhập các phương án trả lời
+ Để thêm phương án, ta ấn nút “+” ở góc dưới bên trái
+ Để xóa phươgn án cuối cùng, ta ấn nút “-”
+ Sau khi nhập xong các phương án, ta đánh dấu vào các phương án đúng
+ Click “Đồng ý”, trên màn hình soạn thảo một bài tập trắc nghiệm đã
được tạo ra, tuy nhiên ở đây ta mới chỉ dịch chuyển hoặc tạo hiệu ứng, chưa
thể làm bài được
+ Để làm bài ta kích “Đồng ý tiếp”
+ Ấn F9 phóng to màn hình, ta có thể làm bài tập này luôn
Để sửa kiểu bài trắc nghiệm ta làm như sau:
+ Đầu tiên ấn F6 để sửa đề mục, ta Click đúp vào bài tập đó
+ Sau đó có thể sửa nội dung câu hỏi, các phương án, hoặc có thể chọn
lại kiểu (chọn kiểu đúng – sai...)
- Lập trình mô phỏng (cắt ghép hình cơ bản)
- Thiết kế mạch điện dưới dạng kí hiệu
- Đóng gói,lưu bài giảng xuất ra dạng HTLM (giao diện Web) hay xuất
ra file (exe), hoặc xuất ra gói SCORM ( để đưa lên các hệ LMS).
c. Ưu, nhược điểm của phần mềm Violet
15
Không có phương pháp dạy học nào là tối ưu nhất, mà nó chỉ phù hợp
với từng bài học cụ thể. Đặc biệt là với việc sử dụng các phần mềm vào thiết
kế bài giảng thì đều có ưu, nhược điểm riêng.
Ưu điểm:
- Violet là một phần mềm dễ sử dụng,có đầy đủ các chức năng soạn thảo
trình chiếu, và có nhiều phiên bản như Violet 1.3, Violet 1.4, Violet 1.5,
Violet 1.6, Violet 1.7, Violet 1.8, Violet 1.9,.. Violet cho phép người dùng có
thể thực hiện thao tác sao chép, cắt dán tư liệu (ảnh, văn bản, các dạng bài tập,
phim,..) trên cùng một màn hình soạn thảo.
Nhược điểm:
Người khai thác, sử dụng còn ngại trong vấn đề cài đặt phức tạp và còn
mang tính kinh tế (phải mua bản quyền sử dụng nếu muốn sử dụng thời gian
dài). Đây là một phần mới chưa được khai thác triệt để và chuyên sâu nên
chưa cập nhật rộng tới người giáo viên, giao diện màn hình chưa nhiều mẫu
có sẵn, nền cho bài giảng thường là một màu trắng đơn giản và nhược điểm
chung của các bài giảng điện tử là không lưu tuần tư nội dung bài dạy trên
màn chiếu giống như dạy trên bảng đen phấn trắng, khắc phục nhược điểm
trên bằng cách kết hợp phương pháp truyền thống “bảng đen phấn trắng” và
trình chiếu, nghĩa là sủ dụng CNTT như một dụng cụ hỗ trợ bài dạy.
1.2. Cơ sở thực tiễn về việc xây dựng hệ thống bài tập rèn kĩ năng chính
tả cho học sinh lớp 2
1.2.1. Những vấn đề chung về dạy học chính tả
1.2.1.1. Mục tiêu của phân môn Chính tả
Phân môn Chính tả nhằm hình thành ở học sinh kĩ năng sử dụng tiếng
Việt, trong đó đặc biệt chú ý đến kĩ năng viết (có kết hợp với kĩ năng nghe).
nhận xét như sau:
Nhiệm vụ Chính tả lớp 2: Phân môn Chính tả trong chương trình môn
Tiếng Việt ở tiểu học có nhiệm vụ chủ yếu rèn luyện cho học sinh nắm các
17
quy tắc và thói quen viết đúng với chuẩn chính tả tiếng Việt. Cùng với các
phân môn khác, chính tả giúp học sinh chiếm lĩnh được tiếng Việt văn hoá,
công cụ để giao tiếp, tư duy và học tập, trau dồi kiến thức nhân cách làm
người.
Từ việc tìm hiểu chương trình và nội dung phân môn Chính tả 2 chúng
tôi thấy rằng phân môn Chính tả lớp 2 có các ưu điểm sau:
- Chương trình chỉ ra được nội dung cần dạy và học, chọn cách
trình bày trong sách giáo khoa theo hai mạch: Kĩ năng và tri thức; trong dạy
kĩ năng có dạy tri thức và ngược lại. Dạy Chính tả mang tính chất thực hành,
thông qua thực hành để hình thành kĩ năng kĩ xảo, ngay cả những đơn vị kiến
thức mang tính lí thuyết cũng không bố trí dạy riêng mà dạy lồng trong hệ
thống bài tập phù hợp với nhận thức của học sinh.
- Mỗi tiết học đều gồm các hoạt động để rèn luyện cả bốn kĩ năng
(nghe, nói, đọc, viết) nhưng mỗi tiết có hoạt động chủ đạo nhằm rèn kĩ hơn kĩ
năng nghe- viết, đặc biệt là kĩ năng viết chính tả. Khi viết chính tả các yêu cầu
luyện đọc, luyện nói, luyện nghe vẫn được tiếp tục.
- Cấu trúc bài chính tả:
+ Bài viết: Quy định số lượng bài cần viết trong giờ (lấy từ phần Tập
đọc, bài theo tác giả biên soạn, trích đoạn các tác phẩm văn học,…). Một số
câu hỏi gợi ý để học sinh biết số lượng câu, hình thức viết chữ (quy tắc chính
tả).
+ Luyện tập: Một số bài tập dưới các hình thức khác nhau để khắc sâu
các hiện tượng chính tả cho học sinh.